ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 10-QĐ-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 1980

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN VĂN HÓA – THÔNG TINQUẬN, HUYỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

– Căn cứ luật tổ chức Hộiđồng Nhân dân và Ủy ban Hành chánh các cấp ngày 27 tháng 10 năm 1962;
– Căn cứ vào quyết định số 37-QĐ-UBngày 23-02-1979 của Ủy ban Nhân dân thành phố ban hành “Bản Quy định về phâncấp quản lý cho Ủy ban Nhân dân quận, huyện và cơ cấu tổ chức khối cơ quanchính quyền quận, huyện” ;
– Xét đề nghị của các đồng chí Trưởng ban Tổ chức chính quyền và Giám đốc SởVăn hóa và Thông tin,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. – Nay ban hànhkèm theo quyết định này “Bản Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Văn hóavà Thông tin quận, huyện”.

Điều 2. – Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Trưởng ban Tổ chức chính quyền, Giámđốc Sở Văn hóa và Thông tin và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các quận, huyện cótrách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Chánh

QUY ĐỊNH

VỀTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN QUẬN, HUYỆN
(Ban hành kèm theo quyết định số :10-QĐ-UB ngày 16-1-1980 của UBND TP Hồ Chí Minh)

I. – CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. – Ban Văn hóa và Thông tin quận, huyện là cơ quan chuyênmôn của Ủy ban Nhân dân quận, huyện có chức năng tổng hợp, tham mưu giúp Ủy banquản lý các mặt công tác văn hóa và thông tin của quận, huyện theo đúng đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và chủ trương của Ủy ban Nhândân thành phố.

Ban Văn hóa và thông tin chịu sựlãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban Nhân dân quận, huyện đồng thời chịu sựchỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa và thông tin.

Ban Văn hóa và thông tin đượcphép sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản ở ngân hàng.

Điều 2. – Ban Văn hóa và thông tin quận, huyện có nhiệm vụ và quyềnhạn :

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiệnquy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin của quận, huyện baogồm các mặt công tác : văn hóa quần chúng, bảo tồn bảo tang, thư viện, pháthành sách, chiếu bóng, nghệ thuật, thông tin cổ động. Tổ chức thực hiện việcphối hợp hoạt động văn hóa và thông tin với hoạt động của các ngảnh, đoàn thểtrong quận, huyện.

2. Xây dựng tổ chức và hướng dẫnchuyên môn nghiệp vụ cho các đơn vị văn hóa, thông tin cơ sở ở phường, xã, hợptác xã, xí nghiệp, công, nông trường trên địa bàn quận, huyện.

3. Chỉ đạo các hoạt động phongtrào văn hóa, văn nghệ, thông tin quần chúng, giúp Ủy ban Nhân dân quận, huyệnphối hợp, điều hòa và kiểm tra các mặt hoạt động văn hóa, văn nghệ trong địaphương, trong các ngành, các xí nghiệp, công, nông, lâm trường trên địa bànquận, huyện.

4. Được Ủy ban Nhân dân quận,huyện ủy quyền chỉ đạo quản lý các đơn vị sự nghiệp và kinh doanh thuộc ngànhvăn hóa và thông tin của quận, huyện theo nguyên tắc và thể lệ quản lý của Ủyban Nhân dân thành phố. Cải tạo và sử dụng các cơ sở tư nhân thuộc ngành vănhóa và thông tin theo chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà nước và của Ủy banNhân dân thành phố.

5. Thực hiện kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ văn hóa và thông tin của quận, huyện (baogồm cán bộ văn hóa và thông tin cấp quận, huyện, phường, xã và cán bộ nồng cốtcủa phong trào ở các đơn vị cơ sở).

6. Lập và tổ chức thực hiện từngbước quy hoạch, kế hoạch các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành văn hóa và thôngtin ở quận, huyện.

7. Quản lý biên chế, cán bộ, tàisản, kinh phí của Ban theo nguyên tắc, chế độ chung của Nhà nước.

II. – CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 3. – Ban Văn hóa và thông tin quận, huyện được tổ chức và hoạtđộng theo chế độ thủ trưởng kết hợp với bàn bạc tập thể.

Ban đặt dưới quyền điều khiểncủa 1 Trưởng Ban, có từ 1 đến 2 Phó Trưởng Ban giúp việc Trưởng Ban.

– Trưởng Ban chịu trách nhiệmtrước Ủy ban Nhân dân quận, huyện và Sở Văn hóa và thông tin và được Ủy banNhân dân quận, huyện ủy quyền quản lý chỉ đạo toàn bộ công tác văn hóa và thôngtin của quận, huyện. Trưởng Ban làm nhiệm vụ chỉ đạo chung và trực tiếp phụtrách các công tác quy hoạch, kế hoạch, tổ chức cán bộ.

– Phó Trưởng Ban (kiêm Tổtrưởng) phụ trách công tác văn hóa, nghệ thuật.

– Phó Trưởng Ban (kiêm Tổtrưởng) phụ trách công tác thông tin, cổ động.

Các Phó Trưởng Ban được thay mặtTrưởng Ban ký các văn bản về mặt chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của mình và chịutrách nhiệm trước Trưởng ban về nội dung các văn bản đó.

Việc bổ nhiệm, bãi nhiệm cácTrưởng, Phó Ban Văn hóa và thông tin quận, huyện do Ủy ban Nhân dân các quận,huyện đề nghị sau khi đã bàn bạc nhất trí với Giám đốc Sở Văn hóa và thông tin,và Ủy ban Nhân dân thành phố ra quyết định.

Điều 4.

1. Bộ máy của Ban Văn hóa vàthông tin quận, huyện gồm có :

– Tổ văn hóa – nghệ thuật.

– Tổ thông tin cổ động

2. Các đơn vị thuộc ngành vănhóa và thông tin quận, huyện do Trưởng Ban Văn hóa và thông tin được Ủy banNhân dân quận, huyện ủy quyền quản lý, gồm :

a) Các đơn vị sự nghiệp :

– Nhà văn hóa thông tin

– Thư viện

– Nhà truyền thống

– Đội thông tin lưu động

– Rạp hát và nhà hát nhân dân.

b) Các đơn vị kinh doanh, đượcsử dụng con dấu riêng và mở tài khoản ở Ngân hàng, gồm :

– Đội chiếu bóng

– Quốc doanh phát hành sách

– Hiệu ảnh quốc doanh.

3. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ,hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của từng quận, huyện mà lập các tổ chức sự nghiệp,kinh doanh cho thiết thực, không nhất thiết quận, huyện nào cũng có đầy đủ danhmục tổ chức sự nghiệp và kinh doanh nêu trên. Giám đốc sở Văn hóa và thông tincó nhiệm vụ phối hợp với Ủy ban Nhân dân quận, huyện, sau khi đã trao đổi nhấttrí với Ban Tổ chức chính quyền thành phố, xác định cụ thể danh mục và quy môtổ chức cho từng quận, huyện, trong đó có những cơ sở quận, huyện quản lý (rạphát, đội chiếu bóng, quốc doanh phát hành sách, hiệu ảnh…)

4. Biên chế lao động khu vựcquản lý Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp được giao chỉ tiêu kế hoạch hàng nămtren cơ sở nhiệm vụ được giao, và theo thông tư hướng dẫn số 2180-VHTT ngày11-9-1978 của Bộ Văn hóa và thông tin.

Biên chế lao động của các đơn vịkinh doanh được xét duyệt theo từng kỳ kế hoạch cân đối với kế hoạch doanhnghiệp và trên cơ sở định mức năng suất lao động.

III- QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 5.-

a) Quan hệ với Ủy ban Nhân dânquận, huyện :

Ban Văn hóa và thông tin chịu sựlãnh đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban Nhân dân quận, huyện. Trêncơ sở nghiên cứu theo dõi các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và nắm vững đườnglối, quan điểm của Đảng và Nhà nước, Ban Văn hóa và thông tin làm tham mưu choỦy ban về chủ trương, kế hoạch và biện pháp nhằm thúc đấy sự nghiệp văn hóa vàthông tin trong quận, huyện phát triển mạnh mẽ ; mặt khác Ban phải chấp hànhnghiêm chỉnh sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân quận, huyện, tổ chức thực hiện tốtcác chủ trương kế hoạch, biện pháp do Ủy ban đề ra trong ngành văn hóa và thôngtin.

b) Quan hệ với Sở Văn hóa vàThông tin :

Ban Văn hóa và thông tin quận,huyện quan hệ chặt chẽ và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Vănhóa và thông tin. Ban phải tôn trọng và thực hiện các chủ trương công tác, sựhướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở.

Nếu có trường hợp chưa thốngnhất giữa sự chỉ đạo trực tiếp của Úy ban Nhân dân quận, huyện với sự chỉ đạovề chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa và thông tin thì Ban phải báo cáo rõ đểỦy ban Nhân dân quận, huyện trực tiếp bàn lại với Sở, nếu là vấn đề thuộc vềchủ trương quan trọng thì Ủy ban Nhân dân quận, huyện phải báo cáo kịp thời vớiỦy ban Nhân dân thành phố để giải quyết.

c) Quan hệ với các ban, ngành,đoàn thể trong quận, huyện :

Đây là quan hệ phối hợp, hợp tácxã hội chủ nghĩa dưới sự chỉ đạo, điều phối của Ủy ban Nhân dân quận, huyện.

Ban Văn hóa và thông tin phảichú trọng tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đõ của các ban, ngành đoàn thể, mặt khácBan thông qua các hoạt động của mình để đóng gớp chung thúc đẩy các mặt côngtác khác của tất cả các ban, ngành trong quận, huyện hoạt động nhịp nhàng cânđối. Trong khi bàn công tác nếu có ý kiến khác nhau làm trở ngại đến việc thựchiện nhiệm vụ thì Ban báo cáo với Ủy ban nhân dân quận, huyện để giải quyết.

d) Quan hệ với cấp phường, xã :

Ban Văn hóa và thông tin quận,huyện có trách nhiệm giúp đõ, hướng dẫn các Ủy ban nhân dân phường, xã xây dựngtổ chức và hoạt động của các bộ phận văn hóa và thông tin phường, xã theo đúngquy định của Nhà nước và chỉ đạo các bộ phận này về chuyên môn nghiệp vụ..

IV.- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6.– Căn cứ vào bản quy định này và dựa theo thông tư số 2180/VHTT-TT ngày 11-9-1978 của Bộ Văn hóa và thông tin về “quy định nhiệm vụvà tổ chức bộ máy của Ban Văn hóa và thông tin huyện”, đồng chí Giám đốc Sở Vănhóa và thông tin, theo chức năng của ngành mình có trách nhiệm hướng dẫn (bằngvăn bản) cho Ban Văn hóa thông tin quận, huyện về lề lối làm việc, nhiệm vụ cụthể của từng tổ nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh doanh, và có kế hoạchtriển khai thực hiện sự phân cấp quản lý của ngành cho quận, huyện theo quyđịnh chung của Ủy ban nhân dân thành phố.

– Bản này chỉ quy định về côngtác văn hóa và thông tin quận, huyện, còn công tác truyền thanh quận, huyện sẽcó văn bản hướng dẫn riêng.

– Bản quy định này có giá trịthực hiện kể từ ngày ban hành. Việc bổ sung sửa đổi bản quy định do Ủy ban Nhândân thành phố quyết định.

– Các quy định của thành phố đãban hành trước đây trái với Bản quy định này nay bãi bõ.