BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1005/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬPHỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CƠ SỞ CÔNG TRÌNH NHÀ QUỐC HỘI

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng vàNghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quảnlý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-TTg ngày 27 tháng5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhànước công trình Nhà Quốc hội;

Căn cứ Quyết định số 1442/QĐ-HĐNTNQH ngày 04tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu Nhà nước công trình Nhà Quốchội (sau đây viết tắt là HĐNTNQH) về việc ban hành Quy chế làm việc của Hộiđồng;

Căn cứ công văn số 1135-HĐNTNN ngày 23 tháng6 năm 2010 của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng (HĐNTNN)“Hướng dẫn nghiệm thu các công trình xây dựng được HĐNTNN kiểm tra hoặc nghiệmthu”;

Xét đề nghị của Giám đốc Ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) tại tờ trình số 411/BQLDA-KT ngày 23 tháng 8 năm 2010 và của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nướcvề chất lượng các công trình xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng nghiệm thu cơsở công trình Nhà Quốc hội (sau đây viết tắt là HĐNTCSNQH) gồm các Ông có tênsau:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Quang Hùng-Cụctrưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;

2. Phó Chủ tịch Hội đồng:

a) Ông Nguyễn Tiến Thành – Giám đốc Ban quản lýdự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới);

b) Ông Lê Quang-Phó Cục trưởng Cục Giám định Nhànước về chất lượng công trình xây dựng;

3. Các Ủy viên:

a) Ông Đỗ Thiều Quang – Phó Giám đốc Ban quản lýdự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới);

b) Ông Hà Mạnh Hoạt- Phó Vụ trưởng Vụ Quản lýhoạt động xây dựng;

c) Ông Nguyễn Văn Công- Giám đốc Công ty cổ phầntư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng;

d) Ông Joern Otmar- Chủ nhiệm dự án của Liêndanh thiết kế Gmp International GmbH-Inros Lackner;

đ) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầuchính thi công xây dựng thực hiện gói thầu được nghiệm thu.

Khi tổng nghiệm thu công trình hoàn thành đưavào sử dụng thì toàn bộ Người đại diện theo pháp luật của các Nhà thầu chínhthi công xây dựng đều tham gia nghiệm thu.

Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp (nhà thầuchính thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình vàthi công xây dựng xây dựng công trình) có thể ủy quyền Phó Tổng Giám đốc, PhóGiám đốc phụ trách lĩnh vực tham gia.

Điều 2. Trách nhiệm của HĐNTCSNQH:

1. Ban hành “Quy chế hoạt động của HĐNTCSNQH”trong đó nêu rõ nguyên tắc làm việc, quy trình triển khai hoạt động, tráchnhiệm và quyền hạn của từng thành viên của Hội đồng, quan hệ giữa HĐNTCSNQH vàvới HĐNTNQH, quy định về việc phát hành văn bản của HĐNTCSNQH.

2. Lập kế hoạch nghiệm thu toàn bộ công trình,trong đó xác định những giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng; trực tiếptiến hành nghiệm thu những giai đoạn chuyển bước thi công đó; nghiệm thu để bàngiao đưa vào sử dụng những hạng mục công trình đã xây dựng xong và nghiệm thubàn giao đưa toàn bộ công trình hoàn thành vào sử dụng.

3. HĐNTCSNQH làm việc độc lập và thực hiện cácyêu cầu của HĐNTNQH đối với hoạt động nghiệm thu tại khoản 2 Điều này.

4. Chịu trách nhiệm trước HĐNTNQH và trước phápluật về các ý kiến, kết luận về chất lượng công trình do HĐNTCSNQH nghiệm thu.

5. Trình HĐNTNQH:

a) Kế hoạch nghiệm thu những giai đoạn chuyểnbước thi công quan trọng

của từng hạng mục công trình thuộc dự án, tiếnđộ nghiệm thu từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình để HĐNTNQH phêduyệt;

b) Quy chế hoạt động của HĐNTCSNQH.

6. Tiến hành kiểm tra và nghiệm thu từng giaiđoạn hoặc từng hạng mục công trình trước khi HĐNTNQH nghiệm thu hay kiểm tra vàphải trình HĐNTNQH các tài liệu sau:

a) Báo cáo tóm tắt những kết luận của HĐNTCSNQHvề các vấn đề dưới đây:

- Quá trình thi công xây dựng giai đoạn, hạngmục công trình hoặc công trình;

- Chất lượng thi công giai đoạn, hạng mục côngtrình hoặc công trình hoàn thành;

- Tình hình chuẩn bị các điều kiện để đưa hạngmục công trình hoặc công trình hoàn thành vào sử dụng như: nguồn vật tư kỹthuật, năng lượng, điện, nước, hơi; lực lượng cán bộ công nhân quản lý vậnhành; các cơ sở phục vụ sinh hoạt và quản lý ...;

- Mức độ phù hợp của hạng mục công trình hoặccông trình xây dựng hoàn thành với thiết kế được duyệt, tuân theo những yêu cầucủa Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật(specification) được áp dụng cho công trình; các tài liệu xác nhận về mức độphù hợp của công suất với công suất thiết kế được duyệt;

- Những kiến nghị của HĐNTCSNQH (nếu có) về cácbiện pháp nhằm bảo đảm khai thác công suất thiết kế và sử dụng công trình: vềviệc cải thiện chất lượng thiết bị và cải tiến các quá trình của công nghệ quảnlý nhằm tăng tuổi thọ của công trình và nâng cao hiệu quả kinh tế.

b) Hồ sơ hoàn thành công trình theo danh mục nêutại Phụ lục số 7 Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng”.

c) Các văn bản về bảo hiểm thiết bị và côngtrình (nếu có);

d) Biên bản Nghiệm thu giai đoạn xây dựng, hạngmục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào sử dụng củaHĐNTCS (đối với trường hợp chấp nhận nghiệm thu);

đ) Biên bản về các sai sót trong xây dựng hoặctrong thiết kế làm ảnh hưởng đến độ bền vững, độ an toàn và mỹ quan của côngtrình hoặc gây cản trở cho hoạt động bình thường của thiết bị được lắp đặt vàocông trình trong đó có quy định trách nhiệm, thời hạn sửa chữa cho các bên cóliên quan (đối với trường hợp không chấp nhận nghiệm thu).

Điều 3. Nội dung công tác nghiệm thu côngtrình của HĐNTCSNQH:

1. Chỉ tổ chức nghiệm thu những giai đoạn, hạngmục công trình hoặc công trình hoàn thành theo yêu cầu của HĐNTNQH trước cácđợt kiểm tra hoặc nghiệm thu của HĐNTNQH, bao gồm: giai đoạn thi công cọc móng,toàn bộ móng và tầng hầm, kết cấu thân của công trình ( hoặc từng hạng mục côngtrình), chạy thử thiết bị công trình hoặc thiết bị công nghệ có tải và hoànthiện toàn bộ công trình mà không nghiệm thu công việc xây dựng .

Kết quả nghiệm thu giai đoạn được lập thành Biênbản theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sauđây viết tắt là Nghị định 49/2008/NĐ-CP);

Kết quả nghiệm thu để bàn giao đưa vào sử dụngnhững hạng mục công trình hoặc công trình đã hoàn thành được lập thành Biên bảntheo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP ;

2. Đối với hệ thống thiết bị chạy thử tổng hợpthì ngoài những quy định về chạy thử, thử nghiệm hiện hành còn phải tiến hànhnhững công việc sau:

a) Sau khi nhà thầu lắp đặt đã tiến hành thínghiệm và chạy thử xong từng máy móc, thiết bị, HĐNTCSNQH xem xét, kiểm tra nếuthoả mãn những yêu cầu của việc chạy thử tổng hợp thì chấp nhận nghiệm thu vàlập biên bản ;

b) Kể từ khi HĐNTCSNQH ký biên bản nghiệm thu,Ban quản lý dự án phải tiếp nhận và bảo quản những thiết bị đó;

c) Sau khi bên chủ đầu tư điều chỉnh và chạy thửtổng hợp (có sự cộng tác của nhà thầu lắp đặt và nhà máy chế tạo thiết bị ) gồmchạy không tải và chạy theo chế độ công tác, HĐNTCSNQH kiểm tra và quyết địnhviệc cho phép đưa hệ thống thiết bị đó vào sử dụng.

3. Đối với những hạng mục công trình và toàn bộcông trình đã xây dựng xong thì HĐNTCSNQH phải thực hiện những quy định sau đây:

a) Kiểm tra những điều kiện chuẩn bị để đưa hạngmục công trình, công trình vào sử dụng;

b) Kiểm tra và đánh giá chất lượng công tác xâydựng, thiết bị, máy móc, vật liệu, cấu kiện đã sử dụng vào công trình, trên cơsở đó đánh giá chất lượng xây dựng chung của công trình;

c) Kiểm tra sự phù hợp của quy mô và giá thànhcông trình thực tế với quy mô và giá dự toán thiết kế được duyệt.

Điều 4. Quyền hạn của HĐNTCSNQH:

1. Yêu cầu các nhà thầu nhận thầu xây dựng thửnghiệm bổ sung và chủ đầu tư chạy thử tổng hợp hệ thống thiết bị máy móc đểkiểm tra;

2. Thành lập các tiểu ban chuyên môn về kinh tế,kỹ thuật để kiểm tra từng loại công việc, từng thiết bị, từng hạng mục côngtrình, toàn bộ công trình và kiểm tra kinh phí xây dựng.

3. Thành lập Ban phúc tra để theo dõi và kiểmtra việc sửa chữa các sai sót hoặc hư hỏng. Sau khi các sai sót hoặc hư hỏng đãđược sửa chữa xong. Ban phúc tra lập biên bản xác nhận và báo cáo lên Chủ tịchHĐNTCSNQH.

Thành phần Ban phúc tra gồm có: Nguời Đại diệntheo pháp luật của Ban quản lý dự án làm Trưởng ban và Người Đại diện theo phápluật của nhà thầu chính xây dựng thực hiện gói thầu được phúc tra là thành viên.

4. Trên cơ sở kết quả của việc thực hiện các quyđịnh nêu tại Điều 3 của Quyết định này, HĐNTCSNQH quyết định một trong haitrường hợp sau đây:

a) Trường hợp thứ nhất: Chấp nhận nghiệm thu đểbàn giao đưa vào sử dụng hạng mục công trình, công trình đã xây dựng xong.

b) Trường hợp thứ hai: Không chấp nhận nghiệmthu hạng mục công trình, công trình khi phát hiện thấy sai sót trong xây dựnghoặc trong thiết kế làm ảnh hưởng đến độ bền vững, độ an toàn và mỹ quan củacông trình hoặc gây cản trở cho hoạt động bình thường của dây chuyền sử dụng.HĐNTCSNQH lập biên bản về các vấn đề trên và quy định thời hạn sửa chữa cho cácbên có liên quan. Chi phí do bên gây ra sai sót chi trả.

5. HĐNTCSNQH được sử dụng con dấu của Bộ Xâydựng trong những việc sau: giấy mời, báo cáo, biên bản nghiệm thu giai đoạn,hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành.

Điều 5. Chi phí hoạt động của HĐNTCSNQH:

1. Chi phí hoạt động của HĐNTCSNQH bao gồm: chimua văn phòng phẩm, chi mua tài liệu, chi phí hội họp.

2. Chi phí cho hoạt động của HĐNTCSNQH được dựtrù trong tổng dự toán công trình. Ban Quản lý dự án có trách nhiệm lập dự toánvà lập quyết toán cho hoạt động của HĐNTCSNQH. Chủ đầu tư có trách nhiệm phêduyệt dự toán, quyết toán và thanh toán chi phí của HĐNTCSNQH.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành và hết hiệu lực kể từ khi có quyết định của HĐNTNQH phê duyệtbiên bản nghiệm thu công trình để bàn giao đưa vào sử dụng

Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng VụQuản lý hoạt động xây dựng, Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượngcông trình xây dựng, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hộitrường Ba Đình (mới), Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo xây dựng Nhà Quốc hộicác thành viên HĐNTCSNQH có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết địnhnày.

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Lưu: VP, CGĐNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh