ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 09/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 04 tháng 02 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường,thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 củaPháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trìnhsố 77/TTr-SNV ngày 28 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký và thay thế Quyết định số 3053/1998/QĐ-UB ngày 21 tháng 9 năm 1998 của Ủyban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bản Quy định tạm thời về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp, khu phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủtrưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổchức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (A+B);
- Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Sở Nội vụ (10b);
- LĐVP, P. NCPC;
- Lưu: VT, bntam.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2015/QĐ-UBNDngày 04 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

Quy chế này hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của ấp,khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Ấp, khu phố

1. Ấp, khu phố được hình thành theo khu vực dân cư,vị trí địa lý tự nhiên và truyền thống lịch sử văn hóa trong cộng đồng dân cư ởấp, khu phố.

2. Ấp, khu phố không phải là một cấp hành chính màlà tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vựcở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếpvà rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thựchiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệmvụ cấp trên giao.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức vàhoạt động của ấp, khu phố

Ấp, khu phố chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp củachính quyền cấp xã. Hoạt động của ấp, khu phố phải tuân thủ pháp luật, dân chủ,công khai, minh bạch; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyềncấp xã và sự hướng dẫn, triển khai công tác của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcchính trị - xã hội cấp xã.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦAẤP, KHU PHỐ

Điều 4. Tổ chức của ấp, khu phố

1. Mỗi ấp có Trưởng ấp, 01 Phó Trưởng ấp và các tổchức tự quản của ấp.

2. Mỗi khu phố có Trưởng khu phố, 01 Phó Trưởng khuphố và các tổ chức tự quản của khu phố.

Điều 5. Nội dung hoạt động của ấp,khu phố

1. Cộng đồng dân cư ấp, khu phố bàn và biểu quyết đểcấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quy định của pháp luật về thựchiện dân chủ ở cấp xã.

2. Bàn và quyết định trực tiếp việc thực hiện cáccông việc tự quản không trái với quy định của pháp luật trong việc xây dựngnông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạtầng, các công trình phúc lợi công cộng, giảm hộ nghèo hàng năm.

3. Thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách và pháp luật của Nhà nước; những công việc do cấp ủy đảng, chính quyền,Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp trên triển khai đối với ấp,khu phố.

4. Bảo đảm đoàn kết, dân chủ, công khai, minh bạch,giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và pháthuy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương; xây dựng, giữ vững và phát huydanh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khu phố văn hóa”; phòng, chống các tệ nạn xã hội và nhữnghủ tục lạc hậu.

5. Thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng và thực hiệnquy chế, hương ước, quy ước của ấp, khu phố; tích cực tham gia cuộc vận động“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các phong trào,các cuộc vận động do các tổ chức chính trị - xã hội phát động.

6. Thực hiện sự lãnh đạo của chi bộ ấp, khu phố vàĐảng ủy cấp xã, củng cố và duy trì có hiệu quả hoạt động của các tổ chức tự quảnkhác của ấp, khu phố theo quy định của pháp luật.

7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, khu phố vàPhó Trưởng ấp, khu phố; bầu, bãi nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, BanGiám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ởxã, phường, thị trấn.

8. Các nội dung hoạt động của ấp, khu phố theo quyđịnh tại Điều này được thực hiện thông qua hội nghị của ấp, khu phố.

Điều 6. Hội nghị của ấp, khu phố

1. Hội nghị ấp, khu phố được tổ chức mỗi năm 02 lần(sơ kết 6 tháng và tổng kết cuối năm) và mỗi tháng họp giao ban 01 lần, hội nghịgiao ban hàng tháng thành phần gồm các chức danh ấp, khu phố, đại diện các tổnhân dân tự quản do Trưởng ấp, khu phố chủ trì; khi cần có thể họp bất thường;thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp,khu phố; hội nghị do Trưởng ấp, khu phố triệu tập và chủ trì; hội nghị được tiếnhành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp, khuphố tham dự.

2. Việc tổ chức để nhân dân bàn và quyết định trựctiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy địnhtại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theoNghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 củaChính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Chương III

TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG ẤP,KHU PHỐ

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn củaTrưởng ấp, khu phố

1. Nhiệm vụ

a) Bảo đảm các hoạt động của ấp, khu phố theo quy địnhtại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này.

b) Triệu tập và chủ trì hội nghị ấp, khu phố.

c) Triển khai thực hiện những nội dung do cộng đồngdân cư ấp, khu phố bàn và quyết định trực tiếp; tổ chức để nhân dân trong ấp,khu phố thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước và những nhiệm vụ do cấp trên giao.

d) Vận động và tổ chức để nhân dân thực hiện tốtquy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, quy ước của ấp,khu phố theo đúng với quy định của pháp luật.

đ) Vận động nhân dân phát triển kinh tế - xã hội,xây dựng nông thôn mới, phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chínhtrị - xã hội của ấp, khu phố, tổ chức nhân dân tham gia thực hiện cuộc vận động“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, phong trào “Dân vậnkhéo” và các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcchính trị - xã hội phát động.

e) Tổ chức vận động nhân dân giữ gìn an ninh, trậttự và an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong ấp, khuphố, không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân; báocáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã những hành vi vi phạm pháp luật trong ấp,khu phố.

g) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giảiquyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong ấp, khu phố; lậpbiên bản về những vấn đề đã được nhân dân của ấp, khu phố bàn và quyết định trựctiếp, bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo kết quả cho Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

h) Phối hợp với Trưởng ban Công tác Mặt trận và Trưởngcác tổ chức chính trị - xã hội của ấp, khu phố trong việc triển khai thực hiệnnhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của cáctổ chức tự quản của ấp, khu phố như: Tổ dân vận, Tổ hòa giải, Tổ nhân dântự quản, Tổ quần chúng bảo vệ an ninh và trật tự, Ban Giám sát đầu tư của cộngđồng, Ban Thanh tra nhân dân, Tổ hợp tác sản xuất và các tổ chức tự quản kháctheo quy định của pháp luật.

i) Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy bannhân dân cấp xã; sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo công tác trước hộinghị ấp, khu phố.

2. Quyền hạn

a) Được ký hợp đồng về dịch vụ phục vụ sản xuất,xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng do ấp, khu phố đầu tưđã được hội nghị ấp, khu phố thông qua.

b) Trưởng ấp, khu phố phân công nhiệm vụ cho PhóTrưởng ấp, khu phố; được cấp trên mời dự họp về các vấn đề có liên quan.

c) Thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao và cácnhiệm vụ khác tại cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tiêu chuẩn Trưởng, PhóTrưởng ấp, khu phố

1. Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố phải là người cóhộ khẩu thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi tổ chức bầu Trưởng, Phó Trưởng ấp,khu phố và đủ 21 tuổi trở lên.

2. Có sức khỏe tốt, nhiệt tình và có tinh thầntrách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, đượcnhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địaphương.

3. Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm vàphương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản củacộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Điều 9. Quy trình bầu, miễn nhiệm,bãi nhiệm Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố

1. Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố đề cử Trưởng,Phó Trưởng ấp, khu phố.

Trưởng ấp, khu phố giới thiệu Phó Trưởng ấp, khu phố(sau khi có sự thống nhất với Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố).

2. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng, PhóTrưởng ấp, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9,Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịchsố 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Nhiệm kỳ của Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố

Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố có nhiệm kỳ là hainăm rưỡi. Trường hợp thành lập ấp mới, khu phố mới hoặc khuyết Trưởng, Phó Trưởngấp, khu phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng, Phó Trưởng ấp,khu phố lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đìnhcủa ấp, khu phố bầu được Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố trong thời hạn không quásáu tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố lâmthời.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định côngnhận Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố sau khi được trúng cử.

Điều 10. Chế độ, chính sách đốivới Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố

1. Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố là những người hoạtđộng không chuyên trách ở ấp, khu phố; được hưởng mức phụ cấp hàng tháng, mứcphụ cấp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố được đào tạo, bồidưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệmvụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyếtđiểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm,bãi nhiệm hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠQUAN, TỔ CHỨC, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nộivụ

1. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra Ủy bannhân dân cấp huyện thực hiện Quy chế này. Hàng năm (tháng 12) tổng hợp báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về việc thực hiện Quy chế này.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có liên quan chỉ đạo và kiểmtra thực hiện Quy chế này.

3. Nội dung nào chưa sát với thực tế ở cơ sở thì thốngnhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quyđịnh hiện hành và phù hợp với thực tế. Sau đó tập hợp, báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh xem xét điều chỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của SởTài chính

Hàng năm, hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụngvà quyết toán kinh phí hoạt động và chế độ chính sách ở ấp, khu phố theo quy địnhhiện hành.

Điều 13. Trách nhiệm của cáccơ quan, tổ chức có liên quan

Các sở, ban, ngành có liên quan, Mặt trận Tổ quốcvà các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội phối hợp, tổ chức triển khai Quy chếnày.

Điều 14. Trách nhiệm của Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp vàcác đoàn thể có liên quan chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn cấp xã thực hiện Quy chếnày.

2. Tháng 11 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh(qua Sở Nội vụ) về việc thực hiện Quy chế này.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của ấp,khu phố trên địa bàn theo quy định của Quy chế này.

2. Tháng 10 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấphuyện (qua Phòng Nội vụ) về việc thực hiện Quy chế này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thựchiện Quy chế này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phốtrong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thựchiện Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu cókhó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố phản ảnh kịp thời về Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnhsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.