1. Quyết định 10/2015/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Ngày 24 tháng 3 năm 2015, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quyết định 10/2015/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 24 tháng 3 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TÍNH THU TIỀN SỬDỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT TRONG NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sửdụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặtnước;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giáđất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn một sốđiều của Nghị định số 45/2014/N Ð-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn một sốđiều của Nghị định số 46/2014/N Ð-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốcSở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Bảng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sửdụng đất, tiền thuê đất trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (theobiểu phụ lục đính kèm).

2. Giá đất tính thu tiền sửdụng đất, tiền thuê đất của từng vị trí cụ thể được tính bằng giá đất tại cácbảng giá đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất quyđịnh tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Điều 1 Quyết định này là căncứ để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp:

1. Tính thu tiền sử dụng đấtcủa thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) doỦy ban nhân dân tỉnh quy định dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp:

- Tổ chức được Nhà nước giaođất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụngđất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Hộ gia đình, cá nhân đượcNhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

- Hộ gia đình, cá nhân đượcNhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đốivới diện tích đất ở vượt hạn mức.

2. Xác định đơn giá thuê đấttrả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuêđất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng nămsang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tạikhoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượngtài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trảtiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửađất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) do Ủy bannhân dân tỉnh quy định dưới 20 tỷ đồng.

3. Xác định đơn giá thuê đấttrả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổnđịnh tiếp theo.

4. Xác định giá khởi điểmtrong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiềnthuê đất hàng năm.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệulực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng để xác định giáđất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong năm 2015 cho các trường hợptại Điều 2 Quyết định này.

2. Quyết định này thay thếQuyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sửdụng đất, tiền thuê đất trong năm 2014 trên địa bàn Bình Thuận.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tàichính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởngcác cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thihành./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- Như Điều 4;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, TH, ĐTQH, VXDL, KTN (Đức b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

PHỤ LỤC

BẢNGHỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀNTHUÊ ĐẤT TRONG NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10 / 2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận )

STT

Mục đích sử dụng đất, địa bàn

Hệ số điều chỉnh

I

Đất sản xuất nông nghiệp

1

Đất trồng lúa nước

Huyện Tuy Phong

1,03

Huyện Bắc Bình

1,06

Huyện Hàm Thuận Bắc

1,10

Huyện Hàm Thuận Nam

1,17

Thị xã La Gi

1,20

Huyện Đức Linh

1,52

Huyện Tánh Linh

1,54

Thành phố Phan Thiết và các huyện còn lại

1,00

2

Đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản

Huyện Tuy Phong

1,09

Huyện Bắc Bình

1,08

Huyện Hàm Thuận Bắc

1,13

Thành phố Phan Thiết

1,95

Huyện Hàm Thuận Nam

1,19

Huyện Hàm Tân

1,49

Thị xã La Gi

1,15

Huyện Đức Linh

1,57

Huyện Tánh Linh

1,71

Huyện Phú Quý

1,14

3

Đất trồng cây lâu năm

Huyện Tuy Phong

1,04

Huyện Bắc Bình

1,08

Huyện Hàm Thuận Bắc

1,14

Thành phố Phan Thiết

1,92

Huyện Hàm Thuận Nam

1,17

Huyện Hàm Tân

1,37

Thị xã La Gi

1,15

Huyện Đức Linh

1,46

Huyện Tánh Linh

1,48

Huyện Phú Quý

1,26

4

Đất làm muối

1,06

II

Đất lâm nghiệp

1

Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch ven biển

a

Đất rừng sản xuất :

Huyện Tuy Phong

1,18

Huyện Bắc Bình

1,19

Hàm Thuận Bắc

1,43

Thành phố Phan Thiết

1,07

Huyện Hàm Thuận Nam

1,22

Huyện Hàm Tân

1,31

Thị xã La Gi

1,27

Huyện Phú Quý

1,20

Các huyện còn lại

1,00

b

Đất rừng phòng hộ :

Huyện Tuy Phong

1,04

Huyện Bắc Bình

1,08

Huyện Hàm Thuận Bắc

1,42

Thành phố Phan Thiết

1,16

Huyện Tánh Linh, Phú Quý

1,30

Các huyện còn lại

1,00

c

Đất rừng đặc dụng:

1,20

2

Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển

Thị xã La Gi

1,75

Thành phố Phan Thiết

1,30

Các huyện còn lại

1,20

III

Đất ở nông thôn

1

Đất ở nông thôn không ven trục giao thông chính

a

Huyện Tuy Phong

1,11

b

Huyện Bắc Bình

- Bình Tân, Sông Lũy

1,41

- Hải Ninh

1,22

- Sông Bình

1,26

- Các xã còn lại

1,30

c

Huyện Hàm Thuận Bắc

- Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ

1,70

- Hồng Sơn, Hàm Chính, Hồng Phú

1,37

- Hàm Liêm, Hàm Hiệp

1,33

- Hàm Phú

1,17

- Các xã còn lại

1,25

d

Thành phố Phan Thiết

- Phong Nẫm, Tiến Lợi

1,33

- Tiến Thành, Thiện Nghiệp

1,55

e

Huyện Hàm Thuận Nam

- Hàm Mỹ, Hàm Cần

1,33

- Các xã còn lại

1,20

g

Huyện Hàm Tân

- Tâm Phúc

1,12

- Sông Phan

1,49

- Các xã còn lại

1,33

h

Thị xã La Gi

- Tân Hải

1,31

- Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến

1,24

i

Huyện Đức Linh

1,30

k

Huyện Tánh Linh

- Măng Tố

1,48

- Gia An

1,28

- Các xã còn lại

1,35

l

Huyện Phú Quý

1,10

2

Đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính

a

Huyện Tuy Phong

- Quốc lộ 1A

1,45

- Tỉnh lộ 716

1,32

- Đường liên xã (đường nhựa, bê-tông rộng 6m)

1,22

- Đất các khu quy hoạch dân cư

1,20

b

Huyện Bắc Bình

- Quốc lộ IA

1,55

- Các tuyến đường còn lại

1,25

c

Huyện Hàm Thuận Bắc

- Quốc lộ IA

1,59

- Quốc lộ 28

1,22

- Quốc lộ 55

1,21

- Tỉnh lộ 711, Đường Trung tâm huyện đi La Dạ (714)

1,20

- Tỉnh lộ 718

1,24

- Khu tái định cư Hàm Liêm

1,39

d

Thành phố Phan Thiết

- Quốc lộ 1A

1,33

- Tỉnh lộ 719

1,50

- Các tuyến còn lại (đất ở nông thôn khác)

1,35

e

Huyện Hàm Thuận Nam

- Quốc lộ 1A, Tỉnh lộ 718

1,31

- Tỉnh lộ Ngã hai Hàm Mỹ đi Mương Mán

1,13

- Tỉnh lộ 712

1,15

- Tỉnh lộ 719

1,17

- Đường liên xã (Quốc lộ 1A đi Mỹ Thạnh)

1,12

- Đường liên xã (Quốc lộ 1 A đi Thuận Quý)

1,14

g

Huyện Hàm Tân

- Quốc lộ 1A

1,11

- Quốc lộ 55

1,13

- Đường Số 12 (Đường Grao cũ)

1,12

- Đường 720

1,07

h

Thị xã La Gi

- Quốc lộ 55

1,20

- Tỉnh lộ 719

1,21

- Đất ở nông thôn các tuyến đường có tên

1,18

i

Huyện Đức Linh

- Tỉnh lộ 766, Đường Mé Pu – ĐaKai

1,30

- Tỉnh lộ 717

1,31

- Tỉnh lộ 720

1,36

k

Huyện Tánh Linh

- Quốc lộ 55

1,37

- Tỉnh lộ 717

1,33

- Tỉnh lộ 720

1,44

- Tuyến đường liên xã Gia An - Gia Huynh

1,26

- Tuyến đường Gia Huynh - Bà Tá

1,35

l

- Huyện Phú Quý

1,10

IV

Đất ở đô thị

1

Thị trấn Liên Hương

1,23

2

Thị trấn Phan Rí Cửa

1,20

3

Thị trấn Chợ Lầu:

1,25

4

Thị trấn Lương Sơn

1,23

5

Thị trấn Ma Lâm

1,25

6

Thị trấn Phú Long

1,40

7

Phường Hàm Tiến, Mũi Né

1,53

8

Phường Phú Hài

1,60

9

Các phường còn lại của thành phố Phan Thiết

1,59

10

Thị trấn Thuận Nam

1,17

11

Thị trấn Tân Minh

1,14

12

Thị trấn Tân Nghĩa

1,13

13

Thị xã La Gi

1,42

14

Thị trấn Đức Tài

1,31

15

Thị trấn Võ Xu

1,33

16

Thị trấn Lạc Tánh

1,38

V

Đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ du lịch

1

Thành phố Phan Thiết

- Các phường Hưng Long, Phú Hài

1,25

- Các phường Hàm Tiến, Mũi Né, Tiến Thành

1,15

2

Thị xã La Gi

- Tân Phước (lô số 1 đến số 6)

1,16

- Các khu vực còn lại

1,06

3

Huyện Hàm Tân

1,20

4

Huyện Tuy Phong

- Các khu du lịch giáp biển

1,08

- Các khu du lịch ven hồ

1,23

5

Huyện Bắc Bình

- Hòa Thắng

1,18

- Hồng Phong

1,31

6

Huyện Hàm Thuận Nam

- Nhóm đất du lịch giáp biển

1,08

- Nhóm đất du lịch không giáp biển

1,00

7

Huyện Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh

1,00

VI

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác (không phải đất du lịch)

1

Thành phố Phan Thiết: Hu chế biến thủy sản Nam Cảng cá Phan Thiết, Khu Cảng cá Phan Thiết, Khu chế biến nước mắm Phú Hài

1,00

2

Đất sản xuất kinh doanh các khu vực còn lại

Tính theo đất ở

2. Công văn 5110/TCT-CS thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 5110/TCT-CS
V/v thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2009

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời Công văn số 13720/CT-THNVDT ngày 14/8/2009 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về thu nghĩa vụ tài chính về đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định: "2. Trường hợp người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 (ngày áp dụng giá đất mới theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, gọi là Nghị định số 188/2004/NĐ-CP) nhưng do cơ quan chức năng chậm làm thủ tục hoặc hướng dẫn lập hồ sơ không đúng quy định, do thay đổi mẫu tờ khai, thay đổi thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà làm cho người sử dụng đất phải nộp lại hoặc nộp bổ sung hồ sơ thì nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của người nộp hồ sơ được xác định tại thời điểm đã nộp hồ sơ."

Căn cứ quy định nêu trên, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (từ ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, đã được cơ quan thuế ra thông bao thu nghĩa vụ tài chính, nhưng cơ quan chức năng thực hiện không đúng quy định thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP nêu trên thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo hướng dẫn tại Công văn số 15502/BTC-QLCS ngày 15/11/2007 và Công văn số 8971/BTC-QLCS ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế Tp Hà Nội về việc thực hiện khoản 2, Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; trong đó lưu ý từ ngày 1/7/2004, các trường hợp thuộc diện nộp nghĩa vụ tài chính theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP phải đảm bảo không lãi với quy định của Luật Đất đai năm 2003.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được thông báo nộp nghĩa vụ tài chính và đã nộp đủ tiền vào Ngân sách trước ngày Bộ Tài chính ban hành Công văn số 15502/BTC-QLCS ngày 15/11/2007 hướng dẫn thực hiện khoản 2, Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; nay đề nghị xem xét lại, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế Tp Hà Nội báo cáo UBND thành phố Hà Nội chỉ đạo các cơ quan liên quan tổng hợp tổng số hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị xem xét lại, tổng số tiền sử dụng đất dự kiến phải nộp, số nộp thừa do tính lại để báo cáo Bộ Tài chính, trình Chính phủ xem xét quyết định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và căn cứ hồ sơ cụ thể để giải quyết thu tiền sử dụng đất. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Cục Thuế báo cáo để được hướng dẫn tiếp./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

3. Công văn 3431/UBND-ĐTMT thu tiền sử dụng đất

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3431/UBND-ĐTMT
V/v thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân

TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 07 năm 2010

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố;
- Sở Tài chính;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân quận, huyện;
- Chi cục Thuế quận, huyện.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướngChính phủ tại Công văn số 1173/TTg-KTN ngày 14 tháng 7 năm 2010 về việc vướngmắc trong việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân.

Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiếnchỉ đạo như sau:

Giao Cục Thuế thành phố, Sở Tài chính,Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị có liênquan tổ chức, triển khai thực hiện đúng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủtại Công văn số 1173/TTg-KTN ngày 14 tháng 7 năm 2010 (đính kèm).

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CPVP;
- Các Phòng CV, ĐTMT (2b);
- Lưu: VT, (ĐTMT-C).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Thành Tài

4. Công văn 554 TCT/TS thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 554 TCT/TS
V/v thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2004

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 14049/CT-KHNV ngày 31/12/2003 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 3, mục III, phần A Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì: “Người sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất..., được cấp hoặc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng phù hợp với giấy tờ đó” thuộc đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất.

Do đó, trường hợp hộ ông, bà Huỳnh Văn Minh - Trần Thị Nở được Uỷ ban nhân dân quận Thủ Đức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở (diện tích là 2.367,6m2), trong đó có phần diện tích đất (180m2) mua của bà Huỳnh Thị Mỹ Phương mà phần diện tích đất đó nếu có giấy tờ hợp lệ (theo như quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ) xác định quyền sử dụng đất ở là bà Huỳnh Thị Mỹ Phương thì ông, bà Huỳnh Văn Minh - Trần Thị Nở không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất mua đó (180m2).

Trường hợp năm 2003 Chi cục Thuế quận Thủ Đức đã thực hiện thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất (180m2) mà ông, bà Huỳnh Văn Minh - Trần Thị Nở mua, nhưng sau đó ông, bà Huỳnh Văn Minh - Trần Thị Nở mới cung cấp hồ sơ cho cơ quan Thuế để chứng minh phần diện tích đất mua là có giấy tờ hợp lệ thì Chi cục thực hiện thoái trả tiền sử dụng đất đã thu vào ngân sách Nhà nước cho ông, bà Huỳnh Văn Minh - Trần Thị Nở.

Đề nghị Cục Thuế phối hợp với các cơ quan liên quan (cơ quan Địa chính, cơ quan tư pháp) để xác định nếu các giấy tờ mà ông, bà Huỳnh Văn Minh - Trần Thị Nở cung cấp cho Chi cục là hợp pháp, thuộc loại giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà, sử dụng đất theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mà tại các giấy tờ đó xác định quyền sử dụng đất hợp pháp (180m) là bà Huỳnh Thị Mỹ Phương thì Cục Thuế chỉ đạo Chi cục Thuế làm thủ tục thoái trả lại tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất (180m2) mà ông, bà Huỳnh Văn Minh - Trần Thị Nở đã nộp ngân sách Nhà nước năm 2003.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

5. Công văn 4035/TCT-TS thu tiền sử dụng đất

TỔNG CỤC THUẾ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 4035/TCT-TS
V/v: thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2005

Kính gửi : Cục thuế tỉnh Hải Dương

Trả lời công văn số 1078/CV-CT ngày 19/9/2005 của Cục thuế tỉnh Hải Dương về việc thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: “Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 và điểm b, c khoản 2 Điều 6 Nghị định này”

Tại điểm 2 mục IV phần A Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: “Trường hợp, người nộp tiền sử dụng đất, mà trước đó phải bồi thường về đất hoặc bồi thường chi phí đầu tư vào đất (gọi chung là bồi thường về đất, hỗ trợ về đất cho người bị thu hồi đất thì được trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhưng mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp”.

Do đó, trường hợp các hộ gia đình đã được xã, phường cấp đất trái thẩm quyền trong thời gian từ 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nhưng đến nay đất này đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch và được UBND thành phố Hải Dương xem xét và quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp khi nhận đất các hộ gia đình đã nộp tiền bồi thường về đất cho xã, phường, nếu có phiếu thu của xã, phường thì được trừ tiền bồi thường này vào tiền sử dụng đất phải nộp theo số tiền ghi trên phiếu thu nhưng không được vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục QLCS (Bộ TC)
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

6. Công văn 1890/TCT-CS chính sách thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1890/TCT-CS
V/v Chính sách thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang

Trả lời công văn số 104/CT-THNVDT ngày 10/1/2012 của Cục Thuế tỉnh An Giang về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình ông Từ Hy Biển, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 29 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định:

"Thời hạn sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

Đất phi nông nghiệp được sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế do được giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không phải do Nhà nước giao, cho thuê thì nay tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích phi nông nghiệp, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở, được bồi thường về đất theo giá đất ở khi Nhà nước thu hồi đất."

Căn cứ quy định trên, trường hợp đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 1/7/2004 mà không phải do Nhà nước giao, cho thuê thì không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở, được bồi thường về đất theo giá đất ở khi Nhà nước thu hồi đất.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết, đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn