ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 08/QĐ-UB-TC

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 1977

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH BẢN ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI KINH TẾ THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ Nghị định số 01/NĐ-74 ngày 12-9-1974 của Hội đồng Chánh phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miềnNam Việt Nam quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy chánh quyền các cấp;
- Căn cứ Nghị định số 54-CP ngày 10-3-1975 của Hội đồng Chính phủ ban hành điềulệ về chế độ hợp đồng kinh tế và Nghị định 75-CP ngày 14-4-75 của Hội đồng Chínhphủ ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Trọng tài kinh tế nhànước ;
- Căn cứ Thông tư số 341/HĐ ngày 7-5-75 của Hội đồng Trọng tài kinh tế Nhà nướchướng dẫn xây dựng điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Trọng tài kinh tếcác ngành, các cấp ;
- Sau khi có sự thỏa thuận của Hội đồng Trọng tài kinh tế Nhà nước ;
- Theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền và Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phốHồ Chí Minh ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèmquyết định này, bản Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Trọng tài kinhtế Thành phố Hồ Chí Minh. Những quy định trước đây trái với bản điều lệ này đềubãi bỏ.

Điều 2.- Căn cứ vào điềulệ này, ông Chủ tịch Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố hướng dẫn, giải thíchbản điều lệ kèm theo quyết định này.

Điều 3.- Các ông ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành trực thuộcỦy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịchHội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Vũ Đình Liệu

ĐIỀU LỆ

VỀTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo quyết định số 08/QĐ-UB-TC ngày 14-1-1977 của Ủy ban nhân dânThành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀNHẠN CỦA HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Điều 1.- Hội đồng Trọngtài kinh tế Thành phố là cơ quan pháp lý kinh tế của Nhà nước ở Thành phố cónhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý công tác hợp đồng kinh tế trêncác mặt.

- Giữ vững tính kỷ luật trongviệc chấp hành chế độ hợp đồng kinh tế của Chánh phủ và những quy định cụ thểcủa Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác hợp đồng kinh tế giữa các đơn vị kinhtế, các tổ chức và cơ quan trong địa phương, góp phần thúc đẩy việc xây dựng vàthực hiện thắng lợi kế hoạch Nhà nước.

- Xét xử những vụ từ chối hoặctrì hoãn ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế, các vụ vi phạm hợp đồng kinh tếđã ký kết, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các đơn vị kinh tế, các tổ chức vàcơ quan, góp phần thực hiện và củng cố chế độ hạch toán kinh tế, tăng cườngquản lý kinh tế.

Điều 2.- Hội đồng Trọngtài kinh tế Thành phố hoạt động theo đường lối phát triển kinh tế của Đảng vàNhà nước theo từng thời kỳ, cũng như theo các nghị quyết, chế độ, thể lệ hiệnhành về quản lý kinh tế của Thành phố.

Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồngTrọng tài kinh tế Thành phố :

a) Về hợp đồng kinh tế :

1. Căn cứ vào những chế độ, thểlệ hiện hành của Nhà nước về chế độ hợp đồng kinh tế, cụ thể hóa và xây dựng thànhnhững chỉ thị hướng dẫn công tác hợp đồng kinh tế cũng như công tác xét xử ởThành phố trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, nhằm giữ vững tính kỷ luậttrong việc chấp hành chế độ hợp đồng kinh tế, áp dụng đúng đắn luật pháp củaNhà nước.

2. Thanh tra việc từ chối, trìhoãn ký kết hợp đồng kinh tế và thực hiện những hợp đồng kinh tế đã ký kết.

3. Phát hiện với các cơ quan cóthẩm quyền những sai trái, thiếu sót trong mọi hoạt động kinh tế của các ngành,các cấp có ảnh hưởng không tốt đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tếkèm theo những kiến nghị cần thiết.

4. Đúc kết kinh nghiệm, kiếnnghị những biện pháp cần thiết nhằm không ngừng nâng cao và cải tiến công táchợp đồng kinh tế.

5. Phối hợp với các ngành, cáccấp để kiểm tra, hướng dẫn việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế ở các đơnvị kinh tế cơ sở, tuyên truyền phổ biến chế độ hợp đồng kinh tế, tổ chức việcbồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ làm công tác hợp đồng kinh tế, đồng thời góp ýkiến với các cơ quan trong việc sắp xếp cán bộ chỉ đạo và cán bộ chuyên tráchvề hợp đồng kinh tế.

6. Kiến nghị với Ủy ban nhân dânThành phố và các Sở, Ban, Ngành, ủy ban nhân dân các quận, huyện có thẩm quyềnthi hành kỷ luật hành chánh đối với đơn vị bên dưới, hoặc đối với các cá nhâncó khuyết điểm nghiêm trọng trong việc chấp hành chế độ hợp đồng kinh tế.

7. Theo dõi và định kỳ báo cáovới Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước tình hìnhchấp hành chế độ hợp đồng kinh tế trong địa phương.

b) Về xét xử :

Hội đồng Trọng tài kinh tế Thànhphố tổ chức các phiên họp xét xử.

- Khi có đơn khiếu nại của mộtbên đương sự về các vụ từ chối hoặc trì hoãn ký kết hợp đồng kinh tế và nhữngvụ vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết kể cả trường hợp được miễn ký kết hợpđồng giữa các đơn vị kinh tế cơ sở, các tổ chức và cơ quan thuộc Thành phố HồChí Minh.

1. Các vụ tranh chấp về hợp đồngkinh tế không có hợp đồng do Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho xét xử.

2. Các vụ tranh chấp do các cơquan công an, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân hoặc các cơ quan khácphát hiện, chuyển đến mà Hội đồng Trọng tài kinh tế thành phố thấy cần thiếtphải trực tiếp xét xử.

3. Các vụ từ chối, trì hoãn kýkết và các vụ vi phạm hợp đồng kinh tế ký đã hết mà các đương sự không khiếunại, nhưng do Hội đồng Trọng tài kinh tế phát hiện và thấy cần thiết phải đưara xét xử.

4. Các vụ tranh chấp hoặc viphạm hợp đồng kinh tế mà Hội đồng Trọng tài kinh tế Nhà nước ủy quyền.

Điều 3.- Hội đồng Trọngtài kinh tế thành phố có những quyền hạn sau đây :

1. Được tham dự các cuộc họp củaỦy ban nhân dân Thành phố bàn về công tác kế hoạch, công tác quản lý kinh tế vàđược thông báo về những quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố có liên quanđến công tác hợp đồng kinh tế, cũng như các kế hoạch dài hạn, hàng năm, hàngqúy, các chỉ thị, nghị quyết, thông báo về quản lý kinh tế của Thành phố cũngnhư của Nhà nước.

2. Đối với các Ngành, Sở, Ủy bannhân dân các quận, huyện :

- Kiến nghị sửa chữa, bổ sung,bãi bỏ những quyết định của các ngành, Sở, của các Ủy ban nhân dân các quận,huyện khi xét thấy trái với các quy định của Nhà nước trung ương của của địaphương về chế độ hợp đồng kinh tế.

- Yêu cầu cung cấp các quy địnhvề quản lý kinh tế của các ngành, Sở, quận, huyện, có liên quan đến công táchợp đồng kinh tế, cũng như các quyết định về thay đổi tổ chức các đơn vị kinhtế cơ sở trực thuộc.

- Yêu cầu trả lời kịp thời vàđầy đủ các kiến nghị của Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố trong các vụtranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế, cũng như các kiến nghị khác có liênquan đến việc chấp hành chế độ hợp đồng kinh tế.

- Yêu cầu thi hành kỷ luật hànhchánh đối với các cán bộ, đơn vị, tổ chức cơ quan phạm lỗi trong công tác hợpđồng kinh tế.

- Được quyền triệu tập các cánbộ làm công tác hợp đồng kinh tế ở các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tế cơ sởđể mở những cuộc hội nghị định kỳ hoặc bất thường để bồi dưỡng, hướng dẫnnghiệp vụ, chuyên môn, thảo luận các chuyên đề, bàn bạc công tác của ngành, củađịa phương có liên quan đến hợp đồng kinh tế và công tác xét xử.

- Góp ý kiến hoặc hủy bỏ nhữngquyết định của các ngành, Sở, quận, trong việc tự thương lượng giải quyết tranhchấp và những bản thanh lý hợp đồng kinh tế khi xét thấy trái với quy định hiệnhành của Nhà nước và của Thành phố về chế độ hợp đồng kinh tế.

Chương II

CÔNG TÁC XÉT XỬ CỦA HỘI ĐỒNGTRỌNG TÀI KINH TẾ THÀNH PHỐ

Điều 4.- Khi xét xử cácvụ tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng kinh tế ở mục b điểm 2, Hội đồng Trọng tàikinh tế Thành phố :

1. Lấy việc giáo dục bằng phápluật để đề cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức và kỷ luật trong quản lýkinh tế, tăng cường tinh thần hợp tác xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành động tựdo tùy tiện, cục bộ, bản vị.

2. Phân tích hoạt động kinh tế,xác định các thiếu sót sai phạm và những nguyên nhân chủ quan, khách quan củanó, để các bên có liên quan cùng nhau khắc phục khó khăn, thúc đẩy việc ký kếtvà thực hiện hợp đồng kinh tế, hoàn thành thắng lợi kế hoạch Nhà nước được giaophó.

3. Phạt tiền bên vi phạm và tùytheo mức độ cần thiết, bắt bên vi phạm bồi thường để đền bù những thiệt hại đãgây ra nhằm đảm bảo những nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế và bảo vệquyền lợi hợp pháp của bên bị vi phạm, đồng thời đề cao kỷ luật của chế độ hợpđồng kinh tế.

4. Kiến nghị các cơ quan có thẩmquyền áp dụng biện pháp hành chánh hoặc tài chánh đối với những cá nhân có saisót nghiêm trọng, đã gây ra vụ vi phạm (như thi hành kỷ luật hành chánh hoặcphạt trừ vào lương hay tiền thưởng cá nhân).

Điều 5.- Trong quá trìnhxét xử, nếu thấy vụ tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng kinh tế có liên quan đếnhình sự thì sau khi xét xử xong phần hợp đồng kinh tế, Hội đồng Trọng tài kinhtế Thành phố chuyển hồ sơ sang Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố để truy tố vềmặt hình sự.

Điều 6.- Đối tượng xét xửcủa Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố bao gồm :

1. Các tổ chức quốc doanh vàcông ty hợp doanh - kể cả các đơn vị công quản (nhà máy, xí nghiệp, công ty,công trường, nông trường…) có ký kết hợp đồng kinh tế với nhau.

2. Các cơ quan quản lý Nhà nước,các đơn vị bộ đội, các tổ chức xã hội (gọi tắt là các đơn vị dự toán) có ký hợpđồng kinh tế với nhau hoặc với các xí nghiệp quốc doanh.

3. Các tư nhân được cấp giấyphép đăng ký kinh doanh, có tài khoản ở Ngân hàng (hoặc có ký qũy ở Ngân hàng)và có quan hệ hợp đồng với các đơn vị kinh tế quốc doanh.

Điều 7.- Để xét xử kịpthời và nghiêm minh, Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố có quyền :

1) Yêu cầu các đương sự, các cơquan quản lý cấp trên của các đương sự, các cơ quan hoặc tổ chức có liên quanđến vụ khiếu nại cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn các tài liệu,chứng từ cần thiết cho việc xét xử.

2) Chỉ định các giám định viênkhi cần thiết. Yêu cầu các cơ quan quản lý kinh tế tổng hợp, các cơ quan khoahọc kỹ thuật có kết luận về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp hoặc viphạm hợp đồng.

3) Triệu tập các đương sự đếnxét, mời đại diện các cơ quan quản lý cấp trên của đương sự, các cơ quan, cáctổ chức có liên quan đến dự xét xử.

Các đương sự được triệu tập vàcác đại diện được mời phải có mặt tại cuộc họp xét xử. Nếu vắng mặt, Hội đồngTrọng tài kinh tế Thành phố có thể vẫn xét xử, các đương sự và các cơ quan cóliên quan vẫn phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xét xử .

Điều 8.- Chủ tọa phiênhọp xét xử là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố.Trường hợp một số vụ xét xử có liên quan đến một ngành chức năng của Thành phốthì đại diện của ngành chức năng đó đồng thời là ủy viên kiêm nhiệm của Hộiđồng Trọng tài kinh tế Thành phố phân công làm Chủ tọa xét xử. Chủ toạ phiênhọp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Hội đồng Trọng tài kinh tế Thànhphố về việc xét xử được giao.

Các bên đương sự và các đại biểutham dự cuộc xét xử đều có quyền phát biểu ý kiến, thảo luận dân chủ.

Chủ toạ phiên họp xét xử kếtluận và quyết định. Quyết định này được công bố ngay tại phiên họp.

Quyết định của Chủ toạ phiên họplà căn cứ vào luật pháp quản lý kinh tế của Nhà nước và của Thành phố và tìnhhình cụ thể của việc tranh chấp và vi phạm hợp đồng nên có thể không theo đa sốvà không bị ràng buộc bởi ý kiến của mỗi bên đương sự. Quyết định đó có tínhpháp lý.

Các bên đương sự, các cơ quanquản lý kinh tế cấp trên của đương sự, các cơ quan và các tổ chức có liên quanphải nghiêm chỉnh chấp hành.

Hết thời hạn quy định của quyếtđịnh xét xử mà bên vi phạm không chấp hành, thì Ngân hàng bên bị phạt phảitrích tài khoản của bên đương sự để nộp phạt hoặc để bồi thường thiệt hại chobên bị vi phạm đồng thời buộc bên vi phạm phải chịu phạt thêm về chậm trả.

Điều 9.- Các đương sựthuộc quyền quản lý của Thành phố, trong các trường hợp bị phạt, nếu không tánthành quyết định xét xử của Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố thì có quyềnkháng cáo lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong vòng 30 ngày. Quyết địnhxét xử của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có giá trị chung thẩm.

Đối với các đơn vị không thuộcquyền quản lý của Thành phố nhưng do Hội đồng Trọng tài kinh tế Nhà nước ủyquyền cho Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố xét xử, nếu đương sự không tánthành quyết định xét xử của Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố thì kháng cáolên Chủ tịch Hội đồng Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀIKINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Điều 10.- Hội đồng Trọngtài kinh tế Thành phố là một tổ chức chuyên trách, có tính độc lập về nghiệp vụvà đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Hội đồng Trọng tài kinh tế Thànhphố có 1 Chủ tịch, 2 Phó chủ tịch chuyên trách và các ủy viên kiêm nhiệm đạidiện cho Ủy ban Kế hoạch, Sở Tài chánh, Sở Thuế, Ngân hàng, Ủy ban Vật giáThành phố.

Chủ tịch Hội đồng Trọng tài kinhtế Thành phố là cấp giám đốc Sở, Ngành.

Các phó chủ tịch và các ủy viênkiêm nhiệm là cấp trưởng hoặc phó giám đốc Sở, Ngành và đều do Chủ tịch Ủy bannhân dân Thành phố bổ nhiệm.

Điều 12.- Hội đồng Trọngtài kinh tế Thành phố làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo, phân công phụtrách.

Chủ tịch Hội đồng Trọng tài kinhtế Thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về việc lãnh đạomọi mặt công tác của Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố.

Hai phó chủ tịch (một một Phóchủ tịch thường trực) và các Ủy viên kiêm nhiệm tham gia cùng Chủ tịch lãnh đạocông tác của Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố. Các ủy viên kiêm nhiệm cónhiệm vụ: đề xuất ý kiến trong việc xét xử, chủ tọa các phiên họp xét xử khiphân công, chỉ đạo các ngành chức năng của mình làm tốt công tác quản lý, giámsát việc ký kết và thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế và việc htực hiện cácquyết định của Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố.

Điều 13.- Cơ quan Hộiđồng Trọng tài kinh tế Thành phố có một số cán bộ giúp việc, gồm những người cóhiểu biết về quản lý kinh tế và có đạo đức tốt.

Trong điều kiện hiện nay, tạmthời quy định biên chế của cơ quan Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố (khôngkể các Ủy viên kiêm nhiệm) gồm từ 10 đến 15 người. Tổ chức bộ máy và nhiệm vụcụ thể của từng người do Chủ tịch Hội đồng Trọng tài kinh tế quy định.

Điều 14.- Trong khi chờđợi Nhà nước ban hành điều lệ về tổ chức Hội đồng Trọng tài kinh tế các quận,huyện, ngành thuộc Thành phố, nay tạm thời quy định :

- Ở mỗi quận, huyện, có 1 đồngchí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phụ trách và 1-2 cán bộ chuyêntrách làm công tác hợp đồng kinh tế.

- Ở mỗi ngành, Sở, có 1 đồng chítrong Ban Giám đốc phụ trách và tùy theo khối lượng công việc nhiều hay ít.

- Ở đơn vị kinh tế cơ sở, phảicó 1 cán bộ chuyên trách hợp đồng kinh tế hoặc kiêm nhiệm tùy theo công việcnhiều hay ít.

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể củacác đồng chí lãnh đạo và các cán bộ giúp việc trên đây sẽ do Hội đồng Trọng tàikinh tế Thành phố hướng dẫn.