ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2015/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 28 tháng 5 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔIVÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khinhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMTngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chitiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNTnga ̀y 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềviệc quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâmcanh đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 151/TTr-SNN ngày 24 tháng 4 năm2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này “Quy định về định mức cây trồng, vật nuôi và đơn giá bồi thường, hỗ trợcây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.

Điều 2.Giao Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành,đơn vị chức năng có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốBạc Liêu tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc, Thủ trưởngcác sở, ban, ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện và thành phố Bạc Liêu, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và các tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

QUY ĐỊNH

VỀ ĐỊNH MỨC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢCÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2015của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về địnhmức cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng,vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thườnggiải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàntỉnh Bạc Liêu.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềđất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5, Luật Đấtđai năm 2013 khi nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Chương II

ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ CÂY TRỒNG

Điều 3.Nguyên tắc chung xác định bồi thường, hỗ trợ

1. Cây trồng trước ngày nhà nước công bố quyết địnhthu hồi đất, được xem xét bồi thường.

2. Cây trồng sau ngày nhà nước công bố quyết địnhthu hồi đất thì không được bồi thường.

3. Đối với phương án bồi thường, giải phóng mặt bằngmới hoặc phương án đã lập nhưng chưa được thẩm định, phê duyệt thì áp dụng đơngiá tại Quy định này.

4. Đối với phương án bồi thường, giải phóng mặt bằngđã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo phươngán đã được phê duyệt.

5. Cây lúa, hoa màu và vật nuôi theo thời vụ hàngnăm về nguyên tắc khi thu hồi đất, đối tượng đang sử dụng đất tự thu hoạch sảnphẩm và không bồi thường (trong biên bản kiểm kê giám định phải ghi rõ thời điểmbắt đầu nuôi trồng, thời điểm thu hoạch cuối cùng và dự kiến thời gian bàn giaomặt bằng). Trừ những trường hợp cần thu hồi đất gấp không thể chờ người dân thuhoạch sản phẩm thì được xét bồi thường.

6. Cây cảnh không bồi thường, chỉ hỗ trợ chi phídi dời.

7. Đối với các trường hợp phátsinh không nằm trong Quy định này thì giao Ủy ban nhân dân cấp huyện lập tờtrình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho ý kiến, trình Chủ tịch ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 4.Nguyên tắc phân loại đểbồi thường, hỗ trợ cây trồng

1. Đối với cây lâu năm (cây ăn trái) thu hoạch nhiềulần:

Việc phân loại cây căn cứ vào hiện trạng và thờigian sinh trưởng, khả năng cho trái của cây, được phân thành 3 loại:

- Loại A: Là những cây đã vàđang cho trái, cây sinh trưởng bình thường và có đườngkính gốc từ 15cm trở lên (riêng đối với các loại cây như: Bưởi, cam,quýt, chanh, tắc, táo, ổi, đường kính gốc từ 8cm trở lên và cây thanhlong diện tích hình chiếu tán cây phải đạt từ 2,5m2/trụ trởlên).

- Loại B: Là những cây chưa chotrái và có đường kính gốc từ 8 đến dưới 15cm (riêng đối với các loạicây như: Bưởi, cam, quýt, chanh, tắc, táo, ổi đường kính gốc từ 6 đếndưới 8cm; cây thanh long diện tích hình chiếu tán cây phải đạt từ 1,4đến dưới 2,5m2/trụ).

- Loại C: Là những cây còn nhỏcó đường kính gốc từ 3 đến dưới 8cm (riêng đối với các loại cây như:Bưởi, cam, quýt, chanh, tắc, táo, ổi, đường kính gốc dưới 6cm; câythanh long diện tích hình chiếu tán cây dưới 1,4m2/trụ).

Đường kính gốc xác định tại vị trícách mặt đất là 0,5m áp dụng cho các loại cây trồng có hình dáng thon và thẳngđứng, trường hợp các loại cây trồng có hình dáng phân nhánh gần sát mặt đất,không thể xác định đường kính gốc theo quy định 0,5m thì căn cứ vào vị trí phânnhánh đầu tiên để xác định đường kính gốc cho loại cây đó (nhưng không đo ngaychạc hai, chạc ba).

2. Định mức mật độ cây ăn trái cho1 hecta được tính theo Phụ lục 1, Bảng 1.

3. Đối với cây lâu năm thu hoạch01 lần:

a) Cây lấy gỗ, cây bóng mát:

- Đối với cây bằng lăng, sao, dầu,xà cừ:

+ Loại A: Có đường kính gốc từ 30- 40cm trở lên.

+ Loại B: Có đường kính gốc từ15cm đến dưới 30cm.

+ Loại C: Có đường kính gốc từ 5cmđến dưới 15cm.

- Đối với cây bóng mát (còng,phượng vĩ, bàng):

+ Loại A: Có đường kính gốc từ 30- 40cm trở lên.

+ Loại B: Có đường kính gốc từ15cm đến dưới 30cm.

+ Loại C: Có đường kính gốc từ 5cmđến dưới 15cm.

- Đối với cây gòn, bạch đàn, philao (dương), cây keo các loại:

+ Loại A: Có đường kính gốc trên15cm.

+ Loại B: Có đường kính gốc từ10cm đến dưới 15cm.

+ Loại C: Có đường kính gốc từ 5cmđến dưới 10cm.

- Đối với các loại cây khác (tràm,đước, cóc, vẹt, tra, mắm, bần, so đũa):

+ Loại A: Có đường kính gốc trên7cm.

+ Loại B: Có đường kính gốc từ 5cmđến dưới 7cm.

+ Loại C: Có đường kính gốc từ 3cmđến dưới 5cm.

Phân loại theo đường kính gốc câyđể tính bồi thường. Điểm đo đường kính gốc xác định tại vị trí cách mặt đất là1m áp dụng cho các loại cây trồng có hình dáng thon và thẳng đứng, trường hợpcác loại cây trồng có hình dáng phân nhánh gần sát mặt đất, không thể xác địnhđường kính gốc theo quy định 1m thì căn cứ vào vị trí phân nhánh đầu tiên đểxác định đường kính gốc cho loại cây đó (nhưng không đo ngay chạc hai, chạc ba).

Trường hợp cây còn nhỏ không thểphân loại được thì được tính bằng 50% đơn giá cây loại C.

b) Cây tre, trúc, lục bình:

- Loại A: Là những cây đã và đangcho thu hoạch ổn định, chiều cao trên 5m đối với tre và trên 3m đối với trúc,lục bình.

- Loại B: Là những cây chưa chothu hoạch, cây xanh tốt, chiều cao 2m đến dưới 5m đối với tre và 2m đến dưới 3mđối với trúc, lục bình.

- Loại C: Là những cây còn nhỏ, cóchiều cao dưới 2m, cây đang lão hóa.

Đơn giá bồi thường tre, trúc, lụcbình cho từng loại (loại A, loại B và loại C) tính bằng đồng/m2/bụi.

Đơn vị tính cho từng loại (loại A,loại B và loại C) tre, trúc, lục bình quy định là m2/bụi.

Trong trường hợp cùng một đơn vịdiện tích nhưng xen lẫn các cây loại A, loại B, loại C, thì việc xác định bồithường tính trên tỷ lệ bình quân từng loại cây trên một đơn vị diện tích vànhân với đơn giá từng loại cây.

c) Cây dừa nước: Tính bằng m2.

4. Cây hàng năm: Về nguyên tắc câyhàng năm không bồi thường. Nhưng trong trường hợp cần thu hồi đất gấp không thểchờ người dân thu hoạch sản phẩm thì xét bồi thường như sau:

- Mức bồi thường đối với cây hàngnăm được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụthu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kềcủa cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi;

- Cây hàng năm trồng trên đấtchuyên canh lúa mà khó xác định năng suất, sản lượng thì được quy về cây trồngchính là cây lúa với năng suất được tính của vụ cao nhất trong 3 năm trước liềnkề và giá lúa lấy giá trung bình tại thời điểm thu hồi.

Điều 5.Đơn giá bồi thường

1. Đơn giá bồi thường cây ăn trái(Phụ lục 2, Bảng 2 và Bảng 3).

2. Đơn giá bồi thường một số loạicây trồng sinh trưởng như cây hàng năm nhưng có khả năng cho thu hoạch trongnhiều năm.

- Cây đu đủ:

+ Cây chưa cho trái: 30.000đồng/cây.

+ Cây đang cho trái: 110.000đồng/cây.

- Cây khóm, mía: 21.000 đồng/m2.

- Cây chuối:

+ Cây chưa cho trái: 30.000đồng/cây.

+ Cây lớn đang có bắp, có buồng:100.000 đồng/cây.

3. Đơn giá bồi thường nhóm cây lâunăm thu hoạch một lần (cây lấy gỗ), tre, trúc và lục bình (Phụ lục 3, Bảng 4 vàBảng 5).

4. Đơn giá bồi thường cây dừanước: 17.000 đồng/m2.

5. Đơn giá bồi thường cây leogiàn, cây làm hàng rào.

- Đối với cây leo giàn: Bồi thường75.000 đồng/m2 giàn.

- Các loại cây dâm bụt, xương rồngvà các loại cây khác trồng làm hàng rào xung quanh nhà, ven đường đi: Bồithường 200.000 đồng/m2.

- Cây trứng cá trồng để lấy bóngmát:

+ Cây có đường kính gốc lớn hơn10cm, bồi thường 65.000 đồng/cây.

+ Cây có đường kính gốc từ 5 đến10cm, bồi thường 39.000 đồng/cây.

+ Cây có đường kính gốc dưới 5cm,bồi thường 26.000 đồng/cây.

6. Hỗ trợ chi phí di dời cây cảnh

- Loại trồng thẳng xuống đất: Hỗtrợ 115.000 đồng/cây.

- Loại trồng trong chậu hỗ trợtiền di chuyển lên xe để vận chuyển đi:

+ Đối với chậu có đường kính từ30cm đến 50cm hỗ trợ 15.000 đồng/chậu.

+ Đối với chậu có đường kính từ50cm đến 90cm hỗ trợ 20.000 đồng/chậu.

+ Đối với chậu có đường kính từ90cm trở lên hỗ trợ 50.000 đồng/chậu.

Chương III

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢVẬT NUÔI

Điều 6.Căn cứ để tính bồi thườngvật nuôi

Đối với vật nuôi là thủy sản, ápdụng theo Điều 13 của Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBNDtỉnh Bạc Liêu Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nướcthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

1. Đơn giá vật tư, con giống:Đốivới đơn giá vật tư, con giống, đề nghị các đơn vị lập dự toán áp dụng theo côngbố giá liên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Sở Tài chính theo từngthời điểm.

2. Chỉ tiêu kỹ thuật nuôi tôm (Phụlục 4, Bảng 6).

3. Định mức một vụ nuôi cho từng mô hình (Phụ lục4, Bảng 7).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Triển khai thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.

2. Chánh nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc,Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị cóliên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố Bạc Liêu; các tổ chức và cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện quy địnhnày nếu có khó khăn, vướng mắc thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm kịp thời báocáo đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thống nhấtđề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét đểsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Phụ lục 01

(Banhành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Bảng1: Định mức mật độ cây ăn tráicho một hecta

STT

Tên cây ăn trái

Đơn vị tính

Khoảng cách (m)

Mật độ trồng tối đa

1

Dừa

Cây/ha

7 x 7

205

2

Nhãn

Cây/ha

5 x 5

400

3

Vú sữa

Cây/ha

7 x 7

205

4

Xoài

Cây/ha

6 x 6

278

5

Sabôchê

Cây/ha

5 x 6

333

6

Bưởi

Cây/ha

5 x 4

500

7

Cam, quýt, tắc

Cây/ha

2 x 3

1.667

8

Chanh

Cây/ha

3 x 4

833

9

Cóc

Cây/ha

7 x 7

205

10

Ổi

Cây/ha

3 x 4

833

11

Me

Cây/ha

8 x 8

156

12

Mãng cầu xiêm

Cây/ha

4 x 5

500

13

Mãng cầu ta

Cây/ha

3 x 3

1.111

14

Thanh long

Cây/ha

3 x 3

1.111

15

Táo

Cây/ha

4 x 4

625

16

Chuối

Cây/ha

2 x 3

1.660

17

Đu đủ

Cây/ha

2,5 x 2,5

1.600

18

Ca cao

Cây/ha

3 x 3

1.100

19

Mận

Cây/ha

5 x 6

333

20

Sơ ri

Cây/ha

5 x 6

333

21

Khế

Cây/ha

5 x 6

333

Phụ lục 02

(Ban hành kèm theoQuyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Bảng2: Đơn giá bồi thường câyăn trái

STT

Tên các loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường (đồng)

Loại A

Loại B

Loại C

1

Dừa

Cây

698.000

510.000

331.000

2

Xoài

Cây

855.000

648.000

344.000

3

Bưởi

Cây

655.000

405.000

218.000

4

Cam

Cây

624.000

384.000

204.000

5

Chanh

Cây

504.000

312.000

168.000

6

Quýt

Cây

603.000

373.000

182.000

7

Tắc

Cây

384.000

240.000

132.000

8

Mít

Cây

658.000

408.000

221.000

9

Vú sữa

Cây

1.230.000

856.000

442.000

10

Nhãn xuồng, nhãn Edor

Cây

681.000

421.000

226.000

11

Nhãn khác

Cây

524.000

324.000

174.000

12

Điều

Cây

284.000

179.000

101.000

13

Sabôchê

Cây

690.000

425.000

227.000

14

Me

Cây

543.000

335.000

179.000

15

Mận

Cây

375.000

237.000

134.000

16

Táo

Cây

377.000

272.000

179.000

17

Ổi

Cây

291.000

225.000

165.000

18

Sơ - ri, khế

Cây

268.000

197.000

132.000

19

Chùm ruột

Cây

162.000

102.000

57.000

20

Lê - ki - ma

Cây

418.000

258.000

138.000

21

Cóc

Cây

218.000

138.000

78.000

22

Mãng cầu

Cây

243.000

152.000

84.000

23

Sầu riêng

Cây

1.300.000

904.000

469.000

24

Thốt nốt

Cây

214.000

145.000

93.000

25

Ca cao

Cây

324.000

204.000

114.000

26

Nhào

Cây

118.000

72.000

37.000

27

Lựu

Cây

320.000

201.000

112.000

28

Ô môi

Cây

228.000

191.000

141.000

29

Dâu

Cây

308.000

193.000

107.000

30

Thanh long

Bụi/trụ

306.000

194.000

109.000

Bảng3: Đơn giá bồi thường cây ăntrái mới trồng đến dưới 03 tháng tuổi

STT

Tên các loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường (đồng)

1

Dừa

Cây

90.000

2

Xoài

Cây

65.000

3

Bưởi

Cây

65.000

4

Cam

Cây

55.000

5

Chanh

Cây

50.000

6

Quýt

Cây

55.000

7

Tắc

Cây

50.000

8

Mít

Cây

55.000

9

Vú sữa

Cây

65.000

10

Nhãn xuồng, nhãn Edor

Cây

90.000

11

Nhãn khác

Cây

60.000

12

Điều

Cây

60.000

13

Sabôchê

Cây

90.000

14

Me

Cây

55.000

15

Mận

Cây

55.000

16

Táo

Cây

55.000

17

Ổi

Cây

55.000

18

Sơ - ri, khế

Cây

40.000

19

Chùm ruột

Cây

30.000

20

Lê - ki - ma

Cây

40.000

21

Cóc

Cây

40.000

22

Mãng cầu

Cây

50.000

23

Sầu riêng

Cây

90.000

24

Thốt nốt

Cây

42.000

25

Ca cao

Cây

30.000

26

Nhào

Cây

20.000

27

Lựu

Cây

50.000

28

Ô môi

Cây

20.000

29

Dâu

Cây

55.000

30

Thanh long

Bụi/trụ

55.000

Phụ lục 03

(Ban hành kèm theoQuyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Bảng4: Đơn giá bồi thường cây lấygỗ

STT

Loài cây

ĐVT

Đơn giá bồi thường (đồng)

Loại A

Loại B

Loại C

1

Sao

Cây

3.200.000

1.600.000

800.000

2

Dầu

Cây

3.200.000

1.600.000

800.000

3

Xà cừ

Cây

3.200.000

1.600.000

800.000

4

Bằng lăng

Cây

1.600.000

800.000

400.000

5

Phượng vĩ

Cây

850.000

500.000

250.000

6

Còng

Cây

850.000

500.000

250.000

7

Bàng

Cây

850.000

500.000

250.000

8

Bạch đàn, cây gòn

Cây

100.000

70.000

45.000

9

Phi lao (cây dương)

Cây

100.000

70.000

45.000

10

Keo các loại

Cây

100.000

70.000

45.000

11

Tràm, đước, cóc, vẹt, tra, mắm, so đũa

Cây

70.000

30.000

15.000

Bảng5: Đơn giá bồi thường tre, trúc, lục bình

TT

Tên các loại cây

ĐVT

Đơn giá bồi thường (đồng)

Loại A

Loại B

Loại C

1

Tre

m2/bụi

240.000

124.000

90.000

2

Trúc

m2/bụi

200.000

96.000

54.000

3

Lục bình

m2/bụi

230.000

150.000

90.000

Phụ lục 04

(Ban hành kèm theoQuyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhBạc Liêu)

Bảng6: Chỉ tiêu kỹ thuật nuôi tôm

Đối tượng nuôi

Hình thức nuôi

Mật độ nuôi

(con/m2)

Cỡ giống thả

Hệ số chuyển đổi thức ăn

Thời gian nuôi (tháng)

Tỷ lệ sống

(%)

Cỡ thu hoạch

(con/kg)

Tôm sú

BTC

10-15

PL15

1,5

6

75

25 - 30

TC

25

PL15

1,8

6

75

25 - 30

QCCT chuyên tôm

4-9

PL15

0,8 - 1,0

4 - 5

60

20 - 30

QCCT - KH

2-3

PL15

TATN

10

30

20 - 30

Tôm - lúa

2-3

PL15

TATN

4 - 5

45

25 - 30

Tôm thẻ chân trắng

TC - BTC

40-100

PL12

1,3 - 1,5

3 - 3,5

80

60 - 80

Ghi chú: TC (thâm canh); TC - BTC (thâmcanh - bán thâm canh); QCCT (quảng canh cải tiến); QCCT - KH (quảng canh cảitiến kết hợp); TATN (thức ăn tự nhiên).

Bảng 7: Địnhmức một vụ nuôi cho từng mô hình

1. Mô hình tôm sú bán thâm canh (2ha đất: 01ha mặtnước nuôi chia làm 4 ao, mỗi ao 2.500m2; 0.2ha ao lắng; 0.2ha ao xửlý nước thải; 0.1ha chứa bùn; 0.5ha bờ, mương).

STT

Hạng mục

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

1

Đầu tư cơ bản

Xây dựng ao

m3

5.120

Cây giếng nước ngọt

Cây

01

Máy nổ D10

Cái

04

Hoặc 04 moteur 3HP

04 Dàn quạt bao gồm:

Láp quạt

Hộp số

Khớp nối

“Kẹt đăng”

Cánh quạt

Tầm vông

Cây

Cái

Cái

Cái

Cánh

Cây

08

04

04

04

52

32

Láp quạt: 04 láp 3m, Ø 42; 04 láp 6m, Ø 32

Bộ dàn bơm nước (bệ máy, ống láp…)

bộ

01

Túi lọc nước: 15 - 30m

Ống bơm nước: 10 - 15m

Cống thoát nước

m

0,5x3x2

01 cống chung cho khu nuôi

Nhà ở

m2

01 chòi canh + 01 nhà kho

Cân đồng hồ

Cái

02

Loại 100kg và 0,5kg

2

Sản xuất trực tiếp

Rào lưới quanh ao

m

600m

Cọc rào

Cọc

200

Loại dài 2m

Cầu ao

Cái

04

Sàn ăn

Cái

08

Chài kiểm tra tôm

Cái

01

Dụng cụ đo môi trường

Bộ

02

Vật dụng rẻ tiền mau hỏng (thau, ca, vợt...)

Bộ

04

Tôm giống

Con

150.000

37.500 con/ao

Hóa chất:

+ Vôi cải tạo ao (CaO)

Kg

800-1.200

+ Diệt tạp (Saponin)

Kg

140

+ Diệt khuẩn (Chlorine 100%)

Kg

400

+ Gây màu nước (NPK, DAP...)

Kg

50

+ Vôi ổn định môi trường (CaCO3)

Kg

3.000-4.000

+ Trộn phòng bệnh, bổ sung

Kg

40

+ Khoáng tạt

Kg

250-300

+ Xử lý nước thải (Chlorine 100%)

Kg

400

Vi sinh

Kg

35-40

Thức ăn

Kg

5.625

Dầu Diezel, nhớt

Lít

600

Hoặc 8.000Kw nếu dùng moteur Chạy quạt

Điện

Kw

500

Xét nghiệm mẫu nước

Lần

06

Trước khi thả giống và 01 lần/ao/tháng

3

Lao động

Lao động

Ngày

360

2 người

2. Mô hình tôm sú thâm canh(2hađất: 01ha mặt nước nuôi chia làm 4 ao, mỗi ao 2.500 m2; 0,2ha ao lắng;0,2ha ao xử lý nước thải; 0,1ha chứa bùn; 0,5ha bờ, mương)

STT

Hạng mục

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

1

Đầu tư cơ bản

Xây dựng ao

m3

5.120

Cây giếng nước ngọt

Cây

01

Máy nổ D10

Cái

05

Hoặc 05 moteur 3HP

08 dàn quạt, gồm:

Láp quạt

Hộp số

“Kẹt đăng”

Cánh quạt

Tầm vông cắm quạt

Cây

Cái

Cái

Cánh

Cây

12

05

08

104

64

04láp 3m, Ø 42; 8 láp 6m, Ø 32

Bộ dàn bơm nước (bệ máy, ống láp…)

Bộ

01

Túi lọc nước: 15 - 30m.

Ống bơm nước: 10 - 15m

Cống thoát nước

m

0,5x3x2

01 cống chung cho khu nuôi

Nhà ở

m2

25

01 chòi canh + 01 nhà kho

Cân đồng hồ

Cái

02

Loại 100kg và 0,5kg

2

Sản xuất trực tiếp

Lưới rào quanh ao

m

600

Cọc rào

Cọc

200

Loại dài 2m

Cầu ao

Cái

04

Sàn ăn

Cái

08

Chài kiểm tra tôm

Cái

01

Dụng cụ đo môi trường

Bộ

02

Vật dụng rẻ tiền mau hỏng (thau, ca, vợt...)

Bộ

04

Tôm giống

Con PL15

250.000

Hóa chất:

+ Vôi cải tạo ao (CaO)

Kg

800-1.000

+ Diệt tạp (Saponin)

Kg

140

+ Diệt khuẩn (Chlorine 100%)

Kg

400

+ Gây màu nước (NPK, DAP...)

Kg

50

+ Vôi ổn định môi trường (CaCO3)

Kg

4.000-5.000

+ Trộn phòng bệnh, bổ sung

Kg

80

+ Khoáng tạt

Kg

120-160

+ Xử lý nước thải (Chlorine 100%)

Kg

400

Vi sinh

Kg

35 - 40

Thức ăn

Kg

11.250

Dầu Diezel, nhớt

Lít

600 - 1.000

Hoặc 10.000Kw nếu dùng moteur chạy quạt

Điện

Kw

400 - 500

Xét nghiệm mẫu nước

Lần

06

Trước khi thả giống và 01 lần/ao/tháng

3

Lao động

Công lao động

Ngày

360

2 người

3. Mô hình tôm thẻ chân trắng thâmcanh - bán thâm canh (2ha đất: 01ha mặt nước nuôi; 0,2ha ao lắng; 0,2ha ao xử lýnước thải; 0,1ha chứa bùn; 0,5ha bờ, mương)

STT

Hạng mục

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

1

Đầu tư cơ bản

Xây dựng ao

m3

5.120

Cây giếng nước ngọt

Cây

01

Máy nổ D10 dùng bơm nước và chạy quạt

Cái

11

Hoặc 11 moteur (10 cái 1,5HP và 01 cái 3HP)

12 - 16 dàn quạt, gồm:

+ Láp quạt

+ Hộp số

+ “Kẹt đăng”

+ Cánh quạt

+ Tầm vông cắm quạt

Cây

Cái

Cái

Cánh

Cây

24

10

12-16

156-208

96-128

8 láp 3m, Ø 42; 16 láp 6m, Ø 32

Bộ dàn bơm nước (bệ máy, ống láp…)

Bộ

01

Túi lọc nước: 15 - 30m

Ống bơm nước: 10 - 15m

Cống thoát nước

m

0,5x3x2

01 cống chung cho khu nuôi

Nhà ở

m2

25

01 chòi canh và một nhà kho

Cân đồng hồ

Cái

02

Loại 100kg và 0,5kg

2

Sản xuất trực tiếp

Lưới rào quanh ao

m

600

Cọc rào

Cọc

200

Loại dài 2m

Cầu ao

Cái

08

Sàn ăn

Cái

08

Chài kiểm tra tôm

Cái

01

Dụng cụ đo môi trường

Bộ

02

Tôm giống

Con

800.000

Mật độ 80 con/m2

Hóa chất:

+ Vôi cải tạo ao (CaO)

Kg

1.200

+ Diệt tạp (Saponin)

Kg

140

+ Diệt khuẩn

Kg

400

+ Gây màu nước (NPK, DAP...)

Kg

500

+ Vôi ổn định môi trường (CaCO3)

Kg

5.000

+ Trộn phòng bệnh, bổ sung

Kg

85

+ Khoáng tạt

Kg

400-450

+ Xử lý nước thải (Chlorine 100%)

Kg

400

Vi sinh tùy loại

Kg

35 - 40

Tùy loại

Thức ăn

Kg

12.000

Dầu Diezel, nhớt

Lít

1.200-1.800

Hoặc 23.000 - 25.000Kw nếu dùng moteur chạy quạt

Điện

Kw

200 - 400

Xét nghiệm mẫu nước

Lần

06

Trước khi thả giống và 01 lần/ao/tháng

Vật dụng rẻ tiền mau hỏng (thau, ca, vợt...)

Bộ

4

3

Lao động

Công lao động

Ngày

270

2 người

4. Mô hình tôm sú quảng canh cải tiếnchuyên tôm (1,65 ha đất: 01ha mặt nước nuôi; 0,2ha ao lắng; 0,1ha chứa bùn;0,35ha diện tích bờ, mương)

STT

Hạng mục

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

1

Đầu tư cơ bản

Xây dựng ao

m3

4.480

Máy nổ D10

Cái

02

Cánh, láp quạt, hộp số:

+ Láp quạt

+ Hộp số

+ “Kẹt đăng”

+ Cánh quạt

+ Tầm vông

Cây

Cái

Cái

Cánh

Cây

06

02

04

32 - 40

32

02 láp 3m, Ø 42; 04 láp 6m, Ø 32

Bộ dàn bơm nước (bệ máy, ống láp…)

Bộ

01

Túi lọc nước: 15 - 30m.

Ống bơm nước: 10 - 15m

Cống thoát nước

m

0,5x3x2

01 cống chung cho khu nuôi

Nhà ở

m2

15

01 cái chứa thức ăn và canh

Cân đồng hồ

Cái

01

Loại 20kg

2

Sản xuất trực tiếp

Sàn ăn

Cái

04

Chài kiểm tra tôm

Cái

01

Dụng cụ đo môi trường

Bộ

01

Con giống

Con

80.000-100.000

Thức ăn

Kg

1.600-2.000

Hóa chất:

+ Vôi cải tạo ao (CaO)

Kg

800

+ Diệt tạp (Saponin)

Kg

140

+ Gây màu nước (NPK, DAP...)

Kg

50

+ Vôi ổn định môi trường (CaCO3)

Kg

1.500-2.000

+ Diệt khuẩn (Chlorine 100%)

Kg

400

Vi sinh

Kg

8-10

Dầu Diezel, nhớt

Lít

300

Vật dụng rẻ tiền mau hỏng (thau, ca, vợt...)

Bộ

4

3

Lao động

Lao động

Ngày

180

1 người

5. Mô hình tôm sú quảng canh cảitiến kết hợp (1,55ha đất: 01ha mặt nước nuôi; 0,2ha ao lắng; 0,1ha chứa bùn;0,25ha diện tích bờ)

STT

Hạng mục

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

1

Đầu tư cơ bản

Xây dựng ao

m3

1.920

Máy nổ D10

Cái

01

Bộ dàn bơm nước (bệ máy, ống láp…)

Bộ

01

Túi lọc nước: 15 - 30m

Ống bơm nước: 10 - 15m

Chòi canh

m2

6

01 cái

Xuồng

Chiếc

01

Cống thoát nước

m

0,5x2x1,5

01 cống chung cho khu nuôi

2

Sản xuất trực tiếp

Lú hoặc đó đặt lưới

Cái

06

Dụng cụ đo môi trường

Bộ

01

Con giống:

+ Tôm

+ Cua

+ Cá (2cm)

Con

Con

Con

120.000

2.000

10.000

Một lần thả 03 con/m2; 04 lần thả/vụ

Một lần thả 01 con/10m2; 02 lần thả/vụ. Thả cua tiêu hoặc cua dưa, cá thả 1con/m2

Hóa chất:

+ Vôi cải tạo ao (CaO)

Kg

200-500

+ Diệt tạp (Saponin)

Kg

140

+ Gây màu nước (NPK, DAP...)

Kg

50

+ Vôi ổn định môi trường (CaCO3)

Kg

500-1.000

Dầu Diezel, nhớt

Lít

150-200

Vật dụng rẻ tiền mau hỏng (thau, ca, vợt...)

Bộ

01

3

Lao động

Lao động

Ngày

180

01 người

6. Mô hình tôm - lúa: (1.55ha đất:01ha mặt nước nuôi; 0,2ha ao lắng; 0,1ha chứa bùn; 0,25ha diện tích bờ)

STT

Hạng mục

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

1

Đầu tư cơ bản

Xây dựng ao

m3

1.920

Máy nổ D10

Cái

01

Bộ dàn bơm nước (bệ máy, ống láp…)

Bộ

01

Túi lọc nước: 15 - 30m

Ống bơm nước: 10 - 15m

Chòi canh

m2

6

01 cái

Xuồng

Chiếc

01

Cống thoát nước

m

0,5x2x1,5

01 cống chung cho khu nuôi

2

Sản xuất trực tiếp

Lú hoặc đó đặt lưới

Cái

06

Dụng cụ đo môi trường

Bộ

01

Con giống:

+ Tôm

+ Cua

Con

Con

60.000

1.000

Một lần thả 03 con/m2; 02 lần thả/vụ

Cua thả là cua tiêu hoặc cua dưa

Thức ăn

Kg

30

Hóa chất:

+ Vôi cải tạo ao (CaO)

+ Diệt tạp (Saponin)

+ Gây màu nước (NPK, DAP...)

+ Vôi ổn định môi trường (CaCO3)

Kg

Kg

Kg

Kg

200

30

20

250-300

Dầu Diezel, nhớt

Lít

100-150

Vật dụng rẻ tiền mau hỏng (thau, ca, vợt...)

Bộ

01

3

Lao động

Lao động

Ngày

75

01 người

UBND TỈNH BẠCLIÊU