ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 10/2007/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 15 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ Quy định việcthi hành Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 củaChính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước; Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chínhphủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành Quy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1189/STNMT-KSN ngày 18/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởngcác Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường,thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này hướng dẫn và quyđịnh chi tiết thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước trongcông tác quản lý, bảo vệ và các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước (Trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên), xả nước thải vào nguồnnước và công trình thủy lợi, hành nghề khoan nước dưới đất (Gọi chung là hoạt độngtài nguyên nước) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Quy định này áp dụng đối vớicơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước; các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước hoạt động tài nguyên nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quanđến quản lý, bảo vệ tài nguyên nước.

Điều 2. Quảnlý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước

1. Tài nguyên nước thuộc sở hữutoàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Các tổ chức, cá nhân hoạt động tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luậtvề tài nguyên nước và quy định này.

2. Bảo vệ tài nguyên nước làtrách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị,các tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, khoa học- kỹthuật, lực lượng vũ trang và mọi công dân.

3. Nghiêm cấm các hành vi làmsuy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước. Ngăn cản trái phép sự lưu thông của nước.Phá hoại công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và cản trở quyềnkhai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân.

Điều 3.Chính sách về tài nguyên nước

Chính sách về tài nguyên nước thựchiện theo quy định của Luật Tài nguyên nước, ngoài ra tỉnh còn có một số chínhsách cụ thể là:

1. Khuyến khích, tạo điều kiệncho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các công trình thủy điện quy mô nhỏ theoquy hoạch đã được phê duyệt.

2. Khuyến khích các tổ chức, cánhân đầu tư, hỗ trợ các dự án cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, khu dân cư tậptrung, các vùng khan hiếm nước sạch, địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khókhăn.

3. Khuyến khích các tổ chức, cánhân đầu tư các chương trình, dự án phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn và cáchoạt động bảo vệ, chống ô nhiễm nguồn nước.

4. Huy động các nguồn lực của xãhội và khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các hệ thống côngtrình thủy lợi, các công trình cấp thoát nước nông thôn, hệ thống đê điều nhằmphát triển tài nguyên nước trong tỉnh theo hướng bền vững.

Chương II

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆMQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 4. Thẩmquyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND các cấp

1. Thẩm quyền và trách nhiệm quảnlý nhà nước về tài nguyên nước của UBND tỉnh được quy định tại Điều 58 Luật Tàinguyên nước và Điều 15 Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủQuy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm quảnlý nhà nước về tài nguyên nước của UBND huyện, thị xã và UBND xã, phường, thịtrấn như sau:

- Xây dựng kế hoạch bảo vệ, khaithác, sử dụng và phát triển tài nguyên nước. Kế hoạch phòng, chống và khắc phụchậu quả do nước gây ra tại địa bàn;

- Có các biện pháp huy động lựclượng, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ lụt, hạn hán.Xử lý sự cố công trình thủy lợi trên địa bàn theo hướng dẫn của cơ quan có thẩmquyền;

- Có ý kiến thỏa thuận về địa điểm,phạm vi, diện tích đề nghị hoạt động tài nguyên nước tại địa phương của tổ chức,cá nhân;

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnpháp luật về tài nguyên nước tại địa phương;

- Tổ chức công tác kiểm tra,giám sát các hoạt động tài nguyên nước. Giải quyết hoặc tham gia giải quyết cáctranh chấp về tài nguyên nước và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên nướctại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày17/3/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựctài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật;

- Tổ chức đăng ký các công trìnhkhai thác nước dưới đất quy định tại khoản 4 Điều 13 quy định này.

Điều 5. Thẩmquyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường làcơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Hướng dẫn, tiếp nhận và thẩmđịnh trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đìnhchỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất theothẩm quyền quy định của pháp luật.

2. Tham gia xây dựng phương ánphòng, chống, khắc phục hậu quả lũ lụt, hạn hán, xử lý các sự cố công trình thủylợi và các tác hại khác do nước gây ra trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với cácngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ,quản lý khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước.

4. Phối hợp với các đơn vị cóliên quan thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nướctheo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.

5. Hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền,phổ biến pháp luật về tài nguyên nước.

6. Tổ chức công tác Thanh tra,kiểm tra về tài nguyên nước, giải quyết hoặc tham gia giải quyết tranh chấp vàxử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền quy định tại Điều62 Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.

7. Phối hợp với Sở Tài chính xâydựng và trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Quy định về phí và lệ phí trong hoạtđộng tài nguyên nước theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chínhphủ. Tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trong hoạt động tàinguyên nước theo quy định của pháp luật.

8. Đề xuất các biện pháp bảo vệtài nguyên nước, các biện pháp quản lý hoạt động tài nguyên nước.

9. Phối hợp với các cơ quan cóliên quan thẩm định các dự đầu tư khai thác tài nguyên nước phục vụ cho pháttriển kinh tế- xã hội của tỉnh.

Điều 6. Thẩmquyền và trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Hướng dẫn, tiếp nhận và thẩmđịnh hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi,trình UBND tỉnh cấp giấy phép theo Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền, thủtục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

2. Là cơ quan thường trực Ban Chỉhuy phòng, chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan thực hiện công tác kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước, quản lýquy hoạch lưu vực sông, quy hoạch phát triển các hệ thống công trình thủy lợi,công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, quy hoạch pháttriển rừng và chịu trách nhiệm thẩm định các dự án trên địa bàn tỉnh theo quy địnhhiện hành.

4. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường và các ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước vềtài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

5. Quản lý, khai thác và bảo vệcông trình thủy lợi; công trình đê điều và phòng, chống lụt, bão; công trình cấpnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

6. Phối hợp thực hiện công tácThanh tra, kiểm tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vựcpháp luật về tài nguyên nước.

Điều 7. Thẩmquyền và trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành có liên quan

1. Sở Công nghiệp: Xây dựng quyhoạch hệ thống thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và tổchức thực hiện. Xây dựng quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phương án bảo đảman toàn công trình thủy công của công trình thủy điện, khai thác tổng hợp nguồnnước trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Sở Giao thông- Vận tải: Chủtrì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạchmạng lưới giao thông đường thủy và xây dựng các công trình giao thông thủy.

3. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợpvới các Sở, Ban, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp,thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung.

4. Sở Thủy sản: Chủ trì, phối hợpvới các cơ quan có liên quan xây dựng tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ, khaithác, sử dụng nguồn nước cho việc phát triển thủy sản.

5. Các Sở, Ban, ngành có ý kiếnthỏa thuận về địa điểm, diện tích khu vực thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước khi cơ quan có thẩm quyền đề nghị.

6. Trong quá trình lập quy hoạchngành, lĩnh vực hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có liên quan đến tàinguyên nước phải có ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

7. Các Sở, Ban, ngành có liênquan trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quảnlý khai thác, sử dụng tài nguyên nước có hiệu quả.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNGTÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 8. Bảovệ tài nguyên nước

1. Công tác bảo vệ tài nguyên nướctuân thủ theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 LuậtTài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân xả nước thảivào nguồn nước, công trình thủy lợi phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấpphép (Trừ trường hợp xả nước thải trong phạm vi gia đình không vượt quá10m3/ngày đêm).

3. Cấm xả nước thải, đưa các chấtgây ô nhiễm vào vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước sinh hoạt. Vùng bảo hộvệ sinh được quy định cụ thể cho từng công trình cấp nước sinh hoạt và đượcUBND tỉnh phê duyệt.

4. Khu vực nghĩa địa, chôn lấpcác chất thải, phế thải, chất độc hại từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,làng nghề, khu du lịch, khu dân cư tập trung, bệnh viện, khu chăn nuôi và giếtmổ gia súc có quy mô lớn phải được quy hoạch nằm xa các vùng dân cư, các nguồnnước đang khai thác và tuân theo các quy định của Luật Tài nguyên nước và LuậtBảo vệ môi trường.

5. Nghiêm cấm các hành vi gây bồilấp dòng chảy, xói lở bờ sông, bờ biển. Việc san lấp ao, hồ, đầm nơi công cộngphải được cơ quan quản lý tài nguyên nước thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh.

Điều 9. Khaithác và sử dụng tài nguyên nước

1. Việc khai thác, sử dụng tàinguyên nước phải tuân thủ các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30,31, 32, 33, 34 và 35 Luật Tài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sửdụng tài nguyên nước phải có giấy phép được cơ quan có thẩm quyền cấp (Trừ trườnghợp không phải cấp phép quy định tại Điều 13 của Quy định này), phải chấp hànhcác quy định đã ghi trong giấy phép và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Thựchiện nghĩa vụ tài chính trong hoạt động tài nguyên nước

1. UBND tỉnh giao Sở Tài nguyênvà Môi trường trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấpphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước,hành nghề khoan nước dưới đất và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải côngnghiệp.

2. Các tổ chức, cá nhân hoạt độngtài nguyên nước phải nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhànước theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Thẩmđịnh đề án, báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngchủ trì thẩm định các đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụngtài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và trình UBND tỉnh cấp giấy phéptheo thẩm quyền.

2. Trường hợp cần thiết Sở Tàinguyên và Môi trường có thể thành lập Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến của các cơquan liên quan.

Điều 12. Chếđộ báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước

1. Định kỳ 6 tháng một lần, cáctổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước lập báo cáo kết quả hoạt động gửi vềSở Tài nguyên và Môi trường.

Lần thứ nhất: Chậm nhất vào ngày20 tháng 6;

Lần thứ hai: Chậm nhất vào ngày20 tháng 12;

Nội dung báo cáo phải đầy đủ, bảođảm thông tin chính xác theo nội dung giấy phép được cấp.

2. Ngoài việc báo cáo định kỳ tạiđiểm 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước phải lậpbáo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

3. Hàng năm, Sở Tài nguyên vàMôi trường lập báo cáo về tình hình cấp phép, thực hiện giấy phép hoạt động tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh gửi Cục Quản lý Tài nguyên nước và UBND tỉnh.

4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn chi tiết các nội dung báo cáo định kỳ.

Chương IV

CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀINGUYÊN NƯỚC

Điều 13.Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép

1. Khai thác, sử dụng tài nguyênnước trong phạm vi gia đình không nhằm mục đích kinh doanh:

a) Khai thác, sử dụng nước dướiđất với lưu lượng không lớn hơn 20m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt vớilưu lượng không lớn hơn 100m3/ngày đêm cho các mục đích không phải là phục vụcho sản xuất nông nghiệp và phát điện;

c) Khai thác, sử dụng nước mặtphục vụ cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng không lớn hơn 0,02m3/s (Tươngđương 72m3/giờ);

d) Khai thác, sử dụng nước mặt đểphát điện không làm chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy không lớn hơn50KW;

đ) Khai thác, sử dụng nước mưa,nước mặt, nước biển trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê theoquy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của phápluật.

2. Khai thác, sử dụng tài nguyênnước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giaothông thủy, nuôi trồng thủy sản, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, dulịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.

3. Xả nước thải vào nguồn nướctrong phạm vi sinh hoạt của gia đình có lưu lượng không lớn hơn 10m3/ngày đêm.

4. Các trường hợp khai thác, sửdụng nước dưới đất tại điểm a khoản 1 Điều này phải đăng ký với UBND xã hoặcphòng Tài nguyên và Môi trường của huyện về địa điểm, mục đích sử dụng, lưu lượngkhai thác và độ sâu giếng khoan khai thác.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn mẫu hồ sơ, thủ tục đăng ký.

Điều 14. Hồsơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thămdò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấyphép xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

1. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn,thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nướcdưới đất, giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, giấy phép xả nước thải vào nguồnnước, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được lập theo quy định tại khoản1 Điều 19; khoản 1 Điều 20; khoản 1 Điều 21; khoản 1 Điều 22; khoản 1 Điều 23Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ và Điều 13 Quyết địnhsố 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.Các mẫu hồ sơ liên quan thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục Thông tư số02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Có văn bản thỏa thuận củaUBND xã, phường, thị trấn; UBND huyện, thị xã nơi có công trình thăm dò, khaithác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Điều 15.Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước theo thẩm quyềncủa UBND tỉnh

1. Thực hiện theo quy định tạikhoản 2 Điều 19; khoản 2 Điều 20; khoản 2 Điều 21; khoản 2 Điều 22; khoản 2 Điều23 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ và khoản 2, 3, 4 Điều13 Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyênvà Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trườnglà cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân theo cơ chế “1 cửa” tạiphòng tiếp nhận và bàn giao hồ sơ theo lịch đã được công khai ở nơi làm việc.

3. Sở Tài nguyên và Môi trườnglà cơ quan trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động tàinguyên nước sau khi đã được UBND tỉnh quyết định.

4. Không quá bảy (7) ngày kể từngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải đến Sở Tàinguyên và Môi trường để đăng ký, hoàn tất các thủ tục và thực hiện các nghĩa vụkhác theo quy định của pháp luật trước khi triển khai hoạt động.

Điều 16.Trình tự hoạt động tài nguyên nước đối với các trường hợp được cấp giấy phépthuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngtiếp nhận hồ sơ, thẩm định và báo cáo UBND tỉnh có văn bản thỏa thuận với BộTài nguyên và Môi trường và các Bộ có liên quan.

2. Sau khi được Bộ Tài nguyên vàMôi trường cấp phép hoạt động tài nguyên nước, tổ chức, cá nhân phải báo cáo kếhoạch hoạt động cho UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện kèm theogiấy phép, Đề án hoặc Báo cáo thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và bản đồ vị trí khu vực công trình hoạtđộng tài nguyên nước.

3. Tổ chức, cá nhân được cấpphép hoạt động tài nguyên nước phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định củapháp luật trong quá trình triển khai và kết thúc hoạt động.

Các giấy phép hoạt động tàinguyên nước chỉ được thực hiện sau khi có sự kiểm tra và xác nhận của Sở Tàinguyên và Môi trường.

Chương V

THANH TRA, GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 17.Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngthực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

Nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyềncủa thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại LuậtThanh tra; Luật Tài nguyên nước; Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị địnhsố 34/2005/NĐ-CP ngày 17/7/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

2. UBND cấp huyện, cấp xã cótrách nhiệm

Giám sát, kiểm tra việc thực hiệncác quy định của pháp luật về tài nguyên nước ở địa phương mình quản lý; phối hợpvới các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc hòa giải các tranh chấp về tàinguyên nước phù hợp với các quy định của pháp luật;

Thực hiện xử lý vi phạm hànhchính theo thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên nước, có biệnpháp hoặc đề xuất các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước và có quyền đình chỉ cáchoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồnnước, hành nghề khoan nước dưới đất tại địa bàn không có giấy phép theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Trong quá trình hoạt độngthanh tra, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với thanhtra các ngành, các cấp và UBND cấp huyện, cấp xã trong hoạt động thanh tra vềtài nguyên nước.

Điều 18. Giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

1. Việc giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo, khởi kiện được thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Tàinguyên nước và theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

2. Việc giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất do SởTài nguyên và Môi trường; hoạt động xả nước thải vào các công trình thủy lợi doSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và giải quyết theo quy định củapháp luật.

Điều 19.Khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức,cá nhân bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân có thànhtích trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắcphục hậu quả tác hại do nước gây ra; đấu tranh chống các hành vi vi phạm phápluật về tài nguyên nước được khen thưởng, nếu vi phạm thì bị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Cán bộ, công chức có hành visách nhiễu, dung túng, bao che, không thực hiện đúng các quy định của nhà nướcvề quản lý tài nguyên nước sẽ chịu hình thức kỷ luật theo quy định của Pháp lệnhCán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Tổchức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, hướng dẫn tổ chứcthực hiện và kiểm tra việc thi hành quy định này và các văn bản pháp luật vềtài nguyên nước.

2. Trong quá trình thực hiện nếucó phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo lên UBND tỉnh đểxem xét, xử lý./.