ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2013/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 16 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày14/6/2005; Luật sa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghịđịnh số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Ngh định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định vềdạy thêm, học thêm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáodục và Đào tạo tại Tờ trình số 1106/TTr-SGDĐT ngày27/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này “Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnhCà Mau”.

Điều 2.Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết địnhsố 20/2007/QĐ-UBND ngày 14/6/2007 củaỦy ban nhân dân tỉnhCà Mau ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở,ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng TTĐT Cà Mau;
- TT Công báo;
- CVVX (PA);

- Lưu: VT
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Hải

QUY ĐỊNH

VỀ DẠYTHÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số
09/ 2013/QĐ- UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 ca UBND tnh Cà Mau)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về dạy thêm,học thêm có thu tiền bao gồm: Quy định thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạtđộng dạy thêm, học thêm; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; tráchnhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kim tra và xử lý vi phạm vhoạt động dạy thêm, họcthêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với ngườidạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tchức hoạtđộng dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt độngdạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Việc phụ đạo chonhững học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm củanhà trường, không thu tiền của học sinh; hoạt động trông giữ trẻ ngoài giờ, bồidưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống không coi là dạy thêm,học thêm.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM

Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phéptổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

1. Chủ tịch Ủyban nhân dân tnh cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm,học thêm đối với các trường hợp tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dungthuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng cóchương trình cao nht là chương trình trung học ph thông.

2. Chtịch Ủyban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm,học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chươngtrình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trunghọc cơ sở.

3. Nhà trường tổ chức thu, chi vàcông khai kế hoạch thu chi tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhàtrường; giáo viên dạy thêm không được trực tiếp thu, chi tiền học thêm.

4. Tỷ lệ chi tiền học thêm: 75% chithù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; 10% chi công tác qun lý dạy thêm học thêm của nhà trường; 15% hỗ trợ chi tiền điện, nước,vệ sinh và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.

Điều 4. Trách nhim của Sở Giáo dc và Đào tạo

1. Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạothẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật cht tổ chứchoạt động dạy thêm, học thêm, trình Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Hướng dẫn thủ tục hồ sơ, điều kiệncấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm cho các cơ sở dạy thêm, học thêm; mức thu,chi và sử dụng tiền học thêm; công tác quản lý, điều hành, kiểm tra, xử lý viphạm về dạy thêm, học thêm.

3. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt độngdạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Quy định này và Thông tư số17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thường xuyên tổchức thanh tra, kiểmtra việc thực hiện Quy định về dạy thêm,học thêm nhằm phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyềnhoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

4. Thông báo công khai nơi tiếp côngdân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận và xử lý các ýkiến phản ánh về dạy thêm, học thêm.

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan

Các sở, ngành có liên quan và cơ quanBáo, Đài địa phương có trách nhiệm phối hp vi các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp để tuyên truyền,quản lý thực hiện tốt việc dạy thêm, học thêm theo chức năng và thẩm quyền; kịpthời phát hiện, phản ánh những sai phạm để đề nghị cấp thẩm quyền xử lý.

Điều6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịutrách nhiệm quản lý đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn huyện, thành phố theo Quy định này và Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tchức kiểm tra hoạt động dạythêm, học thêm trên địa bàn huyện, thành phố để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiếnnghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địabàn theo chức năng, quyền hạn và theo sự phân công của Ủy bannhân dân cấp huyện; kịp thời phát hiện những sai phạm, xử lý sai phạm hoặc đềnghị cấp thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền.

Điều 7. Trách nhiệm của Phòng Giáodục và Đào tạo

1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt độngdạy thêm, học thêm.

2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra nộidung dạy thêm, học thêm, việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm củacác tchức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêmnhằm phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thm quyền hoặc đềnghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

3. Thông báo công khai nơi tiếp côngdân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận và xử lý các ýkiến phản ánh về dạy thêm, học thêm.

Điều 8. Trách nhiệm của Hiệutrưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục

1. Tổ chức và quản lý dạy thêm, họcthêm trong nhà trường, bảo đảm quyền lợi của người họcthêm, người dạy thêm; kiểm tra hoạt động dạy thêm, họcthêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của giáo viên, cán bộ, nhân viên dotrường hoặc đơn vị mình quản lý.

2. Không cắt giảm nội dung trongchương trình giáo dục phổ thông chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạythêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổthông chính khóa.

3. Ban hành và công khai mức thu tiềnhọc thêm trong nhà trường đúng trình tự, thủ tục quy định.

4. Kịp thời xử lý theo thẩm quyềnhoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xlý vi phạm các quyđịnh về dạy thêm, học thêm; định kỳ tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm, họcthêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sởgiáo dục, cá nhân tổ chc hoạt động dạy thêm, học thêmngoài nhà trường

Tổ chức việc dạy thêm, học thêm theoQuy định tại Điều 20 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2013 của Bộ Giáodục và Đào tạo và phải báo cáo bằng văn bản xin xác nhậncủa đơn vị cấp phép dạy thêm, học thêm ngay khi thay đổiđịa điểm, giáo viên, người tổ chức.

Chương 3.

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM

Điều10. Mức thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm trongnhà trường

1. Mức thu tiền học thêm một họcsinh/tháng đối với mỗi môn học (tối thiểu 20 tiết/tháng/mônhọc) để chi trả cho dạy thêm. Mức thu này do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinhvới nhà trường, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của địa phương, được công khaitrong Hội nghị viên chức và Hội nghị Ban đại diện phụ huynh học sinh, với mứctối đa:

Đơnvị tính: mức lương cơ bn/học sinh/tháng

STT

Loi hình

Mc thu tối đa/học sinh/tháng

Đối với cơ sở giáo dục ở phường, thị trấn

Đối với cơ s giáo dục ở những nơi còn lại

1

Cp trung học cơ sở

0,06

0,05

2

Cp trung học ph thông

0,07

0,06

3

Các trường hợp khác (*)

0,13

0,11

(*) Các trường hợp khác bao gồm: các lớp ôn thi tốt nghiệp lớp 12, thi tuyển vào lớp 10, luyện thi vào các trường Trung cpchuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học.

Điều 11. Mc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm ngoài nhà trường

1. Mức thu tiền học thêm ngoài nhàtrường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với cơ sở giáo dục hoặc cá nhân tổchức dạy thêm nhưng không cao hơn mức quy định sau đây:

Đơnvị tính: đồng/học sinh/tiết

STT

Số học sinh/lớp

Mức thu tối đa/học sinh/tiết

THCS

THPT

1

Từ 21 đến 30 học sinh

2.000

3.000

2

Từ 11 đến 20 học sinh

3.000

4.000

3

Từ 6 đến 10 hc sinh

5.000

7.000

4

Từ 1 đến 5 học sinh

6.000

10.000

2. Đối với việc dạy thêm, học thêmcho học sinh lớp 12 ôn các môn thi tốt nghiệp, ôn luyện các môn để thi vào lớp10 và ôn các môn thi vào trường Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học: mứcthu không quá 150% mức thu đối với học thêm trong nhà trường được quy định tạiMục “các trường hợp khác” thuộc Khoản 1, Điều 10 Quy định này.

3. Các lớp học thêm cấp THCS, THPTkhông quá 30 học sinh/lớp; các lớp ôn thi tốt nghiệp lớp 12, thi tuyển vào lớp10, luyện thi vào các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học khôngquá 35 học sinh/lớp.

4. Cơ sở giáo dục, cá nhân tổ chứcdạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đốivới tiền học thêm; đồng thi phải dán thông báo công khaimức thu tiền dạy thêm tại cơ sở dạy thêm và tại các lớp học.

Chương 4.

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Thanh tra, kiểm tra

Hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểmtra của Thanh tra giáo dục theo quy định tại Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày09/5/2013 của Chính phủ; các cơ quan thanh tra chuyên ngành có liên quan và củachính quyền các cấp theo Thông tư liên tịch ca Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2013 hướngdẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, thanhtra huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tnh.

Điều 13. Xử lý vi phạm

1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhânvi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽbị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chínhphủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, Thông tư số 51/2006/TT-BGDĐT ngày 13/12/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP Nghị định số 40/2011/NĐ-CP ngày08/6/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định vxửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và các quy định hiện hành.

2. Cán bộ, công chức, viên chức viphạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghịđịnh số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luậtđối với công chức, Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quyđịnh về xửlý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường,hoàn trả của viên chức và các quy định hiện hành.

3. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhânvi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định về dạy thêm,học thêm dẫn tới vi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội sẽ bị xử lýtheo các hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật./.