THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2013/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 08 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH, TRÌNH TỰ,THỦ TỤC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT;QUY ĐỊNH VỀ BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT KIẾN TRÚCVÀ BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY CỐI HOA MÀU VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHINHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG YÊN BÁI - KHE SANG, ĐOẠN YÊNBÁI - TRÁI HÚT, TỈNH YÊN BÁI

ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giácác loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá vàkhung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghịđịnh hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việcchuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tụcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giáđất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồithường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, chothuê đất;

Căn cứ vào Hiệp định vay (khoản vay số2789-VIE) ngày 02/12/2011 giữa Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngânhàng phát triển Châu Á (ADB);

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờtrình số 399/TTr-SGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2013 về việc đề nghị ban hành Quyđịnh về chính sách, trình tự thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất; Quy định về bộ đơn giá bồi thường về nhà ở; côngtrình xây dựng, vật kiến trúc và Bộ đơn giá bồi thường cây cối hoa màu và tàisản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng công trình đườngYên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút, tỉnh Yên Bái,

QUYẾTĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Quyđịnh về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng công trình đường YênBái - Khe Sang, đoạnYên Bái - Trái Hút, tỉnh Yên Bái.

2. Quy định về bộđơn giá bồi thường về đất; nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cốihoa màu và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựngcông trình đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút, tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh; Thủ trư­ởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thànhphố Yên Bái; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Trấn Yên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dânhuyện Văn Yên; ngư­ời bị thu hồi đất và tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh.
- TT.HĐND,UBND TP Yên Bái, huyện Trấn Yên, huyện Văn Yên;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB)
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- Lưu: VT, TNMT, GT, XD, NLN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

QUYĐỊNH

VỀCHÍNH SÁCH, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀNƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG YÊN BÁI -KHE SANG, ĐOẠN YÊN BÁI – TRÁI HÚT, TỈNH YÊN BÁI(Banhành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của Uỷ ban nhân dântỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

1. Qui định này quy định về thực hiện chínhsách bồi thường,hỗ trợ và tái định cư chongười bị thu hồi đất; quy định về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và ngườibị thu hồi đất trong việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cưvà giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình đường Yên Bái - Khe Sang, đoạnYên Bái - Trái Hút, tỉnh Yên Bái.

2. Những nội dung về bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trình tự thủ tục không qui định trongvăn bản này được thực hiện theo các qui định của pháp luật hiện hành về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định khác củanhà tài trợ.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

1. Uỷ ban nhân dân các huyện Trấn Yên, VănYên và thành phố Yên Bái; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đấtđai; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai và việcthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụngvào mục đích xây dựng công trình đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - TráiHút, tỉnh Yên Bái.

2. Người sử dụng đất bị thu hồi, người sở hữutài sản trên đất bị thu hồi và tổ chức, cá nhân có liên quan để phục vụ việcxây dựng công trình đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái, Trái Hút.

Chương II

BỒITHƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT

Điều 3.Nguyên tắc bồi thường về đất

1. Người bị thu hồi đất đang sử dụngvào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sửdụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sửdụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việcgiao đất mới mà có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiệnthanh toán bằng tiền.

2. Mục đích sử dụng đất được bồi thường xác định theo một trongnhữngcăn cứ sau:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo quy định củapháp luật về đất đai;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtdo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ về quyền sửdụng đất theo qui định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh YênBái.

Trường hợp hiệntrạng sử dụng đất khác với mục đích sửdụng đất ghi trong giấy chứng nhận đã cấp thì căn cứ qui hoạch sửdụng đất chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt, căn cứ thời điểm thông báo thuhồi đất, căn cứ thời điểm sử dụng đất theo hiện trạng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp xã) sở tại để xem xét và xácđịnh loại đất được bồi thường đối với từng trường hợpcụ thể theo khoản 6 Điều 13 Qui định này. Trường hợp đủ điều kiện được bồithường theo hiện trạng thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấphuyện phải làm thủ tục chỉnh lý mục đích sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp trước khi trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ;

c) Đã đăng ký chuyển mục đích sử dụngđất đối với trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất tại cơquan nhà nước có thẩm quyền theo qui định;

d) Đất đang sử dụng ổn định phù hợpvới qui hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

đ) Trường hợp không có căn cứ theo cácđiểm a, b, c và d khoản này thì xác định loại đất theo hiện trạng sửdụng ổn định.

Hiện trạng sử dụng đất ổn định do Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với ủy ban nhân dâncấp xã xác định để lập phương án bồi thường, hỗ trợ trình ủy ban nhân dân cấphuyện phê duyệt".

3. Tất cả cáctrường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp bị thu hồiđất qui định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 LuậtĐất đai) thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương ánbồi thường 100% giá đất nhưng trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vềđất đai theo quy định của pháp luật đối với diện tích đất bị thu hồi thì phảitrừ đi khoản nghĩa vụ tài chính phải thực hiện vào số tiền được bồi thường, hỗtrợ về đất để hoàn trả ngân sách nhà nước (không khấu trừ vào tiền bồi thường,hỗ trợ về tài sản, hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗtrợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ tái định cư). Nghĩa vụ tàichính bao gồm: Tiền sử dụng đất, tiền thu về xử phạt vi phạm pháp luật về đấtđai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụngđất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai. Trường hợp các khoảnnghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn tiền bồi thường, hỗ trợ về đấtthì số tiền được khấu trừ tối đa bằng số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất.

4. Diện tích đất để xem xét bồithường, hỗ trợ là diện tích được xác định bằng đo đạc tại thực địa của từngngười sử dụng đất thể hiện trên bản đồ đã được cơ quan tài nguyên và môi trườngthẩm định.

Điều 4. Điềukiện để được bồi thường đất

Người bị thu hồi đất có một trong cácđiều kiện sau đây thì được bồi thường:

1. Có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơ quannhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận không có tranh chấp mà có mộttrong các giấy tờ sau:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụngđất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thựchiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Nhà nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cụ thể như sau:

a.1. Giấy của Hợp tác xã nông nghiệpcấp từ trước ngày 28/6/1971 (ngày ban hành Nghị quyết 125/CP của Hội đồng Chínhphủ về việc tăng cường công tác quản lý ruộng đất);

a.2. Giấy cấp đất của Uỷ ban nhân dânxã từ trước ngày 18/12/1980.

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttạm thời được Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Uỷ bannhân dân huyện) cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặngcho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất. Cụ thể như sau:

c.1. Giấy tờ thừa kế theo qui định củapháp luật;

c.2. Giấy tờ tặng cho nhà đất có chứngnhận của Công chứng Nhà nước hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã (sau đâygọi chung là Uỷ ban nhân dân xã) tại thời điểm tặng cho;

d) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắnliền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà và có xác nhận của Uỷ ban nhân dânxã;

đ) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụngđất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Uỷ bannhân dân xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

e) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở,mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật mà nhà ở gắn liền vớiđất ở đó thuộc sở hữu Nhà nước. Cụ thể như sau:

e.1. Có giấy tờ thanh lý, hoá giá nhàở, mua nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05/7/1994(ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhàở);

e.2. Có giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữunhà nước do cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trangnhân dân, tổ chức đoàn thể của nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, tổ chứcchuyên quản nhà ở bán theo qui định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 củaChính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

e.3. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nêutại điểm e.1 và e.2 khoản này gồm nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từngân sách nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức Nhà nước vànhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu nhà nước;

g) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyềnthuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm:

g.1. Bằng khoánđiền thổ;

g.2. Văn tự đoạnmãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độcũ;

g.3. Văn tự mua bán nhà ở, tặng chonhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quanthuộc chế độ cũ;

g.4. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuậntương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;

g.5. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặcgiấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;

g.6. Bản án củacơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;

g.7. Các loạigiấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố, thị xã trình, Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận.

h) Giấy cấp đất của Uỷ ban Xây dựng cơbản tỉnh, của Sở Xây dựng từ năm 1979 đến trước ngày 31/7/1990 (ngày ban hànhQuyết định số 78/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoàng Liên Sơn về tăng cườngcông tác quản lý đô thị); Giấy phép sử dụng đất, Quyết định giao đất hoặc cácgiấy tờ về giao quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân do Uỷ ban nhân dânhuyện, thị xã cấp theo qui định của pháp luật về đất đai.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này mà trên giấytờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất cóchữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Qui định này có hiệu lựcthi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật, nay được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì đượcbồi thường, không phải trừ tiền sử dụng đất. Căn cứ thời điểm nhận chuyểnquyền, người bị thu hồi đất phải trừ thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụngđất theo qui định của pháp luật.

5. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đấtcó hộ khẩu thường trú và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản (trừ các trường hợp đang sử dụng đất theo hình thức thuê đất hoặcthuộc diện phải chuyển sang thuê đất từ trước ngày quyết định thu hồi đất theoqui định của pháp luật), được Uỷ ban nhân dân xã sở tại xác nhận là người đã sửdụng đất ổn định, không có tranh chấp tại xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộcChư­ơng trình 135 của Chính phủ.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiệnchính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý màhộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

7. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đấtlà đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đấtxác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.

8. Hộ gia đình, cá nhân không có giấytờ về quyền sử dụng đất thì tuỳ theo từng trường hợp để xem xét và thực hiệntheo qui định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Qui định này.

Điều 5. Nhữngtrường hợp không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụngđất không đủ điều kiện để được bồi thường qui định tại Điều 4 Qui định này.

2. Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất màtiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước chothuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtmà tiền nhận chuyển nhượng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

3. Đất bị thu hồi thuộc một trong cáctrường hợp qui định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38Luật Đất đai năm 2003.

Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuêđất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản nàyđược thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đấtđai.

4. Đất nông nghiệp docộng đồng dân cư sử dụng.

5. Đất nông nghiệp sửdụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

6. Người bị Nhà nướcthu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định nàynhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điềunày.

7. Đối với diện tíchđất sử dụng làm đường đi nằm ngoài phạm vi thửa đất của hộ gia đình, cá nhân(là đường đi chung do cộng đồng đang sử dụng ổn định) mà không có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất qui địnhtại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Qui định này thì không được bồi thường.

Điều 6.Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại

1. Giá đấtđể tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụngcủa loại đất bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường theoQui định này.

2. Nguyên tắc ápdụng giá đất được thực hiện theo Qui định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phânloại đường phố, vị trí và giá các loại đất tỉnh Yên Bái tại thời điểm quyếtđịnh thu hồi đất.

3. Xử lý một số trường hợp cụ thể vềgiá đất để bồi thường, hỗ trợ

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi đất nhưng không có lối đi trực tiếp ra đường chính, ra ngõ mà thực tếphải đi nhờ qua đất của người khác thì xác định giá đất để bồi thường theo ngõcủa người có đất cho đi nhờ;

b) Đối với đường mới mở sau thời điểmquyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì không áp dụng bồithường theo đường mới;

c) Đối với đường mới nâng cấp cải tạovà được điều chỉnh giá đất sau ngày có quyết định thu hồi đất thì không áp dụngbồi thường theo giá mới điều chỉnh;

d) Trường hợp một thửa đất có chiềusâu lớn mà phần đất tiếp giáp mặt tiền là đất nông nghiệp, diện tích đất ở nằmphía sau (không tiếp giáp mặt đường) thì giá đất ở vẫn phải tính theo nguyêntắc áp dụng giá đất đối với thửa đất có chiều sâu lớn do Uỷ ban nhân dân tỉnhqui định tại thời điểm thu hồi đất;

e) Diện tích làm đường đi riêng của mộthộ gia đình, cá nhân mà đường đi đó nằm trong thửa đất nông nghiệp của chính hộgia đình, cá nhân đó thì được bồi thường, hỗ trợ theo qui định đối với đất nôngnghiệp (trừ diện tích đường đi trong khuôn viên thửa đất có nhà ở và được xácđịnh là đất ở theo qui định của pháp luật).

g)Trường hợp thửa đất có mồ mảtrên đất thì diện tích chiếm đất của mồ mả được bồi thường theo giá đất củathửa đất đó.

4. Chi phí đầu tư vào đất còn lại quyđịnh tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP là các chi phí thực tếhợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích đượcphép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Cáckhoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứngminh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thựctế hợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổcho thời gian đã sử dụng đất.Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:

a) Tiền sử dụng đấtcủa thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuêđất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (theo chứng từ hóa đơn nộptiền);

b) Các khoản chi phísan lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mụcđích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì khôngđược bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.

Điều 7. Bồithường, hỗ trợ đất ở

1. Đối với đất ở màngười đang sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong cácgiấy tờ về quyền sử dụng đất tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Quiđịnh này thì bồi thường, hỗ trợ theo loại đất, mục đích sử dụng đất ghi tronggiấy tờ về quyền sử dụng đất.

2. Bồi thường, hỗ trợđất ở mà người đang sử dụng đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặcmột trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định tại khoản 1, 2, 3 và 4Điều 4 Qui định này.

a) Đất ở có nguồn gốcsử dụng trước ngày 15/10/1993 mà không thuộc một trong các trường hợp vi phạmvề sử dụng đất qui định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì đượcbồi thường bằng 100% giá đất ở đối với diện tích đất ở theo hiện trạng thực tế,nhưng diện tích được bồi thường tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở mới doUỷ ban nhân dân tỉnh qui định.

Đối với diện tíchhiện trạng là đất ở nhưng vượt hạn mức giao đất ở mới (nếu có) thì được bồithường bằng giá đất trồng cây lâu năm cao nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui địnhvà hỗ trợ 30% giá đất ở của thửa đất bị thu hồi (nếu thửa đất có chiều sâu lớnthì áp dụng hệ số theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh) nhưng tổng giá trịbồi thường và hỗ trợ không lớn hơn giá trị tính theo giá đất ở do Uỷ ban nhândân tỉnh qui định đối với vị trí đó.

Nếu diện tích đất ởhiện trạng nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới mà còn đất vườn, ao trong cùng thửađất đó thì được cộng thêm đất vườn, ao cho bằng hạn mức giao đất ở mới và đượcbồi thường theo giá đất ở, không phải giảm trừ tiền sử dụng đất;

b)Đất ở cónguồn gốc sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không thuộcmột trong các trường hợp vi phạm về sử dụng đất qui định tại 4 Điều 14 Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP thì lập phương án bồi thường 100% giá đất ở đối với diệntích hiện trạng là đất ở, nhưng diện tích đất ở được bồi thường tối đa khôngvượt quá hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định và giá trị bồithường phải trừ đi tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất ở.

Đối với diện tíchhiện trạng là đất ở nhưng vượt hạn mức giao đất ở mới (nếu có) thì được bồithường bằng giá đất trồng cây lâu năm cao nhất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quiđịnh.

Nếu diện tích đất ởhiện trạng nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới mà còn đất vườn, ao trong cùng thửađất đó thì được cộng thêm đất vườn, ao cho bằng hạn mức giao đất ở mới và lậpphương án bồi thường 100% giá đất ở nhưng phải giảm trừ tiền sử dụng đất bằng50% chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp đối với diện tích đấtvườn, ao được bồi thường là đất ở.

c) Đối với đất ở sửdụng từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì lập phương án bồi thường 100% giá đất ởvà thực hiện giảm trừ tiền bồi thường để nộp ngân sách theo qui định sau:

- Nếu người có đất bịthu hồi đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo qui định tại thời điểm nộp tiền (cógiấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) thì được bồi thường và không phải giảmtrừ tiền sử dụng đất;

- Nếu người có đất bịthu hồi chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì phải giảm trừ vào tiềnbồi thường để nộp ngân sách nhà nước. Mức giảm trừ thực hiện như mức thu tiềnsử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó.

Điều 8.Bồi thường đất ở có vườn, ao

1. Người bị thu hồiđất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà có một trong các giấy tờ vềquyền sử dụng đất ở thì xác định diện tích đất ở có vườn, ao theo qui định củaUỷ ban nhân dân tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm cóquyết định thu hồi đất để thực hiện bồi thường.

2. Người bị thu hồiđất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không có một trong các giấytờ về quyền sử dụng đất ở thì bồi thường đất ở có vườn, ao như qui định tạikhoản 2 Điều 7 Qui định này.

3. Xác định lại đất ởcó vườn, ao để bồi thường.

Người bị thu hồi đấtđã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà diện tích đất ở ghi trong giấy chứngnhận nhỏ hơn diện tích đất ở có vườn, ao xác định theo qui định của Uỷ ban nhândân tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết địnhthu hồi đất thì thực hiện xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao để bồithường như sau:

a) Đối với trường hợptrước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có một trong các giấytờ về quyền sử dụng đất theo qui định của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì mức diệntích đất ở xác định lại được thực hiện theo qui định của Uỷ ban nhân dân tỉnhvề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồiđất;

b) Đối với trường hợptrước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có một trong cácgiấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì bồithường đất ở có vườn, ao như qui định tại khoản 2 Điều 7 Qui định này.

Điều 9. Bồithường đất phi nông nghiệp không phải đất ở của hộ gia đình, cá nhân

1. Đất làm mặt bằngxây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân cónguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định, lâu dài hoặc đất phi nôngnghiệp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định,lâu dài, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường theo giá đất ở và phảigiảm trừ nghĩa vụ tài chính vào tiền bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước(nếu có nghĩa vụ tài chính).

2. Đất làm mặt bằngxây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhânđược Nhà nước giao sử dụng có thời hạn thì được bồi thường theo giá đất sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp.

3. Hộ gia đình, cánhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừakế, tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất thì được bồi thườngtheo giá đất phi nông nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định.

4. Trường hợp đang sửdụng đất do Nhà nước cho thuê thì chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đấtcòn lại (bao gồm cả tiền thuê đất đã trả trước còn lại).

Điều 10.Bồi thường đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không có một trong các giấytờ về quyền sử dụng đất tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Qui định này

1. Hộ gia đình, cánhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi diện tích đang sử dụng ổn địnhvà trong hạn mức giao đất qui định tại Điều 70 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ thì được bồi thường (diện tích đểtính hạn mức gồm đất nông nghiệp ngoài khu dân cư và đất nông nghiệp, đất vườn,ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nôngnghiệp trong khu dân cư).

Trường hợp thu hồiđất nông nghiệp của người có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, thị trấn khácthì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng làm văn bản đề nghị Uỷban nhân dân xã nơi người bị thu hồi đất đăng ký hộ khẩu thường trú gửi văn bảnxác nhận diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình đó đang sử dụng tại địa phươngvà những địa phương khác (nếu có) để làm căn cứ lập phương án bồi thường về đất(nếu diện tích đất bị thu hồi không phải là diện tích vượt hạn mức giao đấtnông nghiệp theo qui định của Luật Đất đai) hoặc không lập phương án bồi thườngvề đất (nếu diện tích đất bị thu hồi là diện tích vượt hạn mức giao đất nôngnghiệp theo qui định của Luật Đất đai, trừ trường hợp tại điểm a khoản 2 Điềunày).

Uỷ ban nhân dân xãnơi người bị thu hồi đất nông nghiệp đăng ký hộ khẩu thường trú có trách nhiệmlàm văn bản xác nhận và gửi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng chậm nhất là 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Hộ gia đình, cánhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụngvượt hạn mức giao đất qui định tại Điều 70 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghịđịnh số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, thì thực hiện như sau:

a) Những trường hợp được bồi thường

a.1. Trường hợp diện tích vượt hạn mức cónguồn gốc nhận chuyển quyền hợp phápmà diện tích nhận chuyển quyềnkhông thuộc diện tích đang thuê của Nhà nước hoặc không thuộc diện tích phảichuyển sang hình thức thuê đất của Nhà nước theo qui định của pháp luật;

a.2. Diện tích đất vượt hạn mức là do khaihoang phù hợp với qui hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc diện tíchkhai hoang nơi chưa có qui hoạch mà sử dụng ổn định, không có tranh chấp;

b) Những trường hợp không được bồi thường

Diện tích vượt hạn mức của các trường hợpkhông thuộc qui định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉđược bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sảnxuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp được bồi thường

a.1) Trường hợp trong cùng thửa đất có nhà ởmà có một phần diện tích hiện trạng là đất nông nghiệp, đất vườn, ao nhưngkhông được công nhận là đất ở thì được bồi thường đối với diện tích trong hạnmức giao đất qui định tại Điều 70 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

a.2) Trường hợp đất nông nghiệp đang sử dụnglà đất nhận chuyển quyền hợp phápmà diện tích nhận chuyển quyền khôngthuộc diện tích đang thuê của Nhà nước hoặc không thuộc diện tích phải chuyểnsang hình thức thuê đất của Nhà nước theo qui định của pháp luật;

b) Đối với diện tích không thuộc qui định tạiđiểm a khoản này thì không được bồi thường đất, chỉ được bồi thường chi phí đầutư vào đất còn lại;

4. Hộ gia đình,cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừngphòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồithường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

5. Đối với đất đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng mà các tổchức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệrừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng khoán thìkhi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường vềcây trồng trên đất. Mức bồi thường tương đương với mức phân chia sản phẩm theoquy định tại Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT /BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướngChính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, đượcthuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp, khi Nhà nướcthu hồi đất đó mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo Qui định nàythì đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sốngchính từ sản xuất nông nghiệp mà thiếu đất sản xuất, nếu địa phương có quĩ đất nôngnghiệp thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, giao đất mới phù hợp với tìnhhình quĩ đất và điều kiện thực tế của địa phương.

Điều 11. Hỗtrợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

Trường hợp đất thu hồi thuộc quĩ đấtcông ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ với mức giá bằng 80% giá đấtbị thu hồi. Tiềnhỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàngnăm của xã, phường, thị trấn. Tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựngcác công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Điều 12.Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức

1. Tổ chức đang sửdụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sửdụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp mà tiền sử dụngđất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường.

2. Tổ chức được Nhànước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộptiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không đượcbồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chiphí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

3. Tổ chức bị thu hồiđất thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nếu phảidi chuyển đến địa điểm mới thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngxem xét, lập phương án, chuyển đến cơ quan thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấpthẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét quyếtđịnh thực hiện hỗ trợ hay không thực hiện hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thểđể thực hiện dự án đầu tư tại địa điểm mới; trường hợp được thực hiện hỗ trợthì hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 100% giá trị đất bị thu hồi.

Số tiền hỗ trợ nàyđược coi như vốn đầu tư của ngân sách, tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng đểđầu tư vào địa điểm mới theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc quản lý,sử dụng khoản kinh phí trên phải theo đúng qui định hiện hành.

Tổ chức thuộc diệnphải thuê đất hoặc phải thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quiđịnh của pháp luật thì không thực hiện hỗ trợ theo khoản này.

4. Cơ sở của tổ chứctôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiềnsử dụng đất, đất đang thuê hoặc đất nhận chuyển quyền không đúng qui định củapháp luật thì không được bồi thường đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại.

Điều 13.Một số vấn đề khác về bồi thường

1. Trường hợp Nhànước thu hồi một phần thửa đất ở của hộ gia đình, cá nhân, nếu hộ gia đình, cánhân không có thửa đất liền kề hoặc có nhưng không hợp thửa để làm đất ở đượcmà phần diện tích còn lại của thửa đất ở bị thu hồi (gồm cả diện tích đất vườn,ao trong cùng thửa đất ở đó) nhỏ hơn 50m2 đối với trường hợpthu hồi đất tại các phường, nhỏ hơn 80m2 đối với trường hợp thu hồiđất tại các thị trấn và nhỏ hơn 120 m2 đối với trường hợp thu hồiđất tại các xã hoặc diện tích còn lại lớn hơn các mức nêu trên nhưng kíchthước, hình thể thửa đất còn lại không đủ điều kiện để xây dựng nhà ở theo quiđịnh của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp thu hồi một phần thửa đất nôngnghiệp mà phần còn lại của thửa đất có diện tích nhỏ, không thuận lợi cho việctiếp tục canh tác, nếu hộ gia đình, cá nhân có đơn đề nghị thu hồi hết diệntích còn lại đó thì Chủ đầu tư và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng xem xét từng trường hợp cụ thể. Sau khi có sự thống nhất bằng văn bảngiữa Chủ đầu tư và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt về nhữngtrường hợp cần tiếp tục thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng lập văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo lập hồ sơ thuhồi đất đối với diện tích còn lại và lập phương án bồi thường, hỗ trợ về đất vàtài sản trên diện tích đất đó. Chi phí bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sảnđược tính vào chi phí của Dự án.

Sau khi thực hiện thuhồi và bồi thường, hỗ trợ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao diện tích đất bênngoài ranh giới đất của dự án cho Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý theo quihoạch.

2. Người sử dụng đấtở khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếukhông còn nơi ở nào khác mà người bị thu hồi đất có đơn đề nghị thì Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện xemxét giao đất ở mới không qua đấu giá quyền sử dụng đất. Người được giao đấtphải nộp tiền sử dụng đất theo qui định.

3. Bồi thường khi thu hồi đất nằm trong hànhlang an toàn công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

a) Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hànhlang bảo vệ an toàn công trình công cộng mà đất đó đã sử dụng trước thời điểmqui định hành lang công trình thì được bồi thường, hỗ trợ. Việc bồi thường, hỗtrợ cụ thể đối với từng loại đất thực hiện theo Qui định này và các qui địnhcủa pháp luật hiện hành.

b) Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hànhlang bảo vệ an toàn công trình công cộng mà đất đó sử dụng từ thời điểm quiđịnh hành lang công trình và đã công bố, cắm mốc trở về sau thì không được bồithường, hỗ trợ.

4. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang antoàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn do bị hạn chế khả năngsử dụng đất trong trường hợp Nhà nước không thu hồi đất quy định tại khoản 2Điều 16 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

a) Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụngđất:

a.1. Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đấtở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang đất nông nghiệpthì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nôngnghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x)với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;

a.2. Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đấtphi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thườngbằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giáđất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.

b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sửdụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ antoàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thườngbằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Mức bồi thường cụ thể do Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét, lập phương án trình cấp thẩmquyền phê duyệt cho phù hợp đối với từng trường hợp cụ thể nhưng mức hỗ trợ tốiđa không vượt quá 30% giá bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đó.

c) Khi hành lang bảo vệ an toàn côngtrình chiếm dụng khoảng không lớn hơn 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, côngtrình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất có nhà ở, công trình cònlại cũng được bồi thường theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

5. Bồi thường trong trường hợp có sựsai khác giữa diện tích đo đạc thực tế tại thời điểm thu hồi đất với diện tíchghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp diện tích đo đạc thực tếnhỏ hơn diện tích ghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theodiện tích đo đạc thực tế tại thời điểm thu hồi đất;

b) Trường hợp diện tích đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trướcđây thiếu chính xác hoặc kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kêkhai đăng ký hết diện tích đất nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xácđịnh, không có tranh chấp với người sử dụng đất liền kề, không do lấn chiếmhoặc do người sử dụng đất khai hoang hoặc do người sử dụng đất nhận chuyển quyềncủa người sử dụng đất trước đó thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thựctế tại thời điểm thu hồi đất.

Uỷ ban nhân dân cấp xã phải xác nhậnrõ nguồn gốc, thời điểm sử dụng vào mục đích đất ở để xác định nghĩa vụ tàichính của người bị thu hồi đất đối với phần chênh lệch giữa diện tích đo đạcthực tế tại thời điểm thu hồi và diện tích ghi trong giấy tờ về quyền sử dụngđất. Việc xác định nghĩa vụ tài chính thực hiện theo qui định của pháp luật tạithời điểm thu hồi đất.

c) Không bồi thường đối với phần diệntích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diệntích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có.

6. Trường hợp đã được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất qui địnhtại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Qui định này (sau đây gọi chung là giấy chứngnhận) mà hiện trạng sử dụng đất khác với mục đích sử dụng đất ghi tronggiấy chứng nhận thì tuỳ từng trường hợp cụ thể để giải quyết như sau:

a) Trường hợp loại đất thực tế đang sử dụngvà loại đất ghi trong giấy chứng nhận đều là đất nông nghiệp mà loại đất nôngnghiệp đang sử dụng có giá cao hơn giá của loại đất ghi trong giấy chứng nhậnđã cấp

- Với nơi chưa có qui hoạch sử dụng đất thìUỷ ban nhân dân cấp xã, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hướng dẫn hộgia đình, cá nhân viết đơn xin chỉnh lý loại đất ghi trên giấy chứng nhận sangloại đất theo hiện trạng. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất làm thủ tục chỉnhlý biến động về loại đất trên giấy chứng nhận làm cơ sở lập phương án bồithường theo giá của loại đất đã được chỉnh lý. Bản sao giấy chứng nhận đã chỉnhlý phải được bổ sung vào hồ sơ bồi thường.

- Với nơi đã có qui hoạch sử dụng đất đượcduyệt mà loại đất hiện trạng đang sử dụng không phù hợp với mục đích sử dụngđất theo qui hoạch thì căn cứ vào thời điểm bắt đầu sử dụng của loại đất đó doUỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận để thực hiện như sau:

+ Đất đã sử dụng trước ngày qui hoạch sử dụngđất được phê duyệt và công bố công khai thì thực hiện như đối với trường hợpchưa có qui hoạch sử dụng đất tại đoạn 1 Điểm này.

+Đất sử dụng sau ngày qui hoạch sửdụng đất được phê duyệt và công bố công khai thì thực hiện bồi thường, hỗ trợtheo loại đất ghi trên giấy chứng nhận. Cây trồng trên đất được bồi thường theohiện trạng.

b) Trường hợp loại đất ghi trong giấy chứngnhận là đất nông nghiệp nhưng hiện trạng là đất phi nông nghiệp (chưa thực hiệnchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng qui định) thì căn cứ vào qui hoạch, căncứ vào thời điểm chuyển sang đất phi nông nghiệp để xem xét, giải quyết đối vớitừng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc:

- Nếu đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đấtphi nông nghiệp theo qui định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CPngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và qui định hiện hành của Uỷ ban nhândân tỉnh Yên Bái vềcấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thì được bồi thường đất phi nông nghiệp sau khi đãchỉnh lý trên giấy chứng nhận và phải trừ nghĩa vụ tài chính (nếu có) vào tiềnbồi thường theo qui định của pháp luật.

- Nếu không đủ điều kiệncấp giấy chứng nhận đất phi nông nghiệp theo qui định tại Điều 14 và Điều 15Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và qui định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái vềcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chỉ được bồi thường theo mục đích đấtnông nghiệp ghi trong giấy chứng nhận.

- Uỷ ban nhân dân cấp xã không được xác nhậncác trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phinông nghiệp sau thời điểm qui hoạch đã công bố công khai hoặc sau thời điểmthông báo thu hồi đất để yêu cầu bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo loạiđát phi nông nghiệp.

7. Việc thu hồi và xử lý giấy chứng nhận khiNhà nước thu hồi đất

a) Nguyên tắc thực hiện thu hồi giấy tờ vềquyền sử dụng đất

Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mụcđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinhtế thì việc thu hồi giấy chứng nhận chỉ thực hiện sau khi đã hoàn thành việcbồi thường, hỗ trợ.

Trong quá trình thực hiện bồi thường, giải phóngmặt bằng, đối với trường hợp cần và có đủ căn cứ cho việc chỉnh lý giấy chứngnhận quyền sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất phải hướng dẫnhộ gia đình, cá nhân viết đơn trình bày và xin chỉnh lý nội dung trên giấychứng nhận. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các thủ tục chỉnh lýgiấy chứng nhận, làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ, bảo đảm quyền lợicho người bị thu hồi đất. Bản sao giấy chứng nhận đã chỉnh lý phải được kèmtrong hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ làm căn cứ thẩm định và phê duyệtphương án.

b) Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi đã hoàn thành việc bồi thường, hỗtrợ, Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc thu giấy chứng nhận và chỉ đạoVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các thủ tục đối với giấy chứngnhận thu hồi theo qui định. Trường hợp chỉ thu hồi một phần diện tích đã cấpthì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân làm thủ tục để cấp giấy chứng nhận mới đốivới diện tích đất còn lại của thửa đất.

Điều 14. Xácđịnh nguồn gốc đất đai đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Nguyên tắc thực hiện xác định nguồngốc sử dụng đất.

a) Việc xác định nguồn gốc, thời điểmsử dụng đất và các nội dung liên quan phải xác định đầy đủ, rõ ràng cho từngthửa đất theo tờ mẫu do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngcung cấp;

b) Trường hợp có hồ sơ, giấy tờ chứngminh nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất thì xác định theo giấy tờ đó;

c) Trường hợp có hồ sơ, giấy tờ làmcăn cứ nhưng nội dung các hồ sơ, giấy tờ đó không thống nhất về nguồn gốc, thờiđiểm sử dụng đất thì xác định theo giấy tờ có độ tin cậy pháp lý cao nhất. Nếukhông xác định được giấy tờ có độ tin cậy pháp lý cao nhất thì xác định theogiấy tờ ghi thời điểm bắt đầu sử dụng đất sớm nhất.

Giấy tờ, tài liệu làm căn cứ xác nhậnphải được saocông chứngvà đóng kèm trong hồ sơ bồi thường.

d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân yêucầu bồi thường đối với diện tích đang do cộng đồng thôn, bản sử dụng ổn định màhộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất đó thì không đượclàm thủ tục xác nhận nguồn gốc sử dụng đất và không được bồi thường;

đ) Văn bản xác nhận nguồn gốc, thờiđiểm sử dụng đất phải do Uỷ ban nhân dân xã xác nhận. Người ký xác nhận nguồngốc, thời điểm sử dụng đất phải chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luậtnếu nội dung xác nhận sai trái hoặc không đầy đủ, không rõ ràng, gây khó khăn,làm chậm tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc gây thất thoát kinh phíbồi thường, hỗ trợ.

2. Căn cứ để xác định nguồn gốc, thờiđiểm bắt đầu sử dụng đất đối với trường hợp bị thu hồi đất mà không có mộttrong các giấy tờ về quyền sử dụng đất là một trong các giấy tờ sau:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nôngnghiệp, thuế nhà đất sớm nhất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt viphạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt viphạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Toà ánnhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hànhán dân sự đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấpđất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bảnhoà giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Uỷban nhân dân xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại tốcáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thườngtrú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn liền với đất ở; Giấy chứng minh nhân dânhoặc giấy khai sinh có ghi địa chỉ của nhà ở liên quan đến thửa đất;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhàhoặc đất của cơ quan, tổ chức được nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sảnkhác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụngđất có chữ ký của các bên liên quan;

i) Bản đồ, sổ mục kê,tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăngký nhà, đất có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăngký.

3. Trường hợp khôngcó một trong các loại giấy tờ tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 2Điều này hoặc có nhưng trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờvà mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về thờiđiểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích bị thu hồi trên cơ sở thu thập ý kiến củanhững người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêucầu xác nhận trong khu dân cư, nơi có đất bị thu hồi và phải được niêm yết côngkhai về nguồn gốc trước khi xác nhận thời gian 15 ngày.

Chương III

BỒITHƯỜNG TÀI SẢN

Điều 15. Nguyên tắc bồithường tài sản

1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất baogồm (nhà, công trình xây dựng đơn chiếc; nhà, công trình vật kiến trúc xây dựngtheo hệ thống trong một khuôn viên đất, cây trồng trên đất) khi Nhà nước thuhồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường.

2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khiNhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tuỳtừng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.

3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất đượcxây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quanNhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.

4. Nhà, công trình khác gắn liền vớiđất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đãtrái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường.

5. Tài sản gắn liền với đất được tạolập sau khi có Văn bản thông báo thu hồi đất đã được công bố thì không được bồithường.

6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sảnxuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phítháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

Điều 16. Bồithường nhà, công trình xây dựng trên đất

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụsinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mớicủa nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Giá trị bồi thường củanhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, khối lượng, số lượngcủa công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình theo bộ đơngiá quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

a) Giá trị bồi thường : Gđb = Nxdx Sxd x Hxd.

Trong đó: Gđb : Giá trị bồithường.

Nxd : Giá xây dựng công trình mới.

Sxd : Số lượng, khối lượng côngtrình.

Hxd : Hệ số khu vực.

Đối với nhà kiên cố từ 2 tầng trở lên: Tầng1, Nxd, Sxd được tính theo m2 xây dựng, cáctầng tiếp theo Nxd, Sxd được tính theo diện tích sàn (m2).

b) Diện tích xây dựng, diện tích sàn để tínhbồi thường được xác định như sau (theo TC XDVN):

b.1. Diện tích xây dựng, diện tích sàn đểtính bồi thường là diện tích tính theo các kích thước phủ bì của tường ngoài,dãy cột có mái che hoặc kích thước phủ bì kết cấu chịu lực chính có mái che,cầu thang ngoài nhà của tầng 1.

Đối với nhà gỗ, diện tích tính theo các kíchthước phủ bì của dãy cột có mái che hoặc kích thước phủ bì kết cấu chịu lựcchính có mái che phía trước nhà.

b2. Diện tích hè xung quanh nhà và công trìnhvỉa hè, nơi trồng cây xanh, cống rãnh thoát nước thì không được tính là diệntích xây dựng.

b3. Diện tích sàn để tính bồi thường là toànbộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích phụ kèm theo) gồm cả tường bao hoặc phầntường chung thuộc về công trình.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng kháckhông thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo mứcsau:

a) Mức bồi thường nhà, công trình

=

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

+

Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình

b) Giá trị hiện có của nhà, công trìnhbị thiệt hại quy định tại điểm a khoản này được xác định bằng tỷ lệ % chấtlượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà,công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Giá trị hiện có của nhà, công trình bịthiệt hại : Gđb = Kxd x Dxd x Tcl.

Gđb : Giá trị hiện có củanhà, công trình bị thiệt hại.

Kxd : Số lượng, khối lượngcông trình.

Dxd : Đơn giá quy định chosố, khối lượng.

Tcl : tỷlệ % còn lại của công trình.

Xác định tỷ lệ % còn lại của côngtrình; được xác định bằng phương pháp tính bình quân gia quyền tỷ lệ còn lạicủa các kết cấu chính hình thành nên công trình.

Bảng 1: Tỷ lệ giá trịcác kết cấu chính so với tổng giá trị của các ngôi nhà

SốTT

Loại nhà

Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính (%)

Móng

Tường

Nền sàn

Kết cấu đổ mái

Mái

1

Một tầng cấp 2-3: có khu phụ

10

15

10

9

16

2

Một tầng cấp 2-3: không có khu phụ

10

18

6

9

16

3

Hai tầng mái ngói: không có khu phụ

10

16

12

8

16

4

Hai tầng mái ngói: có khu phụ

10

18

13

6

10

5

Hai tầng mái bằng: không có khu phụ

10

16

10

0

26

6

Hai tầng mái bằng: có khu phụ

10

18

13

0

16

7

Ba tầng : không có khu phụ

9

16

10

0

22

8

Ba tầng : có khu phụ

9

18

14

0

13

Bảng 2: Cách đánh giá% tỷ lệ chất lượng còn lại của các kết cấu

Số TT

Kết cấu

Tỷ lệ chất lượng còn lại

> 80%

70-80%

60-70%

50-60%

40-50%

<40%

1

Kết cấu bằng bê tông cốt thép

Lớp trát bảo vệ bị bong tróc, bê tông bắt đầu bị nứt

Bê tông bị nứt, cốt thép bắt đầu rỉ

Có nhiều vết nứt cốt thép có chỗ cong vênh

Cốt thép bắt đầu cong vênh

Rạn nứt nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chỗ

Kết cấu mất khả năng chống đỡ cần phải sửa hoặc phá bỏ

2

Kết cấu xây gạch hoặc đá

Lớp trát bắt đầu bong có vết nứt nhỏ

Lớp nứt rộng sâu

Bong lớp trát, nhiều vết nứt rộng

Kết cấu bị thấm nước, nhiều chỗ bị mục

Nhiều vết nứt sâu cong vênh đổ cục bộ

Nhiều vết nứt chỗ bị đổ hay hỏng hoàn toàn

3

Kết cấu bằng gỗ hoặc sắt

Bắt đầu bị mối mọt hoặc rỉ

Bị mối mọt hoặc rỉ nhiều chỗ

Bị mục hoặc rỉ ăn sâu, nhiều chỗ bắt đầu bị cong vênh

Cong vênh nhiều có chỗ bắt đầu bị đứt

Cong vênh nhiều chỗ đứt rồi

Nhiều chỗ đứt rối mất khả năng chịu lực cần sửa chữa hoặc phá bỏ

Tỷ lệ còn lại của công trình (GCL) bằng tổngtỉ lệ còn lại của các kết cấu chính (GKC) nhân với tỉ lệ tổng giá trị côngtrình (GCT) = 100% chia cho tổng tỉ lệ các kết cấu chính trong tổng giá trịcông trình.

%GCL =

Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Quy định chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Quy định bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và bộ đơn giá bồi thường cây cối hoa màu và tài sản khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng công trình đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút, tỉnh Yên Bái

Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Quy định chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Quy định bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và bộ đơn giá bồi thường cây cối hoa màu và tài sản khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng công trình đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút, tỉnh Yên Bái

c) Một khoản tiền quy định tại điểm akhoản này được tính bằng tỷ lệ 20% theo giá trị hiện có của nhà, công trình,nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà,công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹthuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹthuật tương đương; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.

3. Đối với nhà, công trình khác bị phádỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được; hoặc nhà, công trình xâydựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến công trình khác trong cùng một khuôn viên đấtnhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựngban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ công trình theo quy định tại khoản 1 và2 Điều này; trường hợp nhà, công trình khác bị phá dỡ một phần, nhưng phần cònlại vẫn tồn tại và sử dụng được thì được bồi thường phần giá trị công trình bịphá dỡ và hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại.

4. Tài sản gắn liền với đất thuộc cáctrường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 10 Điều 38 Luật Đất đai thì khôngđược bồi thường;

5. Tài sản gắn liền với đất thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38Luật Đất đai được xử lý theo qui định tại Điều 35 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 17. Mộtsố trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình

1. Nhà, công trình khác được phép xâydựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường thì được bồi thường theo Điều 16 củaQuy định này.

2. Nhà, công trình khác không đượcphép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và côngtrình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định như sau:

a) Nhà, công trình khác xây dựng trênđất có đủ điều kiện được bồi thường và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì đượcbồi thường theo Điều 16 Quy định này. Nếu xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở vềsau, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo qui định của pháp luậtthì không được bồi thường.

Trường hợp đặc biệt, Uỷ ban nhân dâncấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụthể.

b) Nhà, công trình khác xây dựng trênđất không đủ điều kiện được bồi thường nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa cóquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố công khai hoặcxây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảovệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều16 Quy định này;

c) Nhà, công trình khác xây dựng trướcngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường mà khi xâydựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc viphạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc, thì không được bồi thường;trường hợp đặc biệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, hỗ trợ cho từng trường hợpcụ thể theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

3. Nhà, công trình khác xây dựng trênđất không đủ điều kiện được bồi thường mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường,không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡvà tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phádỡ.

4. Trường hợp bị thu hồi đất ở có nhàở nhưng vẫn còn tài sản là công trình xây dựng, vật kiến trúc bên ngoài phạm vithu hồi mà phần diện tích còn lại không thể tiếp tục sử dụng được hoặc khôngthể sửa chữa để tiếp tục sử dụng theo mục đích ban đầu (phải tháo dỡ, dichuyển), nếu người sở hữu tài sản đó có đơn đề nghị về việc, bồi thường, hỗ trợcác tài sản còn lại đó thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngxem xét từng trường hợp cụ thể để lập phương án trình cấp thẩm quyền phê duyệttheo qui định sau:

a) Đối với tài sản có thể tháo dỡ vàdi chuyển đến địa điểm mới thì được hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển tài sản theo quiđịnh của Uỷ ban nhân dân tỉnh về bộ đơn giá bồi thường nhà ở, công trình xâydựng, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhànước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia,lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

b) Đối với tài sản không thể tháo dỡvà di chuyển (vì công trình kiên cố hoặc trường hợp nếu tháo dỡ sẽ hư hỏng tàisản) thì lập phương án bồi thường tài sản đó;

Điều 18. Bồithường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sởhữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồiđất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diệntích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồithường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức hỗ trợ được là 50% chi phíđã đầu tư theo đơn giá Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Người đang sửdụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ thì được thuê nhà ở tại nơi tái địnhcư; diện tích thuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ;giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái địnhcư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhàở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhàtái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợbằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê. Trường hợp có nhà tái địnhcư để bố trí nhưng người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không thuêthì không được hỗ trợ bằng tiền.

Điều 19. Bồithường về di chuyển mồ mả

Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiềnbồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lạivà các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Mức bồi thường cụ thể về mồmả thực hiện theo Quy định về bộ đơn giá bồi thường tài sản tại thời điểm quyếtđịnh thu hồi đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

Các trường hợp đặc biệt về phong tụctập quán, Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án quyết định từngtrường hợp cụ thể theo đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng và cơ quan thẩm định.

Điều 20. Bồithường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am,miếu

Đối với các dự án khi thu hồi đất cócác công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, đền, am, miếutrong các trường hợp phải di chuyển thì việc bồi thường cho việc di chuyển cácdi tích lịch sử, công trình văn hoá, nhà thờ, đình, chùa, đền, am, miếu do Thủtướng Chính phủ quyết định đối với công trình do trung ương quản lý, Chủ tịchUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với công trình do địa phương quản lý theođề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và cơ quanthẩm định.

Điều 21. Bồithường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Mức bồi thường đối với cây hàng nămđược tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụthu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kềcủa cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

2. Mức bồi thường đối với cây có thờigian sinh trưởng nhiều năm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (khôngbao hàm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá trị ở địa phương tại thời điểm thuhồi đất. Giá trị hiện có của vườn cây để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Đối với cây trồng đang ở chu kỳ đầutư hoặc đang ở thời gian kiến thiết cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây làtoàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đấttính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương;

b) Đối với loại cây lâu năm thu hoạchmột lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường,chỉ hỗ trợ công khai thác;

c) Đối với loại cây lâu năm thu hoạchnhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa . . .) đang ở thời kỳ thu hoạch, thìgiá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thịtrường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-) giá trị thu hoạch (nếucó);

d) Đối với cây đã đến thời hạn thanhlý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.

Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chămsóc, chi phí chặt hạ tại điểm này được tính thành tiền theo mức chi phí trungbình tại địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối với từng loạicây (theo bảng giá quy định tại bộ đơn giá).

đ) Việc bồi thường cây cối hoa màu khiNhà nước thu hồi đất được tính toán, xác định như sau:

đ.1) Đối với diện tích đồi, vườn cótoàn bộ các loài cây trồng trên diện tích này đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản(đã trồng lâu năm, đang trong thời gian cho sản phẩm thu hoạch) thì được tínhbồi thường thiệt hại cho toàn bộ số lượng cây hiện có trên diện tích đất bị thuhồi.

đ.2) Đối với diện tích đồi, vườn trồngcác loại cây đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản có trồng xen lẫn các cây trongthời kỳ kiến thiết cơ bản (cây mới trồng) thì được xác định ưu tiên tính bồithường thiệt hại cho toàn bộ số lượng cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơbản và trên cơ sở mật độ của các cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản xácđịnh diện tích chiếm đất của cây này; nếu diện tích chiếm đất của cây trồng đãqua thời kỳ kiến thiết cơ bản đủ và vượt so với diện tích đất thu hồi sẽ khôngđược tính bồi thường thiệt hại cho các cây trồng đang trong thời kỳ kiến thiếtcơ bản; trường hợp diện tích đất của cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bảnnhỏ hơn so với diện tích đất bị thu hồi thì trên cơ sở mật độ để tính cho loàicây đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản có giá trị cao nhất, nếu còn diện tíchthì tính cho các loài cây có giá trị thấp hơn tiếp theo cho đến hết diện tíchđất bị thu hồi.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạchnhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyểnvà thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

4. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngânsách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quảnlý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây;tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo quản theo quyđịnh của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

5. Đối với cây trồng và lâm sản phụtrồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhânđể trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao đất là đất trống, đồinúi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thườngtheo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểmcó quyết định thu hồi đất, trừ đi giá trị thu hồi (nếu có).

6. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷsản) được bồi thường theo quy định sau:

a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểmthu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường;

b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểmthu hồi đất mà chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tếdo phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chiphí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; Mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định, cơ quan thẩm định xemxét trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phù hợp với thực tế.

7. Mức bồi thường cụ thể về cây trồngdo Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

Đối với cây trồng dưới 01 năm tuổi(< 12 tháng) mức bồi thường được tính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điềunày (Mức bồi thường = Giá cây giống + Chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thuhồi đất).

Riêng những cây trồng, hoa màu khôngcó trong Bộ đơn giá ban hành kèm theo Qui định này thì căn cứ vào giá trị thựctế tại địa phương, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xâydựng đơn giá bồi thường cụ thể trình cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định trướckhi trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư xem xét, phê duyệt.

Điều 22. Bồithường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bịthiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sởmới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự ánđầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu không sử dụng hết thì số tiền cònlại được nộp ngân sách Nhà nước. Số tiền bồi thường tài sản này do người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất sau khi thu hồi chi trả;

Điều 23. Bồithường cho người lao động do ngừng việc

Tổ chức kinh tế, hộsản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng laođộng, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao độngđược áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều 49 của Bộ Luật lao động; mức bồi thường bằng tiền lương bình quântheo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việclàm; hỗ trợ các khoản kinh phí phần doanh nghiệp phải đóng cho người lao độngbao gồm: Bảo hiểm xã hội 15% tiền lương cấp bậc cộng các khoản phụ cấp; bảohiểm y tế 2% tiền lương cấp bậc cộng các khoản phụ cấp; kinh phí công đoàn 2%tiền lương cấp bậc cộng các khoản phụ cấp.

Đối tượng được bồithường là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 22 của BộLuật lao động (là người lao động, phải được giao kết hợp đồng lao động khôngxác định thời hạn và hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm).Thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đakhông quá 6 tháng. Thời gian ngừng sản xuất kinh doanh được xác định theo thựctế do Cơ quan làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định, cơ quanthẩm định xem xét trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cho từng dự án cụthể.

Chương IV

CHÍNHSÁCH HỖ TRỢ

Điều 24. Nội dung hỗtrợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm

1. Hỗ trợ di chuyển.

2. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp bịthu hồi đất ở có nhà ở

3. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sảnxuất.

4. Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việclàm đối với trường hợp bị thu hồi đất nông nghiệp, trừ diện tích đất nôngnghiệp được hỗ trợ theo Điều 29 Qui định này.

5. Hỗ trợ khi bị thu hồi đất nông nghiệptrong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không đượccông nhận là đất ở.

6. Hỗ trợ khác.

Điều 25. Hỗ trợ dichuyển và hỗ trợ thuê nhà ở trong thời gian tạo lập nơi ở mới

1. Hỗ trợ di chuyển

a) Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồiđất ở có nhà ở mà phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Yên Bái được hỗ trợ6.000.000 đồng/hộ; nếu di chuyển sang tỉnh khác, có đơn xin di chuyển của hộ giađình và xác nhận của chính quyền địa phương nơi chuyển đến thì được hỗ trợ8.000.000 đồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình có số nhân khẩu từ 10 người trở lêncùng chung sống trong một nhà (trong cùng sổ hộ khẩu) thì được hỗ trợ bằng 1,5lần mức hỗ trợ nêu trên.

b) Tổ chức có đủ điều kiện được bồithường thiệt hại về đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở thìđược hỗ trợ chi phí thực tế tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt theo dự toán được cơquan thẩm định xem xét, trình uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

2. Hỗ trợ thuê nhà trong thời gian tạolập chỗ ở mới

Người bị thu hồi đất ở phải di chuyểnchỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mớiđược hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ thuê nhà ở tại các xã, thị trấn là 250.000đồng/tháng/01 khẩu nhưng không ít hơn 600.000 đồng/tháng/hộ gia đình; tại các phườnglà 300.000 đồng/tháng/01khẩu nhưng không ít hơn 800.000đồng/tháng/hộ gia đình. Thời gian thuê nhà được hỗ trợ là 6 tháng. Trường hợpquá 6 tháng kể từ ngày người bị thu hồi đất bàn giao mặt bằng mà Nhà nước chưagiao được đất cho người có đăng ký nhu cầu tái định cư theo qui định thì Hộiđồng bồi thường xem xét, xâydựng phương án bổsung tiền hỗ trợ thuê nhà ở trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định.

Điều 26. Hỗ trợ táiđịnh cư đối với trường hợp bị thu hồi đất ở có nhà ở

1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đấtở có nhà ở (thu hồi để thực hiện dự án và trường hợp thu hồi đất ở nằm tronghành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn,thuộc diện phải di chuyển chỗ ở và thu hồi đất để bảo đảm an toàn theo quiđịnh) thì được xem xét hỗ trợ tái định cư theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều nàykhi có đủ những điều kiện sau đây:

a) Đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồithường theo Điều 4, Điều 7 và Điều 8 Qui định này;

b) Trên đất ở bị thu hồi phải có nhà ởvà phải di chuyển chỗ ở (Nhà ở đó phải là nhà ở độc lập, không sử dụng chungvới hộ gia đình khác, tối thiểu phải gồm có diện tích để ở, để phục vụ sinhhoạt và đời sống riêng của một hộ gia đình. Trường hợp có từ hai hộ trở lênđang ở chung trong một nhà thì chỉ tính cho một hộ có giấy tờ về quyền sử dụngđất và quyền sở hữu nhà ở hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận về quyền sửdụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo qui định của pháp luật); được Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi xác nhận là không có nhà ở nào kháctrong địa bàn xã, phường, thị trấn tính đến thời điểm quyết định thu hồi đất;

c) Chủ sử dụng đất bị thu hồi phải cóhộ khẩu riêng (phải có bản sao Sổ hộ khẩu riêng), địa chỉ đất ở bị thu hồi phảiphù hợp với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

d) Người bị thu hồi đất ở có nhà ở cóđơn đăng ký vào khu tái định cư của dự án theo Qui định này;

e) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng phải căn cứ hiện trạng sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi thựctế và lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện qui định tại các điểm a, b, c,d khoản này, có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân khiNhà nước thu hồi đất ở đủ điều kiện xem xét hỗ trợ tái định cư nêu tại khoản 1Điều này thì được hỗ trợ tái định cư theo qui định sau đây:

a) Trường hợp hộgia đình, cá nhân đăng ký vào khu tái định cư của dự án mà tổng sốtiền bồi thường, hỗ trợ gồm: tiền bồi thường đất ở; tiền hỗ trợđất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở;tiền hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư xã, thị trấn và đất nông nghiệptại phường mànhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu qui định tại điểm b khoản nàythì hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ khoản chênh lệch đó (không phải nộp khoảnchênh lệch giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án được phê duyệtvới giá trị suất tái địnhcư tối thiểu).

Trường hợp giá trị suất tái định cưtối thiểu nhỏ hơn số tiền sử dụng đất tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân nhậnđất ở phải chi trả khoản chênh lệch đó trước khi được giao đất và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất ở tái định cư. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân cókhó khăn về việc nộp tiền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận thìđược xem xét cho ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo qui định hiện hành

b) Suất tái định cư tối thiểu được quiđịnh như sau:

b.1. Suất tái định cư tối thiểu tạicác xã là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;

b.2. Suất tái định cư tối thiểu tại các thịtrấn là 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng;

b.3. Suất tái định cư tối thiểu tại cácphường là 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng.

c) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào hồ sơ thu hồiđất, đơn xin giao đất ở tại khu tái định cư để lập danh sách các trường hợp nộpđơn trong thời hạn qui định; niêm yết công khai và lập biên bản về kết quả côngkhai và giải quyết các ý kiến; sau khi thời gian niêm yết và giải quyết các ýkiến, Uỷ ban nhân dân xã xác nhận danh sách làm căn cứ thực hiện chính sách hỗtrợ tái định cư. Danh sách này phải gửi đến cơ quan thẩm định cùng phương ánbồi thường, hỗ trợ để thẩm định.

d) Trường hợp chỉ bị thu hồi đất ở màkhông có nhà ở, nếu hộ gia đình, cá nhân được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đấtthu hồi xác nhận là không còn đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấnthì được đăng ký giao đất có thu tiền tại khu tái định cư nhưng không được hỗtrợ khoản chênh lệch với Suất tái định cư tối thiểu theo điểm a, điểm b khoảnnày.

3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi mộthoặc nhiều thửa đất ở đang có nhà ở phải di dời chỗ ở, được Uỷ ban nhândân cấp xã xác nhận là không có chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi bị thuhồi đất.Nếuchủ hộ gia đình, cá nhân có đơn đăng ký tự lo chỗ ở mới và nộp đơn tại Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tại Uỷ ban nhân dân cấp xãnơi có đất bị thu hồi trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được mẫu đơn đăngký do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp thì được hỗtrợ để tự lo chỗ ở mới theo địa bàn thu hồi đất như sau:

a) Trường hợp thu hồi đất ở có nhà ởtại các xã thì hỗ trợ 40.000.000 (bốn mươi triệu triệu) đồng/hộ gia đình, cánhân;

b) Trường hợp thu hồi đất ở có nhà ởtại các thị trấn thì hỗ trợ 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu) đồng/hộ gia đình,cá nhân;

c) Trường hợp thu hồi đất ở có nhà ởtại các phường thì hỗ trợ 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/hộ gia đình, cánhân;

d) Sau 15 ngày kểtừ ngày cung cấp mẫu đơn đăng ký cho người bị thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng phải thu đơn đăng ký, lập danh sách các hộ đăngký tự lo chỗ ở mới và danh sách các hộ đăng ký xin giao đất có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư. Cácdanh sách này phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấpxã và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng

4. Những trường hợp không được hỗ trợtheo khoản 3 Điều này

a) Người không có đơn đăng ký tự lochỗ ở mới hoặc có đơn đăng ký nhưng nộp đơn không đúng thời hạn qui định tạikhoản 1 Điều này mà không có lý do chính đáng;

b) Trường hợp bị thu hồi đất ở nhưngkhông có nhà ở trên đất hoặc có nhà ở nhưng đã hư hỏng không sử dụng quá 12tháng liên tục tính đến ngày có văn bản thông báo thu hồi đất của Uỷ ban nhândân cấp huyện.

Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại xác nhậnthời gian không sử dụng nhà ở liên tục tại điểm này;

c) Trường hợp đất ở có nhà ở sau ngàythông báo thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

5. Trường hợp trong một dự án mà mộthộ gia đình bị thu hồi từ hai (02) thửa đất ở có nhà ở trở lên thì chỉ được hỗtrợ táiđịnh cưcho một chỗ ở.

6. Trường hợp trong một nhà ở trên đất ở bị thuhồi có từ hai hộ trở lên cùng chung sống (có sổ hộ khẩu riêng) thì chỉ một hộcó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sửdụng đất ở được hỗ trợ.

7. Trường hợp hộ đã làm nhà ra ở riêngnhưng chưa làm thủ tục tách sổ hộ khẩu riêng hoặc trường hợp đã làm nhà trên đất nhậnchuyển quyền của người khác nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đấttheo qui định, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã làm nhà ra ở riêngtừ trước ngày thông báo thu hồi đất và đất đó đủ điều kiện bồi thường đất ở thìcũng thuộcđối tượng xem xéthỗ trợ theo khoản 3 Điều này; nếu làm nhà ra ở riêng từ ngày thông báo thu hồiđất trở về sau hoặc đất đã làm nhà không đủ điều kiện bồi thường đất ở thìkhông thuộcđối tượng xem xéthỗ trợ theo khoản 3 Điều này.

8. Để được hỗ trợ theo khoản 3 Điềunày thì nhà đó phải là nhà chính để ở của hộ gia đình, cá nhân.

9. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đãnộp đơn đăng ký mua đất tái định cư tập trung của dự án theo khoản 3 Điều nàynhưng sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp đơn, hộ đó lại có đơn đề nghị tự lochỗ ở mới thì không được nhận tiền hỗ trợ tại khoản 3 Điều này".

Điều 27. Hỗ trợ ổnđịnh đời sống và ổn định sản xuất

1. Hỗ trợ do bị thu hồi đất nông nghiệp.

a) Đối tượng được hỗ trợ do bị thu hồi đấtnông nghiệp.

- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi từ 10%diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng xác định theo điểm b khoản này trở lênthì những người có tên trong sổ hộ khẩu và sống bằng nghề nông nghiệp được hỗtrợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất. Tại các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa;xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mà hộ gia đình không có sổ hộkhẩu thì tính hỗ trợ theo số nhân khẩu do công an xã xác nhận. Những người sốngbằng nghề nông nghiệp được hỗ trợ bao gồm người đang trực tiếp lao động nôngnghiệp, người đã hết tuổi lao động, người chưa đến tuổi lao động, học sinh, sinhviên, bộ đội nghĩa vụ, những người khác sống bằng nghề nông nghiệp, kể cả nhữngngười đang đi làm ăn xa nhưng vẫn có tên trong sổ hộ khẩu. Trường hợp người mớisinh chưa có tên trong sổ hộ khẩu do chưa làm thủ tục đăng ký vào sổ hộ khẩu,nếu được công an xã xác nhận là nhân khẩu trong hộ gia đình thì cũng được hỗtrợ; trường hợp có tên trong sổ hộ khẩu nhưng đã chết thì không được hỗ trợ.

- Người đang hưởng lương từ ngân sách nhànước, người đang hưởng lương hưu, người đang hưởng lương từ doanh nghiệp, ngườiđang hưởng lương từ các tổ chức khác của Nhà nước và những người khác mà nguồnsống chính không phải từ sản xuất nông nghiệp thì không được hỗ trợ ổn đình sảnxuất, ổn định đời sống.

b) Xác định diện tích đang sử dụng và diệntích bị thu hồi.

b.1. Xác định tổng diện tích đất nôngnghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

Tổng diện tích đất nông nghiệp hộ giađình, cá nhân đang sử dụng được xác định theo các căn cứ qui định tại Điều 14Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định chitiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giaođất, cho thuê đất.Trường hợp không có căn cứ xác định theo Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT thì thực hiện như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân kê khai diện tíchđất nông nghiệp còn lại sau khi đã trừ diện tích bị thu hồi để thực hiện dự án.Kê khai diện tích còn lại trên cơ sở kê khai diện tích từng thửa đất, từng loạiđất theo từng địa điểm sử dụng đất thực tế của hộ gia đình, cá nhân. Trưởngthôn (hoặc tương đương) và Uỷ ban nhândân cấp xã sở tạixác nhận vào tờ khai của hộ gia đình, cá nhân.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng có trách nhiệm cung cấp mẫu tờ khai đảm bảo yêu cầu nội dungtheo Qui định này.

b.2. Diện tích đất nông nghiệp bị thuhồi để tính hỗ trợ căn cứ Quyết định thu hồi đất chi tiết của uỷ ban nhân dâncấp huyện.

b.3. Diện tích hộ gia đình đang sửdụng bằng tổng của diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và diện tích đất nôngnghiệp còn lại.

b.4. Tờ khai về diện tích đất nôngnghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân do trưởng thôn (hoặc tương đương)và uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận.

 Kết quả xác định lần đầu theo Quiđịnh này về diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhânphải được lưu lâu dài tại Uỷ ban nhân dân cấp xã và Hội đồng bồi thường, hỗ trợvà tái định cư cấp huyện làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp trở về sau. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện nộidung kê khai không chính xác thì các cơ quan liên quan trong công tác bồithường, hỗ trợ, tái định có trách nhiệm xem xét và xử lý đối với từng trườnghợp cụ thể cho phù hợp.

b.5. Kể từ ngày Qui định này có hiệu lực thihành mà một hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp nhiều lần thì diện tích đấtnông nghiệp bị thu hồi từ lần thứ hai trở đi được cộng vào diện tích thu hồicủa những lần trước đó để tính tổng diện tích bị thu hồi, tỷ lệ diện tích bịthu hồi và lập phương án hỗ trợ theo tỷ lệ bị thu hồi tại điểm c khoản này.

b.6. Phương án hỗ trợ trong dự án phảicó tính kế thừa các phương án hỗ trợ các dự án trước đó và phải bảo đảm: Tổngmức hỗ trợ và tiền hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nôngnghiệp để thực hiện các dự án từ ngày Qui định này có hiệu lực trở về sau khôngvượt quá mức hỗ trợ tương đương với trường hợp bị thu hồi trên 70% đất nôngnghiệp đang sử dụng.

b.7. Xử lý đối với các trường hợp đấtnông nghiệp bị thu hồi có nguồn gốc nhận chuyển quyền của người khác mà khôngcó hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp

Uỷ ban nhân dânxã căn cứ vào thực tế sử dụng ổn định, hồ sơ kê khai, hồ sơ qui chủ khi đo đạcvà các hồ sơ khác có liên quan để lập danh sách và tổ chức niêm yết công khaitại điểm sinh hoạt tổ nhân dân, khu phố, thôn, bản và tương đương để xác địnhtính xác thực của việc chuyển quyền và thời điểm chuyển quyền trước khi Uỷ bannhân dân cấp xã xác nhận vào hồ sơ và phương án bồi thường, hỗ trợ. Việc tổchức công khai phải có biên bản kết thúc công khai, danh sách kết quả kết thúccông khai và phải được đính kèm trong hồ sơ bồi thường, giải phóng mặt bằng củadự án.

Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã ký xácnhận phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận của mình.

b.8. Các nội dung tại các tiết b.1;b.2; b.3; b.4 điểm này phải được lưu lâu dài tại Uỷ ban nhân dân cấp xã và Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để quản lý công tác bồithường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất về sau.

c. Mức hỗ trợ ổn định đời sống, ổnđịnh sản xuất.

c.1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp mà bị thu hồi từ 10% đến 30% diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình,cá nhân đó đang sử dụng, thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;trường hợp phải di chuyển từ nơi khác đến các xã, thôn, bản thuộc danh sách xã,thôn, bản thuộc diệnđầu tư­ của Chư­ơng trình 135 của Chính phủ thì được hỗ trợ 18tháng.

c.2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuấtnông nghiệp mà bị thu hồi từ trên 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình,cá nhân đó đang sử dụng, thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếukhông phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ 18 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợpphải di chuyển từ nơi khác đến các xã, thôn, bản thuộc danh sách xã, thôn, bản thuộcdiệnđầu tư­ của Chư­ơng trình 135 của Chính phủ thì được hỗ trợ 24 tháng.

c.3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuấtnông nghiệp mà bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệpmà hộ giađình, cá nhân đó đang sử dụng, thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian18 tháng nếukhông phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trườnghợp phải di chuyển từ nơi khác đến các xã, thôn, bản thuộc danh sách xã, thôn,bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ thì được hỗ trợ 30tháng.

c.4. Mức hỗ trợ bằng tiền cho 1 nhân khẩu/1tháng tương đương 30 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại địa phương tạithời điểm phê duyệt phương án hỗ trợ.

2. Hỗ trợ dobị ngừng sản xuất kinh doanh

Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bịngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% thu nhập 01 năm sau thuế.Mức thu nhập 01 năm sau thuế bằng bình quân thu nhập sau thuế của 03 năm liềnkề trước đó hoặc thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan Thuế,được cơ quan Thuế xác nhận.

3. Hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ)của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng làcán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đãnghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếpsản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sảnxuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗtrợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 50% giá đất nhân với diện tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồinhưng không vượt quá 5.000m2/dự án; trường hợp một hộ giađình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diệntích các loại đất nông nghiệp được hỗ trợ không vượt quá 03ha. Phòng Tài nguyênvà Môi trường,Ủyban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợcủa hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâu dài để thực hiện theo quiđịnh tại điểm này".

4. Hỗ trợ vượt nghèo.

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất cóGiấy chứng nhận hộ nghèo doỦy ban nhân dân cấp huyện cấp còn giá trị trong thời gian thực hiện thu hồiđất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và giải phóng mặt bằng củadự án hoặc trường hợp không có Giấy chứng nhận hộ nghèo nhưng được Uỷ ban nhândân cấp huyện xácnhận là hộ nghèo, thì được hỗ trợ để vượt nghèo theo qui định tại điểm a, b, c khoảnnày.Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/1 tháng tương đương giá trị 15 kg gạotính theo giá gạotrungbình tại địa phương tại thời điểm phê duyệt phương án hỗ trợ. Thời gian hỗtrợ là 03 năm (36 tháng). Riêng đối với hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu sốtại xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chư­ơng trình 135 của Chính phủ thìthời gian hỗ trợ là 05 năm (60 tháng), cụ thể như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi đất ở và phải di chuyển chỗ ở thì được hưởng 100% giá trị hỗ trợ tínhcho 100% số nhân khẩu hiện có;

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhântrực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 10% diện tích đất nôngnghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng trở lên (tổng diện tích để tínhtỷ lệ phần trăm bao gồm cả diện tích bị thu hồi và diện tích những thửa đấtkhác không bị thu hồi) thì được hỗ trợ vượt nghèo như sau:

- Thu hồi từ 10% đến 30% diện tíchđất nông nghiệp đang sử dụng thì được hưởng 30% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩuhiện có;

- Thu hồi từ trên 30% đến 70%diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hưởng 70% giá trị hỗ trợ tínhcho 100% số nhân khẩu hiện có;

- Thu hồi trên 70% diện tích đất nôngnghiệp đang sử dụng thì được hưởng 100% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhânkhẩu hiện có.

c) Một hộ đồng thời là đối tượng hỗtrợ tại điểm a và điểm b khoản này thì chỉ được hỗ trợ theo điểm a khoảnnày".

5. Hỗ trợ cho nhóm hộ gia đình bị ảnh hưởngdễ bị tổn thương do có nguy cơ mất nguồn lực

Hộ gia đình cá nhân thuộc đối tượngđược hỗ trợ tại điểm a khoản 1 Điều này, nếu là đối tượng bị ảnh hưởng dễ bịtổn thương do có nguy cơ mất nguồn lực thì ngoài việc hỗ trợ theo khoản 1 Điềunày còn được hỗ trợ theo quy định sau:

5.1. Nhóm hộ gia đình bị ảnh hưởng dễbị tổn thương do có nguy cơ mất nguồn lực bao gồm:

a, Hộ là chủ hộ là nữ và có người ăntheo (Chủ hộ là nữ tức là không có chồng tại thời điểm thu hồi và thực hiện bồithường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng do đã ly hôn, qua đời hoặc có chồng làngười già từ 60 tuổi trở lên mà không phải là người được hưởng lương hưu theoquy định hoặc có chồng là người tàn tật; người ăn theo là người già, người tàntật hoặc trẻ em chưa đủ 18 tuổi);

b, Hộ có chủ hộ là người già mà khôngphải là người được hưởng lương hưu theo quy định, và không có nơi nương tựa(người già bao gồm: nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên);

c, Hộ có chủ hộ là người tàn tật đượcỦy ban nhân dân huyện, thành phố xác nhận (phải là người tàn tật có tên trongdanh sách an sinh xã hội của xã, phường, thị trấn);

d, Hộ dân tộc thiểu số thuộc diện hộnghèo có sổ là hộ có chủ hộ hoặc vợ hoặc chồng của chủ hộ là người dân tộcthiểu số.

5.2. Chủ hộ là người đăng ký chủ hộgia đình trong sổ hộ khẩu;

5.3. Mức hỗ trợ: Hộ gia đình có ítnhất một (1) trong bốn (4) điều kiện nêu tại điểm 5.1 khoản này thì được hỗ trợ12.000.000 đồng/hộ.

5.4. Mức hỗ trợ 12.000.000 đồng/hộ sẽkhông chi trả trực tiếp cho các hộ gia đình thuộc diện dễ bị tổn thương, nhưngsẽ được hỗ trợ dưới hình thức Hỗ trợ trong Chương trình Khôi phục thu nhập củaDự án xây dựng công trình đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút..

6. Hỗ trợ chogia đình, cá nhân bị thiệt hại thu nhập vì phải di dời cơ sở sản xuất kinhdoanh do bị thu hồi đất:

-Hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại thu nhập vì di dời cơ sở sản xuất kinh doanh(kể cả người sử dụng nhà làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, trừ trương hợp cơ sởsản xuất kinh doanh hình thành từ sau ngày có văn bản thông báo thu hồi đất củaUBND huyện, thành phố) được hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ. Đối tượng được hỗ trợ tạikhoản này gồm những trường hợp đang có cơ sở sản xuất kinh doanh trên diện tíchđất bị thu hồi và đã có thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định.

7. Các trườnghợp được hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất theo Điều này được chi trả01 lần theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều28. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

1. Đối tượng và hình thức hỗ trợchuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

a) Đối tượng

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại xã, thị trấn, nếukhông có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, còn đượchỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm;

b) Hình thức hỗ trợ

Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạoviệc làm được thực hiện theo một trong các hình thức: bằng tiền hoặc bằng đất ởhoặc bằng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp".

2. Qui định cụ thể về hỗ trợ chuyểnđổi nghề nghiệp và tạo việc làm

a) Đất nông nghiệp bị thu hồi được hỗtrợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm phải có đủ các điều kiện sau:

- Thuộc xã, thị trấn và nằm ngoài phạmvi khu dân cư xác định theo khoản 4 Điều 29 Qui định này;

- Do hộ gia đình, cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp đang sử dụng ổn định;

- Đã có giấy chứng nhận quyền sử dụngđất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thứcgiao đất không thu tiền sử dụng đất;

- Đất nông nghiệp bị thu hồi đã đượchỗ trợ theo Điều 29 của Quyết định này thì không được hỗ trợ chuyển đổi nghềnghiệp và tạo việc làm theo quy định trên;

 b) Hỗ trợ bằng tiền: Mức hỗ trợ bằng02 lần giá đất của loại đất nông nghiệp bị thu hồi nhân với diện tích bị thuhồi nhưng diện tích được hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhân trong một dự ánkhông vượt quá 3.000m2; trường hợp bị thu hồi nhiều loại đất nông nghiệp thìdiện tích của loại đất có giá cao hơn được áp dụng hỗ trợ trước, diện tích củaloại đất có giá thấp hơn áp dụng hỗ trợ sau.

Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích được hỗ trợkhông vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo qui định tại Điều 70 Luật Đất đai. Phòng Tàinguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theodõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâudài để thực hiện theo qui định tại điểm này;

c) Hỗ trợ bằng đất ở hoặc đất sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp

Trường hợp giá trị hỗ trợ của hộ giađình, cá nhân tính theo qui định tại điểm b khoản này mà bằng hoặc lớn hơn giátrị thu tiền giao đất của một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp mà người thuộc đối tượng được hỗ trợ có đơn đề nghị hỗ trợ bằngđất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì Uỷ ban nhân dân cấphuyện căn cứ tình hình quĩ đất ở, quĩ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpđể xem xét, quyết định hình thức hỗ trợ và phê duyệt danh sách hộ gia đình, cánhân được hỗ trợ bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp. Phần chênh lệch(nếu có) giữa giá trị hỗ trợ theo điểm bkhoản này với giá trị đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đượcthanh toán bằng tiền".

Điều 29. Hỗtrợ đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưngkhông được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong địa giới hành chính cácphường; đất nông nghiệp tiếp giáp địa giới hành chính phường; đất nông nghiệptiếp giáp khu dân cư tại xã, thị trấn

Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệptrong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhậnlà đất ở; đất nông nghiệp tại các phường; đất nông nghiệp tiếp giáp địa giớihành chính phường; đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại xã, thị trấn thìngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp bị thu hồi, người bị thuhồi đất còn được hỗ trợ như sau:

1. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệptại xã, thị trấn.

a) Đối với đất vườn, ao trong thửa đấtcó nhà ở trong khu dân cư; đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở lẻ tẻ; đấtvườn, ao trong thửa đất có nhà ở dọc kênh mương; đất vườn, ao trong thửa đất cónhà ở ven đường giao thông mà không được công nhận là đất ở thì được hỗ trợtheo đơn giá bằng 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó; nếu 30% giá đất ở củathửa đất vườn, ao đó mà thấp hơn 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồiđất thì được áp dụng theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình trong khu vựcthu hồi đất;

Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình,cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá800m2;

b) Đối với đất nông nghiệp còn lạitrong khu dân cư tại xã, thị trấn (trừ diện tích đất vườn, ao trong cùng thửađất có nhà ở đã được hỗ trợ theo điểm a khoản này) thì được hỗ trợ theo đơn giábằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất đó. Phạm vi khu vực thuhồi đất do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định cho phùhợp thực tế.

Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình,cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá800m2;

c) Trường hợp giá hỗ trợ cho 01m2đất theo điểm a, điểm b khoản này mà thấp hơn 02 lần giá đất nôngnghiêp bị thu hồi thì được hỗ trợ thêm cho bằng 02 lần giá đất nôngnghiệp bị thu hồi;

d) Đối với thửa đất nông nghiệp tiếpgiáp khu dân cư tại thị trấn, thửa đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại xã, thửa đất nôngnghiệp tiếp giáp với ranh giới phường thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trungbình của khu vực thu hồi đất.

Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình,cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá400m2.

2. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệptại phường.

a) Đối với đất vườn, ao trong thửa đấtcó nhà ở tại phường nhưng không được công nhận là đất ở thì được hỗ trợ theođơn giá bằng 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó; nếu 30% giá đất ở của thửađất vườn, ao đó thấp hơn 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất thìđược áp dụng theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồiđất;

Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình,cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá600m2;

b) Đối với đất nông nghiệp còn lạitrong địagiới hành chính phường (trừ diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở đã được hỗ trợ theođiểm a khoản này)thì đượchỗtrợ theođơn giá bằng30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất đó. Phạm vi khu vực thu hồiđất do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định cho phù hợpthực tế.

Diện tích được hỗ trợ của một hộ giađình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượtquá 800m2;

c) Trường hợp giáhỗ trợ cho 01 m2 đất theo điểm a, điểm b khoản này mà thấp hơn 02 lần giá đất nông nghiêp bị thu hồi thì được hỗ trợ thêm cho bằng 02 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi;

d) Hộ gia đình,cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi diện tích đất nông nghiệp tạiphường, nếu sau khi thực hiện hỗ trợ theo điểm a, điểm b khoản này nhưng chưahết diện tích bị thu hồi mà diện tích đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hìnhthức giao đất không thu tiền sử dụng đất thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 02lần giá đất bị thu hồi, diện tích được hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhântrong mộtdự án không vượt quá 3.000m2.

Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bị thuhồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích được hỗ trợ khôngvượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo qui định tại Điều 70 Luật Đất đai.Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổtheo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưulâu dài để thực hiện theo qui định tại điểm này".

3. Xác địnhgiá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất.

Căn cứ bảng giá đất ở do Uỷ bannhân dân tỉnh quy địnhtại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng giá đất ở trung bình trongkhu vực thu hồi đất của từng dự án, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết địnhtrước khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.

4. Xác định khu dâncư tại xã, thị trấn.

a) Việc xác định khudân cư thực hiện như sau:

- Đối với nơi đã cóqui hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phạm vi khu dân cư được xácđịnh theo quy hoạch; trường hợp hiện trạng là khu dân cư nhưng được qui hoạchvào mục đích khác thì phạm vi khu dân cư để thực hiện bồi thường, hỗ trợ xácđịnh theo hiện trạng ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của cộng đồng dâncư;

- Đối với nơi chưa cóquy hoạch thì phạm vi khu dân cư xác định theo hiện trạng ranh giới của thửađất có nhà ở ngoài cùng của cộng đồng dân cư;

b) Đất nông nghiệpgồm những cánh đồng, những quả đồi, núi nằm liền kề với các khu dân cư xác địnhtheo điểm a khoản này thì không được xác định là đất nông nghiệp trong khu dâncư. Tại những nơi đó, chỉ những thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp vớikhu dân cư xác định theo điểm a khoản này mới được hỗ trợ là đất nông nghiệptiếp giáp khu dân cư theo điểm d khoản 1 Điều này;

c) Trước khi tiếnhành kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng phải căn cứ vào qui định tại điểm a, điểm b khoảnnày và bản đồ địa chính thu hồi đất để xác định rõ ranh giới, phạm vi khu dâncư, thể hiện trên bản đồ thu hồi đất, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩmđịnh; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận vào bản đồ, trình Uỷban nhân dân cấp huyện phê duyệt bản đồ phạm vi khu dân cư làm căn cứ thựchiện".

Điều 30. Hỗtrợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước

1. Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhàở không thuộc sở hữu Nhà nước nếu có hợp đồng thuê nhà từ trước ngày quyết địnhthu hồi đất mà khi thu hồi đất phải phá dỡ nhà đang thuê và phải di chuyển chỗở thì được hỗ trợ di chuyển bằng mức quy định tại khoản 1 Điều 25 Quy định này.

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp hoặc sản xuất phi nông nghiệp, có hợp đồng thuê nhà ở khôngthuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày quyết định thu hồi đất, khi Nhà nước thuhồi đất mà phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ ổn định đờisống trong 03 tháng theo số nhân khẩu, mỗi nhân khẩu được hỗ trợ bằng tiềntương đương 30 kg gạo/01 tháng theo thời giá trung bình tại địa phương.

3. Trường hợp những người con trongmột gia đình đã lập gia đình riêng, đã làm sổ hộ khẩu riêng từ trước ngày thôngbáo thu hồi đất ít nhất sáu (06) tháng nhưng đang ở nhà bố mẹ hoặc anh chị emruột mà nhà đó bị phá dỡ do bị thu hồi đất ở thì cũng được hỗ trợ ổn định đờisống theo khoản 2 Điều này.

Điều 31. Hỗtrợ khác

1. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại cácĐiều 25, 26, 27, 28, 29 và 30 Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế tạiđịa phươngvà tình hình cụ thể của mỗi dự án, Uỷ ban nhân dân các huyện Trấn Yên, Văn Yênvà thành phố Yên Bái xây dựng phương án hỗ trợ khác gửi Sở Tài nguyên và Môitrường thẩm định, trường hợp cần thiết thì xin ý kiến các cơ quan có liên quantrước khi trìnhUỷ ban nhân dân tỉnh xemxét, quyếtđịnh biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống vàsản xuất cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt, Uỷ ban nhândân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Hộ gia đình,cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nôngnghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụngmà không đủ điều kiện để đượcbồi thường theo quy định tại Điều 4và Điều 10 Quy định này thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấphuyện hoặc Tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng lập phương án,trìnhUỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ cho phù hợpnhưng mức hỗ trợ không vượt quá 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi tínhtheo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành; diện tích hỗ trợ cho một hộ giađình, cá nhân trong một dự án không vượt quá 5.000m2".

Chương V

LẬP,PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 32. Lậpdự án tái định cư

1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt và đơn của người bị thu hồi đất ởphải di chuyển chỗ ở về việc đăng ký tái định cư tập trung hoặc đăng ký tự bốtrí tái định cư, Chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng phối hợp với Uỷ ban nhândân các huyện lập dự án và thực hiện tái định cư để đảm bảo phục vụ tái định cưcho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở có đăng ký nhu cầu tái định cưtheo qui định.

Trường hợp trong một dự án có ít hơn03 hộ bị thu hồi đất ở có nhà ở nộp đơn xin tái định cư tập trung thì Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với các đơn vị có liênquan xem xét báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư có ý kiến bằng văn bản để thực hiện bố trí vàonhững khu vực đã có quĩ đất (nếu có) mà không lập dự án xây dựng khu tái địnhcư mới.

Trường hợp địa phương không có sẵn quĩđất để bố trí thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợpvới Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại xem xét hướng dẫn hộ gia đình,cá nhân nộp đơn đăng ký tự lo chỗ ở mới thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đấtcủa người khác hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (không có đầu tư của các Dự án)và được hỗ trợ theo khoản 1 Điều 31 Qui định này.

2. Việc lập dự án và xây dựng khu táiđịnh cư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư và xây dựng.

Điều 33. Lập phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vàthông báo thu hồi đất; tổ chức kêkhai, kiểm kê và chuẩn bị cho việc lập phương án bồi thường, hỗtrợ chi tiết.

1. Phương án tổng thể bồi thường, hỗtrợ và tái định cư do Chủ đầu tư lập có sự phối hợp của Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng và là một phần trong nội dung của Dự án đầu tư.

Nội dung phươngán tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Diện tích các loại đất dự kiến thuhồi;

b) Tổng số người sử dụng đất trong khuvực dự kiến thu hồi đất;

c) Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ,tái định cư và nguồn vốn thực hiện;

d) Việc bố trí tái định cư (dự kiến vềnhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư);

đ) Dự kiến bồi thường, hỗ trợ và didời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồngdân cư (nếu có);

e) Dự kiến thời gian và kế hoạch dichuyển, bàn giao mặt bằng.

Việc thẩm định và phê duyệt phương ántổng thể, bổi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện đồng thời trong quátrình thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

g) Đối với những dự án đã được phêduyệt mà chưa có nội dung về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư thì chủ đầu tư dự án phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đấtthu hồi lập bổ sung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vàtrình thẩm định, phê duyệt theo quy định sau:

- Trường hợp dự án đầu tư đã được phêduyệt trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13tháng 8 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì gửi Sở Tài nguyên vàMôi trường đề nghị chỉ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định,trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt đối với các dự án đầu tư do Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt; gửi phòng Tài nguyên và Môi trường để chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấphuyện xem xét, phê duyệt đối với dự án đầu tư do các cơ quan, đơn vị khác phêduyệt theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái;

- Trường hợp dự án đầu tư được phêduyệt từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 trở về sau thì phương án tổng thể về bồithường, hỗ trợ và tái định cư gửi đến cơ quan thẩm định dự án đầu tư theo phâncấp hiện hành để chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định,trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xem xét, phê duyệt;

- Sau khi phê duyệt phương án tổng thểvề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mới tiến hành phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết;

- Trường hợp dự án đầu tư không phảitrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứngnhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét,chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do nhà thầulập.

2. Sau khi có văn bản chấp thuận địađiểm đầu tư, Chủ đầu tư gửi văn bản đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị thựchiện các nội dung sau:

a) Ra văn bản Thông báo thu hồi đất vàtổ chức niêm yết công khai văn bản;

b) Thành lập, giao nhiệm vụ giải phóngmặt bằng cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triểnquĩ đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư dự án xây dựng, trình uỷban nhân dân xem xét, phê duyệt kế hoạch chi tiết giải phóng mặt bằng;

d) Uỷ ban nhândân cấp huyện hoàn thành các nội dung tại điểm a, điểm b và điểm c khoản nàytrong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chủđầu tư dự án.

3. Thông báo thu hồi đất.

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền choUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ra văn bản về việc thông báo thuhồi đất;

b) Nội dung của Thông báo thu hồi đấtgồm:

- Lý do thu hồi, vị trí và diện tíchkhu đất thu hồi (trên cơ sở bản đồ địa chính đã có hoặch qui hoạch chi tiết xâydựng được duyệt);

- Dự kiến về kế hoạch di chuyển, giảiphóng mặt bằng;

- Yêu cầu về trách nhiệm của Uỷ bannhân dân cấp xã sở tại và của người sử dụng đất trong phạm vi sẽ thu hồi đất;

- Các nội dung khác theo qui định củaUỷ ban nhân dân tỉnh.

c) Việc công khai Văn bản thông báothu hồi đất thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương (loatruyền thanh), niêm yết công khai tại trụ sở uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi họpthôn, bản khu vực thu hồi đất;

d) Văn bản thông báo thu hồi đất phảiđược gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ trong thời hạn 03 ngày kể từ ngàyra thông báo để thực hiện các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.

4. Tiến hành kê khai, kiểm kê, lậpphương án.

Sau khi có văn bản thôngbáo thu hồi đất,Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm chuẩn bịcác nội dung cần thiết cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định.Sau khi dựán đầu tư được duyệt hoặc chấp thuận, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng triển khai cho người sử dụng đất trong phạm vi phải thu hồi kêkhai về đất đai và tài sản trên đất sẽ bị thu hồi, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờliên quan đến đất đai có thông báo bị thu hồi; tổ chức kiểm kê đất đai, tài sảngắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai, tài sản theo nội dung và trìnhtự, thủ tục sau:

a) Chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày kývăn bản thông báo thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn niêm yếtcông khai văn bản thông báo thu hồi đất và phổ biến cho người dân biết.

b) Sau khi Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng mở hội nghị triển khai công tác giải phóng mặt bằngvà cung cấp mẫu tự kê khai về đất đai và tài sản, mẫu đơn đăng ký tái định cưvà các mẫu hồ sơ, tài liệu có liên quan, người có đất được thông báo thu hồiđất thực hiện tự kê khai về đất đai, tài sản trên đất sẽ bị thu hồi; tình hìnhthu hồi và tình hình sử dụng đất nông nghiệp; đăng ký tái định cư tập trung haytự lochỗ ở mớitheo mẫu do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp vàhướng dẫn. Nội dung tự kê khai phải rõ ràng, không tẩy xoá và người kê khaiphải chịu trách nhiệm về nội dung tự kê khai của mình.

Thời gian thực hiện kê khai và nộp kếtquả cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kể từ ngày nhậnđược mẫu tờ khai là 10 ngày đối với tờ khai về đất đai và tài sản trên đất bịthu hồi, 15 ngày đối với đơn đăng ký tự lo chỗ ở mới hoặc đơn xin tái định cưtập trung;

c) Đồng thời với việc tự kê khai củangười có đất sẽ bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng thực hiện việc kiểm đếm chi tiết về đất đai, tài sản trên đất của từngngười tại thực địa và làm việc với Uỷ ban nhân dân xã và các cơ quan hữu quantrong việc thực hiện các nội dung:

c.1. Kiểm tra nội dung tự kê khai củangười có đất sẽ bị thu hồi;

c.2. Uỷ ban nhân dân xã xác định nguồngốc sử dụng đất sẽ bị thu hồi;

c.3. Xác định các trường hợp được bồithường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên quan, làm căn cứ đểlập phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

c.4. Kết quả kiểm đếm chi tiết (bảngốc) phải lập trên giấy viết tay, trực tiếp ngoài thực địa có sự chứng kiến, kýnhận vào biên bản kiểm kê của chủ hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản (hoặcngười được chủ sử dụng đất bị thu hồi uỷ quyền hợp pháp) và những người cóquyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đại diện Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất,cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của phòng tài nguyên và môi trường huyện thamgia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; cán bộ và lãnh đạo của Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

 c.5. Các trường hợp đặc biệt như cótranh chấp đất đai và tài sản, lấn chiếm đất đai, vi phạm về xây dựng cơi nớivà trồng cây cối hoa màu hoặc trường hợp chủ hộ gây khó khăn không cho thựchiện kiểm đếm hoặc những trường hợp đặc biệt khác thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, hỗ trợ và tái định cư phải quay phim hoặc chụp ảnh toàn bộ hiện trạngtài sản trên đất của toàn bộ diện tích đất sẽ thu hồi (đối với nhà và côngtrình phải quay phim hoặc chụp ảnh cả mặt ngoài và phía trong công trình), làmcăn cứ để tiến hành kiểm kê, lập phương án bồi thường về tài sản.

Việc quay phim, chụp ảnh phải hoànthành trong thời gian 02 ngày và được lập thành biên bản ghi rõ thời gian, lýdo và nội dung lập biên bản, có sự tham gia, chứng kiến ký tên của chủ hộ giađình, trưởng thôn hoặc tương đương, ít nhất 02 người dân trong cùng khu vực thuhồi đất. Biên bản phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sởtại. Kết quả quayphim, chụp ảnh là một phần không tách dời của hồ sơ, tài liệu về bồi thường vàphải được lưu lâu dài tại tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 34. Lậpphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Trên cơ sở kết quả kiểm đếm chitiết, Tổchức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập và trình phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị địnhsố 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đâygọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP) và theonội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồiđất;

b) Diện tích,loại đất, vị trí, nguồn gốc, tình trạng pháp lý, tình trạng tranh chấp, khiếunại tố cáo của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượngcòn lại của tài sản bị thiệt hại;

c) Các căn cứtính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, côngtrình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng ngườiđược hưởng trợ cấp xã hội;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ) Việc bố trí tái định cư;

e) Việc di dời các công trình của Nhànước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

g) Việc di dời mồ mả.

2. Lấy ý kiến về phương án chi tiếtbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Niêm yết công khai phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểmsinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người có đất sẽ thu hồi và nhữngngười có liên quan tham gia ý kiến;

b) Việc niêm yết phải được lập thànhbiên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặttrận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất sẽ thu hồi;

c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ýkiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.

3. Hoàn chỉnh phương án chi tiết bồithường, hỗ trợ và tái định cư.

a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhậný kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệmtổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượngý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợpý kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định;

b) Trường hợp còn nhiều ý kiến khôngtán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnhtrước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định.

Điều 35. Thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thu hồi đất; phê duyệt và thựchiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Sau khi tiếp thu ý kiến và hoàn thiệnphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phươngán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã hoàn chỉnh;

b) Phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư đã hoàn chỉnh theo quy định tại Điều 34 Qui định này (bao gồm đầy đủcác hồ sơ, tài liệu làm căn cứ lập phương án và các hồ sơ tài liệu hình thànhtrong quá trình lập, công khai và hoàn thiện phương án);

c) Biên bản kết thúc công khai phươngán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trong đó có nội dung về:

- Tổng hợp ý kiến đóng góp của ngườicó đất sẽ thu hồi;

- Các khó khăn,vướng mắc, các trường hợp tồn tại (nếu có) và biện pháp giải quyết của đơn vị;

- Các nội dung kiến nghị các cơ quanthẩm quyền giải quyết;

d) Các loạihồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

2. Cơ quan thẩm định và phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Uỷ ban nhân dân cấphuyện thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện để thẩm định và trình Uỷ ban nhândân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tất cả các dựán trong địa bàn, không phân biệt phạm vi, qui mô thu hồi đất và mức kinh phíbồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp một dự án thu hồi đất tại haihuyện, thị xã, thành phố trở lên thì đất bị thu hồi thuộc phạm vi huyện, thịxã, thành phố nào do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đó phê phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Thành phần Hội đồng thẩm định gồm các cơ quan: Tài nguyênvà Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do cơquan Tài nguyên và Môi trường chủ trì. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm địnhphải nêu rõ nội dung thẩm định và trách nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan trongHội đồng. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng lập và gửi đến các cơ quan thành viên của Hội đồngthẩm định.

Các cơ quan thành viên của Hội đồngthẩm định phải lập báo cáo kết quả thẩm định phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược phân công, gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Uỷ bannhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”.

3. Nội dung thẩm định phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm:

a) Thẩm định về tính đầy đủ của thủtục hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Căn cứ vào hồ sơ do Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển đến để thẩm định các nội dungsau:

- Diện tích, loại đất, vị trí đất bồithường, hỗ trợ;

- Thủ tục xác nhận của Uỷ ban nhân dâncấp xã về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, khiếu nại,tố cáo về đất;

- Đất được bồi thường, hỗ trợ haykhông được bồi thường, hỗ trợ; diện tích được bồi thường, hỗ trợ;

- Số lượng, khối lượng, tỷ lệ phầntrăm (%), chất lượng còn lại của tài sản bị thu hồi;

c) Các căn cứ tính toán số tiền bồithường, hỗ trợ theo qui định hiện hành;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ) Việc bố trí tái định cư;

e) Thẩm định các nội dung khác trongviệc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất.

4. Chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường chuẩn bị hồsơ thu hồi đất theo quy định sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩnbị hồ sơ thu hồi đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất đốivới tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cánhân nước ngoài;

b) Đồng thời trong quá trình thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Phòng Tài nguyên và Môi trườngchuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết địnhthu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư".

5. Trình và phê duyệt hồ sơ thu hồiđất; phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

a) Sau khi hoàn thành công tác thẩmđịnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký quyếtđịnh thu hồi đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; báo cáo SởTài nguyên và Môi trường nội dung tổng thể về kết quả thẩm định phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư, nêu rõ các trường hợp có vướng mắc, nội dungvướng mắc và biện pháp giải quyết, đồng thời đề nghị Sở Tài nguyên và Môitrường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với các trường hợpthuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Trong thời hạn không quá năm (05) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường,Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuêđất theo qui định.

b) Trong thời hạn không quá mười (10)ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dâncấp thẩm quyền, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấpphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thẩm định.

c) Trong thời hạn không quá mười (10)ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình và phương án của Phòng Tài nguyênvà Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

6. Tổ chức thực hiện phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư sau khi được phê duyệt.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp vớiỦy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệtphương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạtkhu dân cư nơi có đất bị thu hồi trong thời gian ít nhất là 10 ngày; đồng thời gửi nội dungphê duyệt bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng người có đấtbị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, hình thức bố trí táiđịnh cư (mua đất tại khu tái định cư hoặc mua nhà, đất tái định cư hoặc tự lo chỗ ởmới); sau khi niêmyết công khai phải lập biên bản kết thúc công khai, trong đó nêu rõ số lượng ýkiến, kết quả đã xem xét giải quyết các ý kiến đó, các vấn đề chưa giải quyếtvà lý do, nội dung kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, đơn vị liênquan phối hợp giải quyết; lập kế hoạch về thời gian, địa điểm chi trảtiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian bàn giao đất bị thu hồi cho Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

7. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cưtheo Điều 36 Qui định này.

8. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày,kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chi trả xongtiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xétduyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng.

Trường hợp việc bồi thường được thựchiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đãthực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.

9. Trường hợp chủđầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận theo qui định của pháp luậtbằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền vớiđất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấpcó thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà khôngphải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.

Điều 36. Thựchiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư

1. Sau khi thực hiện công khai phươngán bồi thường, giải phóng mặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng có trách nhiệm lập kế hoạch chi trả, gửi giấy báo nhận tiền bồi thườngđến từng hộ theo phương án đã được duyệt và phối hợp với các cơ quan hữu quanđể tổ chức chi trả trực tiếp đến từng người được nhận bồi thường, hỗ trợ trongphương án.

Trường hợp người được bồi thường, hỗtrợ uỷ quyền cho người khác nhận thay thì phải làm giấy uỷ quyền theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Trường hợp bố trí tái định cư thìTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm bàn giaođất ở và tổ chức thực hiện lập hồ sơ, trình cơ quan tài nguyên và môi trườnggiải quyết việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho người được bố trítái định cư.

3. Trường hợp người bị thu hồi đất khôngnhận tiền bồi thường, hỗ trợ, không nhận đất tái định cư thì phải lập biên bản,nêu rõ lý do người dân không nhận tiền. Sau 03 lần thông báo bằng văn bản màngười dân vẫn không nhận tiền thì số tiền đó được chuyển vào tài khoản do Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng mở tại Ngân hàng và giữnguyên đất tái định cư để làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại sau này (nếucó).

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng phải có biện pháp bảo đảm việc chi trả tiền bồi thường đúngđối tượng, tránh xảy ra tranh chấp tiền bồi thường, hỗ trợ.

Điều 37. Cưỡng chếthu hồi đất

Thực hiện theo Điều 32Nghị định số69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.

Điều 38. Bốtrí tái định cư

1. Khuyến khích người bị thu hồi đất ởtự lo chỗ ở mới. Người bị thu hồi đất ở tự lo chỗ ở mới phải đăng ký bằng vănbản.

2. Trường hợp dự án có bố trí tái địnhcư tập trung theo Qui định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng thôngbáo bằng văn bản cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở vềdự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án dự kiếntại trụ sở Uỷ ban nhân dân huyện, trụ sở Uỷ ban nhân dân xã và nơi họp tổ nhândân (hoặc tương đương) nơi có đất bị thu hồi trong thời gian ít nhất là 10 ngày.

Nội dung niêm yết gồm:

- Địa điểm bố trí tái định cư, dự kiếngiá đất tái định cư;

- Danh sách các hộ bố trí vào khu táiđịnh cư;

- Diện tích giao đất ở tại khu táiđịnh cư cho từng hộ.

Trong thưòi gian niêm yết phải thôngbáo những nội dung chính trên loa truyền thanh (nếu có) ít nhất 03 lần. Sau khiniêm yết 10 ngày, phải lập biên bản kết thúc công khai; xem xét và hoàn chỉnhphương án trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án.

3. Giá đất để tính thu tiền sử dụngđất khi giao đất tái định cư thực hiện theo bảng giá đất của Uỷ ban nhân dântỉnh ban hành tại thời điểm giao đất tái định cư. Trường hợp cần bổ sung, điềuchỉnh bảng giá đất để thực hiện giao đất tái định cư thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựngphương án bổ sung, điều chỉnh; gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp,lấy ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiếnThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định

4. Việc bố trí đất ở tại khu tái địnhcư thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Giá đất của từng thửa đất phảitương ứng với mức độ thuận lợi của vị trí (nếu có sự khác nhau);

b) Ưu tiên cho người gương mẫu và chấphành tốt công tác giải phóng mặt bằng được chọn vị trí thửa đất tái định cưtrong khu tái định cư. Sau khi xem xét và giải quyết xong đối tượng ưu tiên thìtổ chức bốc thăm để xác định thửa đất cho từng trường hợp tái định cư còn lại.

5. Hộ gia đình, cá nhân được giao đấttại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vàđược thực hiện trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ; nếu có chênh lệch thì thực hiệnthanh toán bằng tiền phần chênh lệch đó theo quy định.

Đối với hộ gia đình, cá nhân có khókhăn thì Uỷ ban nhân dân xã đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện xem xét và giải quyếtcho ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận theo qui định. Khi thanh toánnợ, người sử dụng đất phải trả theo giá đất tại thời điểm trả nợ và đượcxoá nợ tiền sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận.

Điều 39. Điềukiện bắt buộc đối với khu tái định cư

1. Khu vực đất ở tái định cư phải xâydựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩnvà quy chuẩn về xây dựng.

2. Trước khi bố trí đất ở cho các hộgia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng bằng hoặctốt hơn nơi ở cũ.

Điều 40.Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở

1. Quyền của người bị thu hồi đất phảidi chuyển chỗ ở

a) Đăng ký mua đất ở tại khu tái địnhcư bằng văn bản;

b) Được từ chối vào khu tái định cưnếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yếtcông khai;

c) Được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễnphí;

d) Đăng ký tự bố trí nơi ở mới và đượchỗ trợ theo khoản 1 Điều 31 Qui định này.

2. Nghĩa vụ của người bị thu hồi đấtphải di chuyển chỗ ở

a) Thực hiện giao mặt bằng đất bị thuhồi theo đúng kế hoạch của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng;

b) Xây dựng nhà, công trình theo đúngquy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Nộp tiền sử dụng đất cho việc sửdụng đất tại khu tái định cư theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 41.Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Tổchuyên trách giải phóng mặt bằng

1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư cấp huyện và Tổ chuyên trách giải phóng mặt bằng do Chủ tịch Uỷ bannhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định thành lập. Thành phần chủ yếu nhưsau:

a) Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗtrợ và tái định cư

- Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện,thành phố, thị xã làm Chủ tịch Hội đồng;

- Lãnh đạo cơ quan Tài nguyên và Môitrường - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng;

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi - Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Chủ đầu tư - Phó Chủ tịchHội đồng;

- Lãnh đạo cơ quanTài chính - Kế hoạch - Uỷ viên thường trực;

- Lãnh đạo Ban Quảnlý dự án trực tiếp quản lý Dự án (nếu có) - Uỷ viên;

- Đại diện của nhữnghộ gia đình bị thu hồi đất trong xã, phường, thị trấn từ một đến hai người doUỷ ban mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn giới thiệu bằng văn bản;

Một số thành viênkhác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định cho phù hợp với yêu cầu thựctế.

b) Thành phần Tổchuyên trách giải phóng mặt bằng giúp việc Hội đồng

- Các thành viên củaTổ chuyên trách gồm cán bộ các phòng chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân cấphuyện; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn.

- Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp huyện quyết định thành phần và nhiệm vụ các thành viên của Tổchuyên trách cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, trường hợpbiểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 42.Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp lập và tổ chức thực hiệnphương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư bảo đảm đúng chính sách vàyêu cầu về tiến độ của Dự án.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểmkê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không đượcbồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 43.Trách nhiệm của cấp huyện và cấp xã

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấphuyện nơi có đất bị thu hồi.

a) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền vềchính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và vận động mọi tổ chức, hộ giađình, cá nhân thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đấtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư thuộc thẩm quyền.

b) Xác định vị trí, quy mô khu táiđịnh cư cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, qui hoạch xây dựng đôthị, qui hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Trường hợp chưa có đủ căn cứ thìlàm văn bản xin ý kiến Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan để xác định vị trí,qui mô khu tái định cư cho phù hợp với qui hoạch phát triển chung của địaphương trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư bảo đảm đúng chế độ, chính sách và tiến độ; chủđộng, phối hợp với các cơ quan hữu quan để giải quyết kịp thời, tại chỗ các khókhăn, vướng mắc và ý kiến của người bị thu hồi đất; thực hiện tiếp nhận, xử lývà trả lời ý kiến của công dân theo đúng qui định;

d) Phối hợp với các sở, ban, ngành,các tổ chức và Chủ đầu tư thực hiện dự án để xây dựng phương án tạo lập các khutái định cư tại địa phương;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo củacông dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; raquyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩmquyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theoquyết định của cơ quan có thẩm quyền;

e) Định kỳ hàng tháng báo cáo về Uỷban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện công tác thu hồi đất và bồi thường, giảiphóng mặt bằng (qua Sở tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh).

2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyênmôn cấp huyện.

Các cơ quan cấp huyện bao gồm: PhòngTài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Phòng Laođộng và Thương binh xã hội, Phòng Công thương, Phòng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn và các cơ quan khác có liên quan. Nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn cấphuyện bao gồm:

a) Thực hiện nhiệm vụ thẩm định theoĐiều 35 Qui định này;

b) Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giaogiúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giảiphóng mặt bằng trong địa bàn theo Qui định này. Trong quá trình thực hiện cókhó khăn, vướng mắc thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan chuyênmôn cấp tỉnh xem xét, giải quyết; phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn,chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Qui định này tại địa phương.

3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấpxã.

a) Tổ chức tuyên truyền về mục đíchthu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;

b) Cử lãnh đạo Uỷ ban nhân dân và cánbộ địa chính tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện;

c) Chủ trì, phốihợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện xác nhậnvề đất đai, tài sản của người bị thu hồi và phải chịu trách nhiệm chính về việcxác nhận đó.

d) Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợcho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thuhồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng.

đ) Xác nhận các thông tin về người bịthu hồi đất, về đất bị thu hồi và tài sản trên đất làm căn cứ cho việc lập,thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng ngườibị thu hồi đất trong địa bàn theo qui định.

 e) Chỉ đạo cáctrưởng thôn phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngtrong quá trình thực hiện kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và giảiphóng mặt bằng.

4. Trách nhiệm Công an cấp xã

a) Xác nhận về hộ khẩu, số lượng nhânkhẩu của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tham gia bảo đảm về trật tự, trị antrong quá trình giải phóng mặt bằng;

c) Các nội dung khác có liên quan.

Điều 44.Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và chủ đầu tư

1. Nhiệm vụ chung của các sở, ban,ngành của tỉnh.

a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giaogiúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Qui định này; trình Uỷ ban nhân dântỉnh xem xét, quyết định những vấn đề phát sinh; phối hợp với các cơ quan chứcnăng chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Qui định này; hướng dẫn về chính sáchvà chuyên môn, nghiệp vụ khi cần thiết.

b) Thực hiện các nhiệm vụ trong côngtác bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý và thẩmquyền của mình.

2. Một số nhiệm vụ cụ thể của các cơquan.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm:

- Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loạiđất, điều kiện đất được bồi thường, đất không được bồi thường.

- Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ đất nông nghiệptại Điều 29 Qui định này và hỗ trợ khác tại Điều 31 Qui định này;

- Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quankiểm tra việc thực hiện chính sách; việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chiphí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b. Sở Tài chính có trách nhiệm:

- Hướng dẫn việc thực hiện các chính sách hỗtrợ bao gồm: hỗ trợ di chuyển; hỗ trợ ổn định sản xuất, ổn định đời sống; hỗtrợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm; hỗ trợ tái định cư;

- Kiểm tra việc tra việc chi trả tiền bồithường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư;

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách khác có liên quan;

c. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

- Hướng dẫn việc xác định quy mô, khối lượng,tính chất hợp pháp, giá của nhà ở, các công trình xây dựng, vật kiến trúc gắnliền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ chotừng đối tượng;

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách khác có liên quan;

d. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cótrách nhiệm:

- Hướng dẫn việc thực hiện về bồi thường, hỗtrợ, phương pháp kiểm đếm, bảng giá bồi thường đối với cây trồng, hoa màu, vậtnuôi và các nội dung liên quan theo chức năng của ngành;

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách khác có liên quan".

đ. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm:

Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và thẩmđịnh việc lập và thực hiện công tác tái định cư của dự án theo qui định củapháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

e) Chủ đầu tư có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quanchức năng tổ chức phổ biến, tuyên truyền và tập huấn chính sách, chuyên môn,nghiệp vụ giải phóng mặt bằng;

- Bảo đảm kinh phí và các điều kiệncần thiết để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,đơn vị khác trong việc tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bảo đảm đúngđối tượng và phương án đã được phê duyệt;

- Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốcthực hiện công tác giải phóng mặt bằng bảo đảm tiến độ; tạo điều kiện để Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện công tác giải phóngmặt bằng và tái định cư theo qui định; giải quyết các vấn đề khó khăn, vướngmắc trong quá trình giải phóng mặt bằng.

Điều 45.Trách nhiệm của người bị thu hồi đất

Người bị thu hồi đất được hưởng cácquyền lợi theo Qui định này và các qui định khác của pháp luật và có tráchnhiệm trong công tác giải phóng mặt bằng như sau:

1. Nghiêm chỉnh chấp hành các qui địnhcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Giaonộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất nếuthu hồi hết diện tích đất đã được cấp trên các giấy tờ đó. Trường hợp không thuhồi hết diện tích đất trên giấy tờ đó thì đến UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất cấp huyện làm thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất.

2. Tự kiểm tra, giám sát việc kiểmđếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của hộ gia đình, cá nhânmình cũng như của người khác có liên quan. Nếu có thắc mắc, kiến nghị về chínhsách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, về việc áp dụng chính sách hoặc về cácnội dung khác có liên quan thì phản ánh kịp thời, trung thực với Tổ kiểm kê bồithường để được xem xét giải quyết. Trường hợp thấy không thoả đáng và cần thiếtthì tiếp tục phản ánh lên Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngvà các cơ quan hữu quan để được xem xét, giải quyết.

3. Sau khi phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư được Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt, phải khẩntrương thực hiện phương án để giao mặt bằng đúng thời gian.

Nếu có thắc mắc thì vẫn phải chấp hànhQuyết định của Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền và có quyền khiếu nại để được xemxét, giải quyết theo qui định của pháp luật.

Điều 46. Các nội dung khác về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và ngườibị thu hồi đất

Ngoài trách nhiệm thực hiện tốt cácnội dung tại Qui định này, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân còn có trách nhiệmthực hiện tốt các qui định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 47. Chiphí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Nguyên tắc thực hiện.

a) Chi phí tổ chức thực hiện bồithường, hỗ trợ và tái định cư qui định tại Điều này gồm chi phí cho việc tổchức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằngcủa dự án (bao gồm cả việc bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng tại địađiểm thực hiện dự án đầu tư và việc bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằngtại các khu tái định cư mà không bao gồm chi phí quản lý dự án để xây dựng cáckhu tái định cư).

b) Đối với các khoản chi đã có địnhmức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định thì thựchiện theo các qui định đó;

c) Đối với cá khoản chi chưa có địnhmức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định thì lập dựtoán cho phù hợp với thực tế và điều kiện cụ thể của từng dự án.

2. Nội dung của dựtoán.

Dự toán chi phí cho công tác thực hiệnviệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng lập bao gồm các nội dung sau:

a) Chi cho côngtác tuyên truyền, phổ biến quyết định thu hồi đất và quy định của pháp luật vềbồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng thực hiệnquyết định thu hồi đất và khảo sát, điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, vềthực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án;

b) Chi cho công tác kiểm kê, đánh giáđất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bịthiệt hại kê khai; đo đạc diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà cửa,vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đấtcủa từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai vớikết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụthể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu vàtài sản khác;

c) Chi cho việc lập phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: lập phương án bồi thường từ khâu ban đầutính toán các chỉ tiêu bồi thường, phê duyệt phương án bồi thường, niêm yết côngkhai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Chi cho việc thẩm định phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

đ) Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quyđịnh về bồi thường, giải quyết những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, vướng mắctrong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường;

e) Thuê văn phòng và trang thiết bịlàm việc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và cơ quanthẩm định (nếu có);

g) Chi in ấn và văn phòng phẩm;

h) Chi phí trả lương, bảo hiểm xã hộicho việc thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

i) Các khoản chi khác có liên quantrực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Trường hợpphải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quancó thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định.Kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được áp dụng theo qui định hiệnhành của pháp luật.

4. Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có thể ứng trước kinh phí tổ chức thựchiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện nhiệm vụ được giao.Việc thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chứcthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng sốkinh phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng địa điểm thực hiện dự án đầutư và bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng các khu tái định cư (không baogồm kinh phí xây lắp các khu tái định cư và chi phí đo đạc lập bản đồ thu hồiđất). Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theotuyến thì được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư củadự án theo nhu cầu chi phí và khối lượng công việc thực tế, không khống chế mứctrích 2%.

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phươngán bồi thường quyết định kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư cho từng dự án theo quy định của pháp luật.

6. Phân bổ kinh phí tổ chức thực hiệnbồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng 70%;

b) Kinh phí cho công tác thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 10%;

c) Kinh phí chocác cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong việc chỉ đạo, kiểm tra, phối hợp,giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác giảiphóng mặt bằng là 15%;

d) Kinh phí cho cáccông tác khác liên quan là 5%.

7. Việc lập dự toán thực hiện như sau:

a) Sau khi có văn bảncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư hoặc sau khi có văn bản của cấp thẩm quyền về việc giao nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng cho tổ chức phát triển quĩ đất, chủ đầu tư cóvăn bản đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên quan lập dự toán theo qui địnhsau:

- Tổ chức được giaothực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán chi phí tại điểm a vàđiểm d khoản 6 Điều này;

- Cơ quan tài nguyênvà môi trường lập dự toán chi phí tại điểm b khoản 6 Điều này.

- Đối với phần kinhphí 15% tổng kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các cơ quancấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giải quyếtkhó khăn, vướng mắc trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phânbổ như sau:

+Ban Chỉ đạo tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được sử dụng 5%.

+ Các cơ quan quản lýhuyện, thị xã, thành phố và cấp xã được sử dụng 10%;

+ Căn cứ dự toán tổngkinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,Chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển kinh phí cho công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh (5%kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án) vào tàikhoản của Ban Chỉ đạo tỉnh mở tại Kho Bạc Nhà nước tỉnh Yên Bái.

Việc quản lý, sửdụng, thanh toán, quyết toán các khoản kinh phí nêu trên được thực hiện theoqui định của pháp luật và Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

b)Các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan có trách nhiệm lập dự toán chi tiếtphù hợp các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá (nếu có), phù hợp với thực tế và điềukiện cụ thể của từng dự án nhưng không vượt quá tỷ lệ phân bổ tại các điểm a,b, c, d khoản 6 và điểm a khoản này; gửi chủ đầu tư để tổng hợp và gửi cơ quantài chính trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư để thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phêduyệt.

8. Sau khi kếtthúc công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các cơ quan, tổ chứcsử dụng kinh phí qui định tại khoản 6 Điều này phải lập báo cáo quyết toánchi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gửi Chủđầu tư để báo cáo cơ quan tài chính. Báo cáo quyết toán phản ánh đúng nhữngnội dung trong Quy định này và các văn bản khác có liên quan.

9. Chi phí cho việcchỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng và làm trích lục bản đồđịa chính đối với những nơi có bản đồ địa chính chính quy hoặc trích đo địachính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy để lập bản đồ địa chínhthu hồi đất không nằm trong kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư. Trường hợp trong dự toán chi phí dự án lập ban đầu không có hoặccần bổ sung kinh phí cho công tác chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địachính hoặc trích đo địa chính, lập bản đồ thu hồi đất thì chủ đầu tư dự án phảilập dự toán bổ sung; phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đểchi trả cho đơn vị tư vấn thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồđịa chính hoặc trích đo lập bản đồ địa chính thu hồi đất.

Điều 48.Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Người bị thu hồi đấtnếu chưa đồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì đượckhiếu nại theo qui định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thờihiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo qui định tạiĐiều 138 của Luật Đất đai và Điều 162, 163, 164 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Trong khi chờ giảiquyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định về bồithường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều 50.Điều khoản thi hành

1. Trong quá trìnhthực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc những nội dung mới phát sinh thì Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan chức năng báo cáoUỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

2. Đối với những hộ gia đình cá nhân gưỡngmẫu chấp hành tốt chính sách và bàn giao mặt bằng sớm hơn thông báo thì Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, quyết định khen thưởng đối với từng trường hợp cụ thể.

3. Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ bồi thường,hỗ trợ và tái định cư có thành tích tốt thì được xem xét khen thưởng; người cóvi phạm thì tùy theo mức độ mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử lý trách nhiệm hìnhsự theo qui định của pháp luật./.

QUYĐỊNH

VỀBỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT; NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT KIẾN TRÚC, CÂYCỐI HOA MÀU VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬDỤNG VÀO MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG YÊN BÁI - KHE SANG, ĐOẠN YÊN BÁI -TRÁI HÚT, TỈNH YÊN BÁI.
(Banhành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của Uỷ ban nhân dântỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

1. Qui định này quy định bồi thường và Bộ đơn giá bồithường nhà cửa, công trình, vật kiến trúc; bồi thường và Bộ đơn giá bồi thườngcây cối hoa màu và tài sản khác trên đất khi Nhà nước thu hồi đấtđể sử dụng vào mục đích xâydựng công trình đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút, tỉnh YênBái.

2. Những nội dung không qui định trongvăn bản này được thực hiện theo các qui định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

1. Uỷ ban nhân dân các huyện Trấn Yên, VănYên và thành phố Yên Bái; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhànước về xây dựng và nông nghiệp; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đếnviệc thực hiện bồi thường, nhà cửa, công trình và vật kiến trúc và cây cối hoamàu khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Người sử dụng đất bị thu hồi, ngườisở hữu tài sản trên đất bị thu hồi và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

QUI ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG VÀ BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ Ở,CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT KIẾN TRÚC

Điều 3. Đơngiá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

1. Nhà ở

a. Nhà cấp 4 mái lợp

- Móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc cógiằng móng 220 x 220mm bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch chỉ có chiều dàytường 110mm hoặc 220mm vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3mđến 4m), trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2nước màu). Có giằng tường kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.

- Mái lợp: lợp fibrô xi măng hoặc máingói, mái tôn liên doanh chiều dày tối thiểu bằng 0,35mm. Vì kèo xà gồ bằng gỗnhóm IV, V hoặc bằng thép định hình, không có trần.

- Cửa đi, cửa sổ nhóm III, IV một lớpkhông có khuôn, cửa sổ có hoa sắt. Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.

Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì ápdụng đơn giá như sau:

- Nếu lắp đơn giá nền bê tông gạch vỡ látgạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bêtông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong tập đơn giá này.

- Nếu lắp đơn giá lát nền gạch ceramic các loạithì được tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cmtrong tập đơn giá này.

- Tường xây 110mm bổtrụ, đơn giá: 1.810.000 đ/m2

- Tường xây 220mm,đơn giá : 2.085.000 đ/m2

-Hệ thống điện, chiếu sáng được hỗ trợ: Tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá25.000 đ/m2 đối với nhà cấp 4 mái lợp.

- Nhà có kết cấu máiđơn giản: Xà gồ, cầu phong, bằng gỗ tạp, tre, vầu được tính theo đơn giá nhàcấp 4 nhân với hệ số 0,97.

- Đối với nhà cấp 4xây gạch không nung (gạch bavanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giánhà xây gạch chỉ tường 110mm bổ trụ nhân với hệ số 0,92.

b. Nhà xây kiên cố 1tầng mái bằng

- Móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc cógiằng móng 220 x 220mm bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch chỉ có chiều dàytường 220mm vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trátvữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu). Cógiằng tường kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.

- Mái đổ bê tông cốtthép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

Cửa đi, cửa sổ nhómIII, IV một lớp không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt. Nền bê tông gạch vỡ láng vữaxi măng.

Khi nền lát bằng gạchlát các loại thì áp dụng giá nền lát gạch thực tế trừ đi giá nền bê tông gạchvỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong tập đơn giá này.

- Nhà mái bằng 1tầng, đơn giá: 2.500.000 đ/m2.

Đối với nhà mái bằngtường xây gạch có chiều dày tường 110mm bổ trụ đơn giá xây dựng được tính bằngđơn giá nhà xây gạch chỉ tường 220mm nhân với hệ số 0,92.

Đối với nhà mái bằngxây gạch không nung (gạch bavanh..) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhàxây gạch chỉ tường 110mm nhân với hệ số 0,92.

c. Nhà xây kiên cố từ2 tầng trở lên

Có kết cấu chínhtương tự kết cấu nhà kiên cố 1 tầng có móng rộng đảm bảo chịu lực.

Diện tích để tính đền bù bằng diện tíchxây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.

- Đơn giá tầng 1 là: 2.785.000đ/m2.

Từ tầng thứ 2 trở lênđơn giá áp dụng như đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Nếu tầng trên cùng cũngchỉ có mái lợp bằng fibrô xi măng, ngói hoặc tôn thì đơn giá phần diện tích sàntầng đó được áp dụng như nhà cấp 4 có kết cấu tương đương nhân hệ số 0,7.

d.Những quy định trên áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m £h £ 4m. Đối với nhà cóchiều cao h>4 m được tính thêm khối lượng tường xây theo thực tế với đơn giátrong bảng kèm theo.

Nhà có chiều cao 2,5m£ h <3,3m sau khi tính đền bù theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đikhối lượng tường xây (so với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảngkèm theo.

Các nhà ở có chiềucao tầng £ 2,5m thìkhông tính đền bù theo diện tích sàn hoặc m2 xây dựng mà chỉ tính tổng giá trịcụ thể của các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.

e. Nhà xây kết cấuchịu lực là khung bê tông cốt thép: áp dụng hệ số 1,3 so với giá loại côngtrình tương ứng. Đối với nhà khung kết hợp hai loại tường 110mm và 220mm thì ápdụng đơn giá của nhà xây tường 110mm, các tường xây dày 220mm, hoặc dày hơn thìkhối lượng phần tường còn lại được tính vận dụng theo đơn giá xây tường 110mmtrong bảng đơn giá kèm theo.

f. Nếu nhà sử dụngcửa 2 lớp và có khuôn cửa gỗ được hỗ trợ 30% giá trị thực tế còn lại của lớpcửa trong và khuôn cửa.

Hệ thống điện, chiếusáng được hỗ trợ tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá: 32.000 đ/m2 đốivới nhà mái bằng kiên cố.

2. Các công trình phụ trợ có mái che khác

Công trình có chiều cao từ 2,5m trở lên cókết cấu tương ứng với các loại nhà quy định ở trên được áp dụng đơn giá như nhàở có hình thức kết cấu tương đương nhân với hệ số 0,9.

Công trình có chiều cao dưới 2,5m thì khôngtính đền bù theo diện tích sàn hoặc xây dựng, mà chỉ tính tổng giá trị cụ thểcủa các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.

3. Các quy định khác

Trên đây là đơn giá 1 m2 xây dựng mớicủa nhà ở và các công trình phụ trợ có dạng kết cấu công trình thường gặp, đượcxây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vậtliệu thông dụng có trên thị trường. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trìnhđược tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựngmới của nhà, công trình trong bộ đơn giá này.

Trường hợp gặp dạng kết cấu khác biệt hoặc sửdụng các loại vật liệu xây dựng đặc biệt Hội đồng giải phóng mặt bằng xem xétlập biên bản tính toán riêng trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Điều 4. Giá hỗ trợtháo dỡ, di chuyển các công trình có thể tháo dỡ di chuyển

Giá trị hỗ trợ được tính bằng đơn giá nàynhân với khối lượng công tác di chuyển, nhân với hệ số nếu có.

1. Nhà ở

a. Nhà tạm (gỗ bất cậpphân, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa), đơn giá: 255.000đ/m2.

b. Nhà mộc kỹ (cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm4-6 mái ngói, đơn giá: 435.000 đ/m2.

Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh:đơn giá 415.000 đ/m2.

Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ,lợp gianh hoặc lợp fibrô, lợp tôn vách tooc xi được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹmái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh: đơn giá 415.000 đ/m2 nhân với hệ số K = 1,2.

c. Nhà sàn, gỗ nhóm4-6 mái ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa:

- Cột vuông, đơn giá: 650.000 đ/m2.

- Cột tròn, đơn giá: 575.000đ/m2.

Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6mái fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa:

- Cột vuông, đơn giá:635.000 đ/m2.

- Cột tròn, đơn giá: 560.000đ/m2.

Nhà sàn cột bê tôngcốt thép có kết cấu mái, sàn, vách thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn gỗnêu trên nhân với hệ số K = 1,2

2.Công trình phụ có mái tre khác : áp dụng giá nhà có kết cấu tương ứng nhân vớihệ số: 0,9

3. Lều quán bằngtranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm đơn giá 95.000 đ/m2.

4. Các loại nhà trên:Nhà vách lịa ván hoặc lát ván sàn dầy 1.5cm-:-2cm đơn giá 210.000đ/m2.

Nhà vách toóc xi đơngiá 32.000 đ/m2 toóc xi;

Nhà vách trát bằngrơm đất đơn giá bằng 15.000 đ/m2.

Điều 5.Giá các kết cấu xây dựng

Nhà ở các công trình phụ ngoài kết cấuđã nêu trên nếu phần hoàn thiện hoặc những kết cấu xây dựng riêng biệt đượccộng (+) hoặc trừ (-) thêm trong giá trị đền bù theo đơn giá sau:

Số TT

Tên công tác

Đơn giá

1

Nền, sàn (kể cả sân, đường) bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng

95.000 đ/m2

2

Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa

148.000đ/m2

3

Nền, sàn bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30x30

175.000đ/m2

4

Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cm

52.000đ/m2

5

Nền láng vữa xi măng M75 dày 3cm

40.000đ/m2

6

Lát gạch chỉ

90.000đ/m2

7

Đầm đất + vôi xỉ

50.000đ/m2

8

Nền bê tông sỏi (hoặc đá dăm) đổ tại chỗ

1.050.00đ/m3

9

Nền lát gạch bê tông đúc sẵn

75.000đ/m2

10

p gạch Ceramic 20x25

230.000đ/m2

11

p gạch Ceramic 30x30

200.000đ/ m2

12

Trát granitô các loại

280.000đ/ m2

13

Ốp đá Hoa cương vào tường DT£ 0,16m2

705.000đ/m2

14

Ốp đá Hoa cương vào tường DT£ 0,25m2

680.000đ/m2

15

Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơn

132.000đ/m2

16

Lát nền gạch Ceramic 30x30

125.000đ/ m2

17

Lát nền gạch Ceramic 40x40

120.000đ/m2

18

Lát nền gạch Ceramic 45x45

113.400đ/m2

19

Lát nền gạch Granít 40x40

185.000đ/m2

20

Lát nền gạch Granít 50x50

195.000đ/m2

21

Xây tường bằng gạch ba vanh

595.000đ/m3

22

Trát đá rửa (tường, trụ, cột, lan can, chắn nắng)

305.000đ/m2

23

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ Tường 110

1.205.00đ/m3

24

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ Tường £ 330

1.015.00đ/m3

25

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330

1.050.00đ/m3

26

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày <= 330

1.100.00đ/m3

27

Xây móng bằng đá dầy £ 60

750.000đ/m3

28

Xây tường bằng đá dầy £ 60

800.000đ/m3

29

Trần nhựa xương gỗ

190.000đ/ m2

30

Trần nhựa khung thép

180.000đ/ m2

31

Trần cót ép

110.000đ/m2

32

Trần bọc simili, mút, giả da

550.000đ/m2

33

Sàn gỗ nhóm III

455.000đ/m2

34

Ốp gỗ tường gỗ nhóm III, dầy 1cm, cao 0,9m

415.000đ/ md

35

Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái lợp

620.000đ/ m2

36

Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái bằng

535.000đ/m2

37

Sơn công nghệ cao có bả ma tít

60.000đ/m2

38

Sơn công nghệ cao không bả ma tít

30.000đ/m2

39

Làm mái tôn liên doanh, xà gồ thép dập

186.800đ/m2

40

Làm mái Fibrô, xà gồ thép dập

132.600đ/m2

41

Làm mái Fibrô, xà gồ gỗ

122.500đ/m2

Điều 6. Bồi thườngcác vật kiến trúc

1. Hệ thống điện trong nhà và phục vụ sinhhoạt

1.1 Hệ thống điện chiếu sáng

Đối với hệ thống dây điện và thiết bị ngầm,chôn tường đơn giá hỗ trợ đối với nhà mái bằng được nhân hệ số 1,3.

Hỗ trợ công tác di chuyển công tơ theo đơngiá được quy định của Sở Điện lực. Hỗ trợ 30% giá trị cột điện, đường dây cấpđiện theo thực tế.

Hỗ trợ công tác di chuyển Điện thoại cố địnhtheo đơn giá được quy định của Sở Bưu chính viễn thông.

1.2 Thiết bị điện phục vụ sinh hoạt.

Các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh phục vụsinh hoạt được hỗ trợ một phần tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt:

- Điều hoà: 360.000đ/máy.

- Bình nóng lạnh : 95.000 đ/bình.

- Chậu rửa: 360.000 đ/bộ

- Thuyền tắm: 360.000 đ/bộ

- Xí bệt: 280.000 đ/bộ

- Xí xổm: 280.000 đ/bộ

- Tiểu nam, nữ: 205.000đ/bộ

- Hương sen tắm: 40.000đ/bộ

- Vòi rửa: 30.000đ/bộ

- Gương soi, kệ kính:40.000 đ/bộ

- Bồn nước (téc nước)từ 1m3 - 2m3: 360.000 đ/bộ

- Bồn nước (téc nước)từ 2m3 - 4m3: 450.000 đ/bộ

- Công tác lắp đặtđường cấp nước và công tơ nước theo đơn giá hợp đồng của Nhà máy nước.

2. Hệ thống cấp thoátnước, các sản phẩm phục vụ sinh hoạt và vệ sinh

Đơn giá các sản phẩmvà phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước trong, ngoàinhà được bồi thường theo thực tế tại công trình, đơn giá bồi thường tính bằngđơn giá quy định tại đơn giá dự toán XDCT 2703/UBND-XD ngày 19/12/2009, đơn giádự toán XDCT 2704/UBND-XD ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh Yên Bái và giá khảo sátthị trường tại thời điểm áp giá nhân với tỉ lệ % giá trị còn lại do Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định.

3. Giếng nước

a. Đào đất

- Giếng đào đườngkính £ 1mđộ sâu: Từ 1¸3 m:260.000 đ/m3

- Giếng đào đườngkính > 1m độ sâu: Từ 1¸ 3m:175.000 đ/m3

Hai loại giếng đàotrên có độ sâu lớn hơn quy định trên thì được nhân với hệ số K điều chỉnh nhưsau:

- Độ sâu Từ 3¸ 6m: K = 1,2

- Độ sâu > 6m: K =1,5

b. Phần xây tính nhưcác kết cấu xây dựng

4. Ao hồ

Xác định khối lượngđào đắp đất ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào để đắp bờgiữ nước.

- Cần phải tính khốilượng đắp bờ, xác định độ cao đập từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tínhkhối lượng đất đào hợp lý.

- Nếu ao sử dụng địahình thiên nhiên cần phải xác định tỉ lệ giảm khối lượng đào phù hợp điều kiệncụ thể.

- Đất đào: 55.000đ/m3

- Đất đắp: 50.000 đ/m3

- Đắp bờ ngăn khe(khối lượng đắp bờ): 70.000 đ/m3

- Công trình cấpthoát nước trong ao, hồ, tính đền bù như các kết cấu xây dựng.

5. Bể chứa nước

Bể chứa nước có thểtích 2m3 <V £6m3. Xây dựng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như sau:

- Đáy đổ bê tông M200hoặc xây gạch chỉ đảm bảo chịu lực, tường bể bằng bê tông M200 chiều dầy tốithiểu 100mm hoặc xây bằng gạch chỉ đặc dày 220mm vữa xi măng M75, trát vữa XMtrong ngoài, phía trong có đánh màu. Đối với bể có thể tích £ 3 m3tường bể xây gạch chỉ dày 110 vẫn được vận dụng theo đơn giá bể có kết cấu nhưtrên.

Đơn giá : 1.250.000đ/m3 - Bể chứa nước không có nắp đậy bê tông.

Trường hợp Bể lớn hơn6m3 thì căn cứ vào thực tế lập dự toán áp dụng đơn giá trong bảngkèm theo để tính toán.

6. Di chuyển mồ mả

a. Loại đã sang cát :

- Loại không xây : 3.850.000đ/mộ

- Loại xây gạch, đá bê tông :

+ Diện tích xây 1m2 : 5.350..000đ/mộ

+ Diện tích xây > 1m2 và nhỏhơn hoặc bằng 2 m2 : 6.375.000đ/mộ

+ Diện tích xây > 2 m2 :8.250.000đ/mộ

b. Loại chưa sangcát:

-Loại hơn hoặc bằng 3năm nhưng chưa sang cát : 4.550.000đ/mộ

-Loạichưa đến kỳ sang cát (<3 năm) nếu phải di chuyển áp dung mức giá:10.180.000đ/mộ. Trường hợp đặc biệt khác Hội đồng bồi thường lập dự toán trìnhduyệt riêng.

7. Hệ số đền bù đốivới các công trình xây dựng kiên cố (kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông,cốt thép) bằng 1.

Điều 7. Bảng danh mụcvà đơn giá bồi thường nhà cửa - Vật kiến trúc

Số TT

Danh mục đền bù

Đơn vị tính

Đơn giá

A

Nhà cửa:

1

Nhà kiên cố

1.1

Nhà xây 1 tầng mái ngói (Phiprô ximăng)

A

Tường xây 110mm bổ trụ

đ/m2

1.810.000

B

Tường xây 220mm

đ/m2

2.085.000

1.2

Nhà xây 1 tầng mái bằng

đ/m2

2.500.000

1.3

Nhà xây 2 tầng trở lên (đơn giá tầng 1)

đ/m2

2.785.000

2

Nhà tháo dỡ, di chuyển

2.1

Nhà tạm

đ/m2

255.000

2.2

Nhà mộc kỹ mái ngói

đ/m2

435.000

2.3

Nhà mộc kỹ mái fibrô, mái cọ

đ/m2

415.000

2.4

Nhà sàn gỗ, mái ngói - Cột vuông

đ/m2

650.000

Nhà sàn gỗ, mái ngói - Cột tròn

đ/m2

575.000

2.5

Nhà sàn gỗ, mái Fibrô - Cột vuông

đ/m2

635.000

Nhà sàn gỗ, mái Fibrô -Cột tròn

đ/m2

560.000

2.6

Lều quán tạm

đ/m2

95.600

2.7

Vách lịa gỗ dày 1.5cm-:-2cm

đ/m2

210.000

B

Giá kết cấu xây dựng:

1

Nền, sàn (kể cả sân, đường) BTGV láng VXM

đ/m2

95.000

2

Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cm

đ/m2

52.000

3

Nền láng vưa xi măng M75 dày 3cm

đ/m2

40.000

4

Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa

đ/m2

148.000

5

Nền, sàn BTGV lát gạch Ceramic 30x30

đ/m2

175.000

6

Lát gạch chỉ

đ/m2

90.000

7

Đầm đất + vôi xỉ

đ/m2

50.000

8

Nền bê tông sỏi (hoặc đá dăm) đổ tại chỗ

đ/m3

1.050.000

9

Nền lát gạch bê tông đúc sẵn

đ/m2

75.000

10

p gạch Ceramic 20x25

đ/m2

230.000

11

p gạch Ceramic 30x30

đ/m2

200.000

12

Trát granitô các loại

đ/m2

280.000

13

Ốp đá Hoa cương vào tường DT £ 0,16m2

đ/m2

705.000

14

Ốp đá Hoa cương vào tường DT £ 0,25m2

đ/m2

680.000

15

Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơn

đ/m2

132.000

16

Lát nền gạch Ceramic 30x30

đ/m2

125.000

17

Lát nền gạch Ceramic 40x40

đ/m2

120.000

18

Lát nền gạch Ceramic 45x45

đ/m2

113.400

19

Lát nền gạch Granít 40x40

đ/m2

185.000

20

Lát nền gạch Granít 50x50

đ/m2

195.000

21

Xây tường bằng gạch ba vanh

đ/m3

595.000

22

Trát đá rửa (tường, trụ, cột, lan can, chắn nắng)

đ/m2

305.000

23

Xây móng tường bằng gạch chỉ đặc dày ≤ 330

đ/m3

1.100.000

24

Xây móng bằng gạch đặc chỉ dày > 330

đ/m3

1.050.000

25

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ Tường 110

đ/m3

1.205.000

26

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ Tường £ 330

đ/m3

1.015.000

27

Xây móng bằng đá dầy £ 60

đ/m3

750.000

28

Xây tường bằng đá dầy £ 60

đ/m3

800.000

29

Trần nhựa xương gỗ

đ/m2

190.000

30

Trần nhựa khung thép

đ/m2

180.000

31

Trần cót ép

đ/m2

110.000

32

Sàn gỗ nhóm III

đ/m2

455.000

33

ốp gỗ tường gỗ nhóm III, dầy 1cm, cao 0,9m

đ/m

415.000

34

Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái lợp

đ/m2

535.000

35

Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái bằng

đ/m2

620.000

36

Sơn công nghệ cao có bả ma tít

đ/m2

60.000

37

Sơn công nghệ cao không bả ma tít

đ/m2

30.000

38

Hỗ trợ tháo dỡ di chuyển mái tôn liên doanh, xà gồ thép dập

đ/m2

180.000

39

Hỗ trợ tháo dỡ di chuyển mái Fibrô, xà gồ thép dập

đ/m2

140.000

40

Hỗ trợ tháo dỡ di chuyển mái Fibrô, xà gồ gỗ

đ/m2

125.000

41

Trần bọc simili, mút, giả da

đ/m2

550.000

42

Vách toóc xi

đ/m2

70.000

43

Ốp gạch men sứ Ceramic 25x40

đ/m2

200.000

44

Ốp gạch chân tường gạch Ceramic 40x90

đ/m2

200.000

C

Các vật kiến trúc khác:

1

Giếng nước

1.1

Giếng khoan

đ/m

150.000

1.2

Đào đất

Giếng đào đường kính ≤1m độ sâu từ 1-3m (có điều chỉnh hệ số nếu có)

đ/m3

260.000

Giếng đào đường kính >1m độ sâu từ 1-3m (có điều chỉnh hệ số nếu có)

đ/m3

175.000

1.3

Phần xây:

Tính các kết cấu xây dựng (Như điều 5)

2

Bể chứa nước có thể tích 2m3 ≤ V ≤ 6m3

đ/m3

1.250.000

3

Ao, hồ

3.1

Phần đào, đắp

Đất đào

đ/m3

55.000

Đất đắp

đ/m3

50.000

Đắp bờ, ngăn khe

đ/m3

70.000

3.2

Phần xây:

Tính các kết cấu xây dựng (Như mục III)

4

Di chuyển mồ mả:

4.1

Loại đã sang cát

- Loại không xây

đ/mộ

3.850.000

- Loại xây gạch, đá, bê tông

Diện tích xây ≤ 1m2

đ/mộ

5.350.000

Diện tích xây > 1m2 và ≤ 2m2

đ/mộ

6.375.000

Diện tích xây > 2 m2

đ/mộ

8.250.000

4.2

Loại chưa đến kỳ sang cát > hoặc =3 năm

đ/mộ

4.550.000

4.3

Loại chưa đến kỳ sang cát <3 năm nếu phải di chuyển

đ/mộ

10.180.000

Các công tác, kết cấu không có trong tập đơngiá này được áp dụng theo tập đơn giá số 2703/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008; đơngiá dự toán XDCT 2704/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh YênBái.

Chương III

QUIĐỊNH BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ CÂY CỐI, HOA MÀU

Điều8. Cây lâu năm không phải cây lấy gỗ

Số TT

Loại cây

Đơn vị tính

Sản lượng, quy cách, chất lượng

Phân loại

Đơn giá bồi thường (đồng)

1

Cây vải ta

- Phân loại:

Cây

≥ 60 kg quả (ĐK tán > 3m)

A

680.000

Cây

≥ 40 kg quả (ĐK tán ≤ 3m)

B

420.000

Cây

< 40 kg quả (1m<ĐK tán < 2m)

C

270.000

Cây

Sắp bói, mới bói

D

135.000

Cây

Mới trồng 1- 2 năm. Mật độ 250 cây/ha

E

20.000

2

Cây vải thiều

- Phân loại:

Cây

≥ 60 kg quả (ĐK tán >3m)

A

950.000

Cây

> 30 kg quả (ĐK tán ≤3m)

B

680.000

Cây

≤ 30 kg quả (1m<ĐK tán <2m)

C

420.000

Cây

Sắp bói, mới bói

D

210.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm (cành chiết, ghép). Mật độ 450 cây/ha

E

65.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt. Mật độ 450 cây/ha

F

10.000

3

Táo, mơ, mận, móc thép

- Phân loại:

Cây

> 30 kg quả (ĐK tán ≥3m)

A

270.000

Cây

≤ 30 kg quả (1m< ĐK tán <3m)

B

160.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

65.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 650 cây/ha

D

13.000

4

Lê, đào, na, lựu

- Phân loại:

Cây

> 20 kg quả (ĐK tán >3m)

A

420.000

≤ 20 kg quả (ĐK tán <3m)

B

270.000

Sắp bói, mới bói

C

130.000

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 600 - 1.000 cây/ha

D

13.000

5

Nhãn

- Phân loại:

Cây

≥ 80 kg quả (ĐK tán ≥3m)

A

1.950.000

Cây

> 50 kg quả (ĐK tán <3m)

B

1.550.000

Cây

≤ 50 kg quả (1m<ĐK tán <2m)

C

1.350.000

Cây

Sắp bói, mới bói

D

420.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 200 cây/ha

E

65.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt. Mật độ 200 cây/ha

F

13.000

6

Hồng các loại

- Phân loại:

Cây

> 30 kg quả (ĐK tán ≥3m)

A

950.000

Cây

≤ 30 kg quả (ĐK tán <3m)

B

680.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

420.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 280 cây/ha

D

65.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt. Mật độ 280 cây/ha

E

13.000

7

Mít

 Phân loại:

Cây

> 30 kg quả (ĐK gốc ≥30 cm)

A

455.000

Cây

≤ 30 kg quả (ĐK gốc <30 cm)

B

335.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

100.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 250 cây/ha

D

10.000

8

Thị, trứng gà, vú sữa, chay

- Phân loại:

Cây

> 30 kg quả (ĐK gốc ≥30 cm)

A

270.000

Cây

≤ 30 kg quả (ĐK gốc <30 cm)

B

100.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

26.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 200 - 300 cây/ha

D

10.000

9

Sấu, ổi, dâu da, roi

- Mật độ

Cây/ha

300

- Phân loại

Cây

 > 30 kg quả (ĐK tán ≥3m)

A

335.000

≤ 30 kg quả (2m<ĐK tán <3m)

B

210.000

Sắp bói, mới bói

C

50.000

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 300 cây/ha

D

10.000

10

Xoài, muỗm, quéo

- Phân loại

Cây

> 30 kg quả (ĐK tán ≥3m)

A

550.000

Cây

≤ 30 kg quả (2m< ĐK tán <3m)

B

280.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

135.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 500 cây/ha

D

65.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt. Mật độ 500 cây/ha

E

13.000

11

Cam, quýt các loại

- Phân loại

Cây

> 30 kg quả (ĐK tán ≥3m)

A

950.000

Cây

≤ 30 kg quả (1m< ĐK tán <3m)

B

680.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

400.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 600 cây/ha

D

65.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt. Mật độ 600 cây/ha

E

13.000

12

Chanh, quất, hồng bì

- Phân loại

Cây

> 15 kg quả (ĐK tán ≥3m)

A

270.000

Cây

≤ 15 kg quả (ĐK tán <3m)

B

135.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

65.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 1.000 cây/ha

D

13.000

13

Đu đủ

- Phân loại

Cây

> 20 kg quả (ĐK gốc ≥30cm)

A

210.000

Cây

≤ 20 kg quả (10cm<ĐKgốc<30cm)

B

135.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

40.000

Cây

Mới trồng. Mật độ 4.000 cây/ha

D

8.000

14

Trám đen, trám trắng

- Phân loại

Cây

> 40 kg quả (ĐK gốc ≥30 cm)

A

420.000

Cây

≤ 40 kg quả (15 cm< ĐK gốc <30 cm)

B

270.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

65.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 cây/ha

D

20.000

15

B­ưởi, bòng, phật thủ

- Phân loại

Cây

> 50 kg quả (ĐK tán ≥3m)

A

680.000

Cây

≤ 50 kg quả (2m< ĐK tán <3m)

B

460.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

270.000

Cây

Mới trồng 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 400 cây/ha

D

50.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 400 cây/ha

E

13.000

16

Khế, nhót

 Phân loại

Cây

> 15 kg quả (ĐK tán >3m)

A

120.000

Cây

≤ 15 kg quả (ĐK tán ≤3m)

B

80.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

40.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 500 - 600 cây/ha

D

13.000

17

Dâu ăn quả, lấy lá

- Phân loại

Cây

ĐK gốc > 2 cm

A

26.000

Cây

1cm< ĐK gốc ≤ 2cm

B

13.000

Cây

Mới trồng. Mật độ 12.000 cây/ha

C

4.000

18

Trẩu, sở, lai, dọc, bứa

 Phân loại

Cây

> 30 kg quả (ĐK gốc >30 cm)

A

120.000

Cây

≤ 30 kg quả (15cm< ĐK gốc ≤30 cm)

B

80.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

40.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 - 500 cây/ha

D

13.000

19

Bồ kết

 Phân loại

Cây

> 30 kg quả (ĐK tán >3m)

A

270.000

Cây

≤ 30 kg quả (2m< ĐK tán ≤3m)

B

210.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

80.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 - 500 cây/ha

D

13.000

20

Cà phê

- Phân loại

Cây

> 5 kg quả tươi (ĐK tán >3m)

A

65.000

Cây

≤ 5 kg quả tươi (ĐK tán ≤3m)

B

40.000

Cây

Sắp bói, mới bói

C

26.000

Cây

Mới trồng 1 năm. Mật độ 4.000 cây/ha

D

13.000

21

Dừa

 Phân loại

Cây

> 40 quả, cao trên 5m

A

335.000

Cây

≤ 40 quả, cao ≤ 5m

B

270.000

Cây

Sắp bói, mới bói (6-7 tuổi)

C

130.000

Cây

Mới trồng 2-5 năm

D

65.000

Cây

Mới trồng 1 năm. Mật độ 180 - 250 cây/ha.

E

35.000

22

Cau

 Phân loại

Cây

> 15 kg quả (cao >5m)

A

220.000

Cây

≤ 15 kg quả (cao ≤5m)

B

135.000

Cây

Sắp bói, mới bói (6-7 tuổi)

C

65.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 500 - 600 cây/ha

D

20.000

23

Cọ lợp nhà

- Phân loại

Cây

Từ 5 đến 10 tuổi (cao ≤8m)

A

135.000

Cây

Trên 10 tuổi (cao >8m)

B

80.000

Cây

Dưới 5 tuổi, cao dưới 2,5m

C

50.000

Cây

Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 - 500 cây/ha

D

13.000

24

Chè vùng thấp

- Phân loại

m2

> 8 tấn/ha/năm (ĐK tán >1m)

A

23.000

(Đối với chè giâm cành thuộc giống chè Bát Tiên và Phúc Vân Tiên đư­ợc nhân thêm hệ số 1,3 lần đơn giá này)

m2

Từ 5-8 tấn/ha/năm (ĐK tán 0,7 đến 1m)

B

17.000

m2

<5 tấn/ha/năm (ĐK tán 0,5 đến 0,7 m)

C

13.000

m2

Mới trồng 2 - 3 năm (ĐK tán < 0,5m). Mật độ 18.000 cây/ha

D

8.000

m2

Mới trồng 1 năm (chè hạt). Mật độ 18.000 cây/ha

E

3.000

m2

Mới trồng 1 năm (chè cành). Mật độ 18.000 cây/ha.

F

8.000

25

Chè tuyết Shan vùng cao

- Phân loại

Cây

Cây cổ thụ

A

1.950.000

Cây

SL 30 kg/cây/năm (ĐK tán≥3m)

B

680.000

Cây

SL<30kg/cây/năm (ĐK tán<3m)

C

420.000

Cây

Mới trồng 3-5 năm

D

135.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm (chè hạt). Mật độ 3.000 cây/ha

E

7.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm (chè cành). Mật độ 3.000 cây/ha

F

9.000

26

Sơn ta

- Phân loại

Cây

>5 năm (ĐK tán ≥3m)

A

65.000

Cây

Từ 3 - 5 năm (ĐK tán <3m)

B

40.000

Cây

Mới trồng 1-2 năm. Mật độ 2.500 cây/ha

C

13.000

Điều 9. Cây hàng năm

1

Cây sắn củ

Mật độ 10.000 cây/ha

- Phân loại

Cây

Trên 9 tháng tuổi, hỗ trợ khai thác

A

1.500

Cây

Từ 4 đến 9 tháng tuổi

B

2.500

Cây

Dưới 4 tháng tuổi

C

1.000

2

Dứa

Mật độ 45.000 cây/ha

- Phân loại

Khóm

> 5 cây, mỗi cây có ≥10 lá

A

8.000

Khóm

<5 cây, mỗi cây có <10 lá

B

6.000

Khóm

Mới trồng

C

2.000

3

Mía

Mật độ 25.000 – 30.000 cây/ha

 Phân loại

Khóm

>9 tháng tuổi, hỗ trợ

A

2.000

Khóm

Từ 7 đến 9 tháng tuổi

B

6.000

Khóm

Từ 4 đến 6 tháng tuổi

C

8.000

Khóm

<4 tháng tuổi

E

3.000

4

Chuối

Mật độ 1.500 - 2.000 cây/ha

 Phân loại

Khóm

Có 1 cây mẹ + 2 cây con cao >1m

A

40.000

Khóm

Có 1 cây mẹ + 1 cây con cao >1m

B

30.000

Khóm

Mới trồng, đánh đi trồng lại

C

7.000

5

Sắn dây, củ mài

Mật độ 2.500 cây/ha

 (Sắn dây tính gấp 2 lần đơn giá này)

Gốc

Từ 6 - 10 tháng tuổi, hỗ trợ khai thác

A

13.000

Gốc

Dư­ới 6 tháng tuổi

B

20.000

6

Khoai các loại, củ đậu, củ từ, đao, dong riềng, gừng, nghệ

 Phân loại

m2

Đã có củ, hỗ trợ khai thác

A

2.000

m2

Mới trồng dưới 3 tháng tuổi

B

4.000

7

Các loại rau

 Phân loại

m2

Rau xanh tốt, năng suất, chất lượng (xu hào, cà chua, bắp cải...)

A

20.000

m2

Rau thường

B

9.000

8

Đậu đũa, đậu cô ve

 Phân loại

m2

Loại xanh tốt, năng suất >5kg

A

10.000

m2

Loại bình thường

B

7.000

9

Các loại rau quả leo giàn

 Phân loại

Khóm

Mỗi khóm có 2 gốc trở lên

A

75.000

Khóm

Khóm có 1- 2 gốc

B

50.000

10

Trầu không

Phân loại

Khóm

Diện tích giàn ≥4 m2

A

75.000

Khóm

Diện tích giàn <4 m2

B

40.000

11

Lạc, vừng đậu các loại

Phân loại

m2

Loại xanh tốt, năng suất cao ≥ 3 tấn/ha

A

7.000

m2

Loại bình thường < 3 tấn/ha

B

4.000

12

Lúa nước

Phân loại

m2

Loại năng suất từ ≥ 4 tấn/ha trở lên

A

5.000

m2

Loại năng suất <4 tấn/ha

B

4.000

13

Lúa nương

Phân loại

m2

Loại năng suất ≥ 1 tấn/ha

A

2.000

m2

Loại năng suất < 1 tấn/ha

B

1.000

14

Ngô

Phân loại

m2

Loại năng suất ≥ 3 tấn/ha

A

3.000

m2

Loại năng suất < 3 tấn/ha

B

2.000

Điều 10. Cây lâu năm lấy gỗ

1

Tre, mai, diễn, luồng

Cây

Cây bánh tẻ, cây già hỗ trợ công chặt (Riêng cây tre gai hỗ trợ công chặt gấp đôi)

A

7.000

Cây

Cây non

B

13.000

2

Cây vầu, hóp

Phân loại

Cây

Cây bánh tẻ, cây già hỗ trợ công chặt

A

5.000

Cây

Cây non

B

10.000

3

Cây quế

- Phân loại

Cây

Cây trên 10 tuổi, ĐK gốc >15 cm (hỗ trợ công khai thác)

A

26.000

Cây

Cây từ 5 – 10 năm tuổi (ĐK gốc từ 10 - 15 cm)

B

130.000

Cây

Cây từ 3 - 5 năm tuổi (ĐKgốc >2,5 cm)

C

65.000

Cây

Cây trồng từ 1 - 3 năm tuổi. Mật độ 5.000 cây/ha