ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 08/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 19 tháng 02 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI CƠ QUAN BÁOCHÍ IN, PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Báo chí ngày28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày12/6/1999;

Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút;

Căn cứ Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lậpthông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan đơn vị sửdụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc SởThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 01/TTr-STTTT ngày 07 tháng 01 năm2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định tạm thời chế độ chi trả nhuận bút, thù lao đối với cơquan Báo chí in, Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử của tỉnh VĩnhPhúc.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết địnhnày đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, thành, thị và cáccơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ TT&TT;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CPVP;
- Báo Vĩnh Phúc, Đài PT-TH tỉnh;
- TT công báo tỉnh, Cổng TT-GTĐT tỉnh;
- Như Điều 3;
- UBND các huyện, thành, thị;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

CHẾĐỘ CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI CƠ QUAN BÁO IN, TẠP CHÍ, PHÁT THANH -TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 19/02/2014)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chế độnhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả (sau đây gọi chung là tác giả)đối với tác phẩm báo in, tạp chí, phát thanh - truyền hình (PT-TH) và thông tinđiện tử (TTĐT) của tỉnh.

2. Thù lao cho những người tham giathực hiện các công việc liên quan đến báo in, tạp chí, PT-TH và TTDT.

3. Thù lao cho những người sưu tầmtài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo in, tạpchí, PT-TH và TTĐT.

4. Quy định này không áp dụng đểchi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm thuộc bản tin, trang thông tin điệntử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Các nội dung khác liên quan đến chếđộ nhuận bút, thù lao không quy định trong văn bản này thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành.

Điều 2. Giải thích một số từ ngữtrong quy định này

1. Tác phẩm bao gồm các thể loại:Tin viết, bài viết, trả lời bạn đọc, ảnh minh họa, bài phỏng vấn, trả lời phỏngvấn, thể loại báo chí khác.

2. Dữ liệu: là các văn bản hànhchính, văn bản qui phạm pháp luật, bản đồ, bảng biểu thống kê, tin tức hoạtđộng, chức năng nhiệm vụ, tiềm năng thế mạnh... của các sở, ban, ngành, huyện,thành phố, thị xã được phép công bố.

3. Tác giả: là người trực tiếp tạora tác phẩm, giữ quyền sở hữu tác phẩm đó.

4. Nhuận bút: là khoản tiền do bênsử dụng tác phẩm trả cho tác giả khi tác phẩm được sử dụng.

5. Thù lao: là khoản tiền do bên sửdụng tác phẩm trả cho các cá nhân, tổ chức thực hiện các công việc liên quanđến tác phẩm.

6. Các công việc có liên quan đếntác phẩm bao gồm: chịu trách nhiệm xuất bản, chịu trách nhiệm nội dung, biêntập, sửa bông, thiết kế mỹ thuật, kỹ thuật, duyệt đăng tải, đăng tải, quản trịvà quản lý các tin, bài.

Điều 3. Nguyên tắc trả nhuận bút

1. Việc trả nhuận bút và thù laophải bảo đảm hợp lý giữa lợi ích của tác giả, lợi ích của bên sử dụng tác phẩmvà lợi ích của người hưởng thụ tác phẩm, phù hợp với tình hình kinh tế-xã hộicủa tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Mức nhuận bút trả cho tác giảcăn cứ vào thể loại, chất lượng thông tin cung cấp và hiệu quả kinh tế - xãhội, hiệu quả tuyên truyền của tác phẩm, đồng thời khuyến khích hoạt động sángtạo của tác giả. Mức nhuận bút và thù lao được chi trả theo định mức hệ sốnhuận bút tại Quy định này.

3. Mức trả thù lao cho các cá nhân,tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm được quyết định căn cứvào hiệu quả công việc, mức độ tham gia quản lý, điều hành, phục vụ; số lượng,chất lượng thông tin cung cấp, mức độ đóng góp thông tin cho tác phẩm.

4. Giá trị một đơn vị hệ số nhuậnbút bằng 10% mức tiền lương tối thiểu áp dụng cho công chức, viên chức hànhchính nhà nước theo quy định của Chính phủ.

Nhuận bút được tính trả theo mức hệsố nhuận bút trong khung nhuận bút nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút xGiá trị một đơn vị hệ số nhuận bút

5. Đối với tác phẩm có tính đặc thùchưa được quy định cụ thể tại quy định này thì việc trả nhuận bút do thỏa thuậngiữa bên sử dụng tác phẩm với tác giả thông qua hợp đồng thỏa thuận khoán gọn.

Điều 4. Những tác phẩm đượchưởng chế độ nhuận bút

Các tác phẩm được phân loại theocác nhóm bài viết, tin viết, bài dịch, tin dịch, hình ảnh, đoạn phim ngắn, bàiphỏng vấn, trả lời chính sách.

1. Bài viết: Có sự tổng hợp, sosánh, phát hiện vấn đề mới; sử dụng ngôn ngữ chuyên môn nhưng phải dễ đọc, dễhiểu.

2. Tin viết: Mang tính phản ánh,tường thuật sự kiện; có sự so sánh đánh giá các sự kiện; sử dụng ngôn ngữchuyên môn, ngắn gọn, súc tích, dễ đọc, dễ hiểu.

3. Tin, bài dịch ngược - xuôi: Dịchtổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng Việt - tiếng nước ngoài; có sự lựachọn thông tin, tổng hợp, xâu chuỗi, sắp xếp nội dung thông tin.

4. Đối với các loại tranh, ảnh: Đảmbảo chất lượng, minh họa rõ nét cho tin, bài.

5. Chính luận, phóng sự, ký sự: Cótính phát hiện vấn đề, nêu ra những sự kiện đang được xã hội quan tâm, dư luậnchú ý. Nội dung chủ yếu chú trọng về những nội dung mà tác giả muốn đề xuất vàgiải quyết.

6. Bài phỏng vấn: Bao gồm bài phỏngvấn, trả lời phỏng vấn, tọa đàm, phát biểu chỉ đạo; chủ đề bài phỏng vấn đề cậpđến vấn đề xã hội đang quan tâm, nội dung câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn ngắngọn, rõ ràng; thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của cơ quan nhà nước vềvấn đề được phỏng vấn.

7. Trả lời bạn đọc: Trả lời nhữngcâu hỏi của bạn đọc về các lĩnh vực của đời sống xã hội.

8. Trả lời chính sách: Trả lờinhững câu hỏi của bạn đọc về chính sách của các lĩnh vực của đời sống xã hội.

9. Văn học, nghiên cứu: Những tácphẩm văn học, những đề tài khoa học có giá trị được xuất bản thành ấn phẩm dạngsách, báo, tạp chí hoặc ấn phẩm điện tử.

10. Đoạn phim trực tuyến, media: làđoạn phim được truyền trực tiếp qua mạng Internet, đảm bảo chất lượng về nộidung, âm thanh và hình ảnh.

Chương II

NHUẬN BÚT, THÙ LAO CHO TÁC PHẨM BÁO IN, TẠP CHÍ, ĐÀIPHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TỈNH

Điều 5. Đối tượng hưởng nhuận bút,thù lao của báo in, tạp chí

1. Tác giả có tác phẩm được báo in,tạp chí sử dụng.

2. Tác giả là người thuộc cơ quanbáo in, tạp chí sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng) mà sáng tạo tácphẩm ngoài nhiệm vụ, định mức được giao của cơ quan mình thì được hưởng 100%nhuận bút.

3. Ngoài các đối tượng quy định tạicác khoản 1,2 Điều này, biên tập viên và những người tham gia thực hiện cáccông việc có liên quan đến tác phẩm báo chí tùy theo mức độ đóng góp được cơquan báo chí trả thù lao.

Những người thuộc cơ quan báo in,tạp chí thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí ngoài nhiệm vụ,đỉnh mức được giao của cơ quan thì hưởng 100% thù lao.

4. Những người sưu tầm tài liệu,cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí in thì được cơquan báo in, tạp chí sử dụng tác phẩm trả thù lao thông qua thỏa thuận.

5. Tiền thù lao quy định tại khoản3, khoản 4 Điều này được tính trong quỹ nhuận bút.

Điều 6. Đối tượng hưởng nhuậnbút, thù lao của đài PT-TH tỉnh

1. Tác giả có tác phẩm được đàiPT-TH tỉnh sử dụng.

2. Biên kịch, đạo diễn, nhạc sỹ(không kể phần nhạc qua băng tư liệu) - đối với báo nói.

3. Biên kịch, đạo diễn, quay phim,người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), họa sĩ - đối vớibáo hình.

4. Tác giả là người thuộc đài PT-THtỉnh (trong biên chế hoặc hợp đồng) mà sáng tạo tác phẩm ngoài nhiệm vụ, địnhmức được giao của đài PT-TH tỉnh thì được hưởng 100% nhuận bút.

5. Ngoài các đối tượng quy định tạicác khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, phát thanh viên, biên tập viên, diễn viên sânkhấu, điện ảnh và các loại hình nghệ thuật khác, đạo diễn chương trình, ngườichỉ huy dàn dựng âm nhạc, người thiết kế ánh sáng, trợ lý nghệ thuật, đạo diễnâm thanh, quay phim kỹ xảo tùy theo mức độ đóng góp được đài PT-TH tỉnh trả thùlao.

Những người thực hiện các công việctrên là người thuộc cơ quan PT-TH (trong biên chế hoặc hợp đồng) thực hiện cáccông việc trên ngoài nhiệm vụ, định mức được giao của cơ quan báo chí thì đượchưởng 100% thù lao.

Điều 7. Đối tượng hưởng nhuậnbút và thù lao của TTĐT tỉnh

1. Đối tượng hưởng nhuận bút:

a) Chế độ nhuận bút áp dụng đối vớitác giả có tác phẩm được đăng trên TTĐT của tỉnh.

Những người thuộc cơ quan, đơn vịsử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng tạo tác phẩm ngoàinhiệm vụ, định mức được giao thì được hưởng 100% nhuận bút.

2. Chế độ thù lao áp dụng đối với:

a) Những người thực hiện các côngviệc có liên quan đến tác phẩm bao gồm: Chịu trách nhiệm xuất bản, chịu tráchnhiệm nội dung, biên tập, sửa bài, sửa bông, thiết kế mỹ thuật; kỹ thuật, duyệtđăng tải, đăng tải, quản trị và quản lý các tin, bài.

b) Những người thuộc đơn vị sử dụngtác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) thực hiện các công việc có liênquan đến tác phẩm ngoài nhiệm vụ, định mức được giao thì được hưởng 100% thùlao.

c) Người sưu tầm tài liệu, cung cấpthông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm thì được cơ quan sử dụng tác phẩmtrả thù lao thông qua thỏa thuận.

Điều 8. Quy định hệ số khungnhuận bút

1. Nhuận bút cho các tác phẩm báoin, tạp chí, đài PT-TH tỉnh, TTĐT của tỉnh căn cứ vào thể loại, chất lượng,tính theo hệ số trong khung nhuận bút dưới đây:

Nhóm

Thể loại

Hệ số nhuận bút

1

Tin, trả lời bạn đọc

1 - 5

2

Tranh, ảnh

1 - 5

3

Chính luận (xã luận, bình luận, chuyên luận, phiếm luận)

10 - 15

4

Phóng sự, điều tra, ký, bài phỏng vấn, bài phản ánh, bài tường thuật

10 - 15

5

Bài nghiên cứu, bài hướng dẫn khoa học giáo dục (khoa giáo)

10 - 15

6

Văn học (thơ, văn xuôi, truyện, tiểu phẩm, biếm họa), nhạc (ca khúc)

8 - 15

7

Tọa đàm, giao lưu

10 - 25

8

Trực tuyến, media

10 - 25

2. Tác phẩm phát nhiều lần trênPT-TH hưởng nhuận bút theo thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Đối với thể loại cầu PT-TH,chương trình PT-TH trực tiếp tùy theo tính chất, quy mô, Giám đốc đài PT-THtỉnh quyết định mức nhuận bút, thù lao cho tác giả và những người liên quanthực hiện các chương trình đó.

4. Mức chi thù lao cho việc nhập dữliệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập TTĐT trên cơ sở các dữ liệu cósẵn... được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III

NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 9. Những quy định khác vềchế độ nhuận bút, thù lao

1. Tác phẩm là bài viết, tin viếttrực tiếp bằng tiếng nước ngoài được trả nhuận bút bằng 150% nhuận bút của cáctác phẩm viết bằng tiếng Việt.

2. Đối với tác phẩm viết thông quahình thức phỏng vấn (bài phỏng vấn) thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏngvấn và người được phỏng vấn do hai bên tự thỏa thuận.

3. Đối với tác phẩm đồng tác giả:Nhuận bút được trả cho đại diện, tỷ lệ phân chia nhuận bút do các tác giả tự thỏathuận.

4. Tác giả có tác phẩm xuất sắc, cógiá trị cao hoặc tác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm thìđược hưởng thêm nhuận bút khuyến khích, mức nhuận bút khuyến khích do Tổng biêntập, thủ trưởng đơn vị quyết định nhưng tối đa bằng mức nhuận bút của tác phẩmđó.

5. Người cung cấp, tuyển chọn tàiliệu, tin đăng lại, những người thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩmđược các cơ quan, đơn vị sử dụng thì được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng tácphẩm trả thù lao tùy theo mức độ đóng góp. Mức chi cụ thể do thủ trưởng cơquan, Tổng Biên tập quyết định theo từng thời kỳ dựa trên khối lượng công việcđược giao.

Điều 10. Những tác phẩm khôngđược hưởng nhuận bút, thù lao

Tác phẩm đã sử dụng ở cơ quan báochí khác hoặc dưới hình thức xuất bản, nếu được sử dụng lại cho báo nói, báohình, TTĐT của tỉnh không nhằm mục đích kinh doanh thì tác giả không hưởngnhuận bút quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này.

Điều 11: Quy định định mức khoánnhuận bút, thù lao

Các cơ quan báo chí in, PT-TH vàTTĐT tỉnh: Căn cứ các quy định hiện hành và khả năng của nguồn kinh phí quyđịnh mức khoán chuẩn cho phù hợp với cơ quan, đơn vị mình; đảm bảo cán bộ cóthu nhập tương quan với mặt bằng chung giữa các bộ phận của cơ quan báo chí in,PT-TH, TTĐT và tình hình của địa phương.

Chương IV

TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ NHUẬN BÚT

Điều 12. Lập Quỹ nhuận bút

1. Quỹ nhuận bút được hình thành từcác nguồn sau:

a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấpcho các đơn vị chưa tự đảm bảo được kinh phí hoạt động.

b) Nguồn thu khác từ quảng cáo; bántác phẩm, chương trình; thu từ các hoạt động dịch vụ; tài trợ, hỗ trợ của cáctổ chức, cá nhân.

c) Bổ sung từ các nguồn khác theoquyết định của cơ quan chủ quản.

2. Xây dựng Quỹ nhuận bút:

a) Đối với cơ quan báo chí in hoạtđộng chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước: Việc xây dựng quỹ nhuận bút, thựchiện theo điểm a, Khoản 1, Điều 26, Nghị định 61/2002/ND-CP .

b) Đối với đài PT-TH tỉnh: Việc xâydựng quỹ nhuận bút, thực hiện theo Khoản 1, Điều 30, Nghị định 61/2002/NĐ-CP .

c) Đối với cơ quan Thông tin điệntử tình hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước: Quỹ nhuận bút hàng năm= số lượng mức hệ số nhuận bút bình quân trong một tháng nhân với giá trị mộtđơn vị hệ số nhuận bút, nhân 12 tháng và cộng thêm phần nhuận bút khuyến khíchvà thù lao.

3. Nguyên tắc xác định mức kinh phíngân sách cấp hình thành Quỹ nhuận bút = Tổng Quỹ nhuận bút - Tổng nguồn thuhoạt động sự nghiệp (Sau khi trừ chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định hiệnhành) - Khoán định mức.

Căn cứ vào khả năng ngân sách hàngnăm để cân đối bố trí cho Quỹ nhuận bút của các cơ quan, đơn vị nhưng ngân sáchphải đảm bảo theo mức hệ số tối thiểu trong khung nhuận bút.

Các đơn vị cân đối, chi trả nhuậnbút, thù lao cho phù hợp với thực tế tại từng đơn vị theo quy chế chi tiêu nộibộ.

Điều 13. Sử dụng và quản lý Quỹnhuận bút

1. Sử dụng Quỹ nhuận bút:

a) Cơ quan báo chí in, PT-TH vàTTĐT tỉnh phải thảo luận từ bộ phận trực thuộc để xây dựng Quy chế quản lý vàsử dụng quỹ nhuận bút, dự toán chi nhuận bút và lập dự toán chi tiết hàng nămvề thu, chi quỹ nhuận bút (kèm theo quy chế). Quy chế phải thông qua hội nghịcán bộ công chức, viên chức và gửi cho cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhànước (Sở Thông tin và Truyền thông), Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh đểtheo dõi, kiểm tra và kiểm soát chi.

b) Quỹ nhuận bút hàng năm được sửdụng như sau:

Quỹ nhuận bút hàng năm được sử dụngnhư sau:

- Dành tối đa 20% để chi trả thùlao cho các cá nhân, tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm.

- Dành tối đa 70% để chi trả nhuậnbút, thù lao cho những người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin...

- Dành tối thiểu 10% để dự phòng,thưởng bài hay, ảnh đẹp.

2. Quản lý Quỹ nhuận bút:

a) Việc lập dự toán, quản lý vàquyết toán Quỹ nhuận bút thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Quỹ nhuận bút cuối năm đơn vịchi không hết được chuyển sang năm sau.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Các cơ quan báo chíin, PT-TH và TTĐT của tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này.

Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBNDhuyện, thị xã, thành phố có bộ phận hoạt động mang tính báo chí: căn cứ dự toánđược giao để chủ động cân đối chi nhuận bút, thù lao cho phù hợp với điều kiệnthực tế.

Hàng năm các cơ quan báo chí in,PT-TH, TTĐT và các cơ quan, đơn vị khác, UBND cấp huyện có bộ phận hoạt độngmang tính chất báo chí tổng hợp kinh phí chi nhuận bút, thù lao vào dự toántheo quy định của Luật NSNN và các văn bản qui định của nhà nước, gửi cơ quantài chính cùng cấp.

Điều 15. Hàng năm, Sở Tàichính có trách nhiệm tổng hợp dự toán chi nhuận bút, thù lao của các cơ quanđơn vị, xây dựng phương án phân bổ báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê chuẩn;cân đối tài chính, kiểm tra, giám sát việc lập, quản lý và sử dụng quỹ nhuậnbút của các đơn vị.

Điều 16. Sở Thông tin và Truyềnthông chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị liên quan: hàng năm đánh giá hoạtđộng của cơ quan báo chí in, PT-TH và TTĐT, báo cáo UBND tỉnh; theo dõi, tổnghợp vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện Quy định báo cáo UBND tỉnhxem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.