ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1005/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 02 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆNÝ YÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 củaChính phủ về lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chínhphủ;

Căn cứ Quyết định 2341/QĐ-TTg ngày 02/12/2013 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhNam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 củaUBND tỉnh Nam Định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập quy hoạch phát triển kinhtế - xã hội huyện Ý Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 310/BCTĐ-QHYY ngày 27/4/2015của Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện ÝYên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 115/TTr-SKHĐT ngày 13/5/2015của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội huyện Ý Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội huyện Ý Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sauđây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung chủ yếu sau:

I. Quan điểm phát triển

1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Ý Yênđến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Nam Định và đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với các quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Phát triển huyện Ý Yên trở thành địa bàn có khônggian rộng mở kết nối giữa hai thành phố Nam Định và Ninh Bình, phát triển thươngmại dịch vụ theo các tuyến quốc lộ 10, quốc lộ 37B, quốc lộ 38B, đường trụcphát triển nối vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với đường cao tốc cầu Giẽ - NinhBình và đường cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Hải Phòng. Chú trọng phát triểnkinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và là nơi cung cấp các loại hàng hóanông sản cho thành phố Ninh Bình và Nam Định.

3. Tăng cường đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế và cải thiện đờisống nhân dân. Thu hút đầu tư có trọng điểm để phát triển các điểm thương mại,dịch vụ lớn và phát triển hạ tầng các khu - cụm công nghiệp. Quy hoạch xây dựngvà phát triển trục đô thị Lâm - Yên Bằng - Bo (Yên Chính).

4. Phát triển kinh tế gắn với giải quyết tốt các vấnđề xã hội, tạo công ăn việc làm và xoá đói giảm nghèo. Chú trọng các biện phápbảo vệ môi trường tại các khu - cụm công nghiệp, làng nghề, đô thị và vùng nôngthôn.

5. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thếtrận quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội và ổn định an ninh nông thôn.

II. Mục tiêu phát triển

1. Mục tiêu tổng quát

Khai thác lợi thế là huyện có nhiều ngành nghề truyềnthống phát triển, nhiều tuyến đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ đi qua, nhất làvị trí kết nối giữa đường cao tốc Bắc Nam, quốc lộ 10, đường trục phát triểnkết nối vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định và thành phố Ninh Bình để phát triểnmạnh lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ. Chú trọng tăng trưởng kinh tế với bảo vệmôi trường, nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo đảman sinh xã hội, thực hiện giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2020, ÝYên là huyện có trình độ phát triển ở mức trung bình khá của tỉnh Nam Định.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Về phát triển kinh tế

- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theogiá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 12%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt14%/năm.

- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành côngnghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 50% - 35% - 15%;giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 140 triệu đồng.

- Đến năm 2030: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệpvà xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 60% - 32% - 8%; giá trịsản xuất bình quân đầu người đạt 380 triệu đồng.

2.2. Về phát triển xã hội và an ninh, quốc phòng

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 0,9%;giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm 0,15-0,2°/oo; giảm tỷ lệ hộ nghèo bìnhquân hàng năm 1%.

- Hàng năm tạo việc làm cho 4.000 - 4.500 lượt người,đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trên 60%.

- Tập trung xây dựng nông thôn mới, đến năm 2020 có25 xã, thị trấn đạt đầy đủ tiêu chí nông thôn mới, bằng 80% tổng số xã, thị trấn.

- Đẩy mạnh thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sứckhỏe nhân dân, đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới10%, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 80% dân số.

- Đến năm 2020, về cơ bản thu gom và xử lý 100% rácthải sinh hoạt; 100% dân số khu vực đô thị sử dụng nước sạch và 100% dân số khuvực nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.

- Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thếtrận an ninh nhân dân, ổn định vững chắc an ninh nông thôn và trật tự an toànxã hội.

III. Định hướng phát triển cácngành, lĩnh vực

1. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển công nghiệptrở thành ngành kinh tế chủ lực của huyện, phấn đấu tăng trưởng giá trị sảnxuất công nghiệp (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt trên 17%/năm,thời kỳ 2021- 2030 đạt trên 19%/năm, trong đó trọng tâm là các ngành nghề sau:

- Cơ khí đúc và gia công kim loại với các sản phẩm chínhnhư đúc đồng, kim khí, đồ gia dụng,... nâng cao chất lượng và quảng bá thươnghiệu sản phẩm đúc Ý Yên trong và ngoài nước.

- Đồ gỗ mỹ nghệ với chú trọng nâng cao hơn nữa độ tinhsảo, thẩm mỹ của các sản phẩm để cung cấp cho các thị trường trong và ngoàinước.

Tiếp tục chú trọng phát triển các ngành nghề đã địnhhình lâu dài trên địa bàn huyện như hàng thủ công mây tre đan, thêu ren, đồ gỗmỹ nghệ, may mặc, sản xuất vật liệu xây dựng,... khuyến khích đầu tư đổi mớithiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và khả năngcạnh tranh của sản phẩm, bảo vệ môi trường.

Nghiên cứu đánh giá và đề xuất xây dựng khu công nghiệpHồng Tiến (quy mô 150 ha) và Trung Thành (quy mô 200 ha) trong giai đoạn saunăm 2020. Mở rộng cụm công nghiệp thị trấn Lâm (từ 13 ha lên 21,2 ha) trong giaiđoạn đến năm 2020; xem xét khả năng hình thành các cụm công nghiệp đã được quyhoạch gồm Yên Xá (12 ha) và Yên Ninh (20 ha) trong giai đoạn sau năm 2020. Nghiêncứu quy hoạch, hình thành các điểm công nghiệp tại các xã có nghề sản xuất pháttriển (Yên Trị, Yên Bình, Yên Cường, Yên Nhân, Yên Phong,...).

2. Phát triển dịch vụ, du lịch, thương mại

Trên địa bàn huyện có nhiều tuyến đường cao tốc, quốclộ, tỉnh lộ chạy qua là điều kiện thuận lợi để quy hoạch hình thành các điểmthương mại - dịch vụ hiện đại trên tuyến. Phấn đấu tăng trưởng giá trị dịch vụ(theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 12%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt14%/năm.

Quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại tổng hợp cótính chất vùng tại Cao Bồ để khai thác lợi thế về vị trí đầu mối kết nối với đườngcao tốc Bắc Nam, quốc lộ 10, đường trục phát triển kết nối vùng kinh tế biểntỉnh Nam Định với thành phố Ninh Bình.

Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạtđộng thương mại, dịch vụ, đầu tư nâng cấp hạ tầng thương mại - dịch vụ tại thịtrấn Lâm, khu vực Yên Bằng (đầu cầu Non Nước), khu vực Bo (Yên Chính); cải tạovà nâng cấp các chợ nông sản đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá của ngườidân.

Xây dựng dự án du lịch làng nghề Ý Yên để gắn với tuyếndu lịch trong và ngoài tỉnh.

3. Phát triển nông nghiệp, thuỷ sản

Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả đề án tái cơcấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện. Xác định cây trồng chủ lực thuận lợicanh tác (lúa chất lượng cao, lạc, ngô, khoai tây, đậu tương) để quy hoạch xâydựng thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung mô hình “cánh đồng lớn” gắn vớibảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Phấn đấu tăng trưởnggiá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (giá năm 2010) bình quân đạt 2,5-3%/nămtrong suốt thời kỳ quy hoạch.

Khuyến khích phát triển mô hìnhtích tụ ruộng đất trong nội bộ nông dân, liên kết doanh nghiệp với nông dân(doanh nghiệp đầu tư giống, vật tư, hướng dẫn kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm) đểhình thành các cánh đồng, vùng sản xuất quy mô tập trung từ 10-40 ha. Pháttriển vùng sản xuất rau, hoa quả công nghệ cao cung ứng nông sản cho thành phốNinh Bình và Nam Định, các đô thị, các khu, cụm công nghiệp.

Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trạitập trung xa khu dân cư với các con nuôi chủ lực lợn, gà, vịt. Hình thành cácvùng chăn nuôi tại các xã thuần nông: Yên Trung, Yên Nghĩa, Yên Thành, Yên Thọ,Yên Tân,... mỗi vùng có từ 01 đến 02 trang trại làm hạt nhân liên kết với cácdoanh nghiệp.

Quy hoạch đất và chủ động phối hợp với các đơn vị cóliên quan trong quá trình hình thành khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (quymô 200 ha) theo Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu

4.1. Giao thông

Phối hợp tích cực trong thực hiện giải phóng mặt bằngkhi Trung ương và tỉnh triển khai đầu tư mới hoặc nâng cấp công trình giao thôngtrọng điểm (đường cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Hải Phòng; đường trục pháttriển kết nối vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với đường cao tốc cầu Giẽ - NinhBình; nút giao đầu mối Cao Bồ; quốc lộ 10;....).

Nâng cấp, mở rộng và làm mới các tuyến đường chính vàđường nội thị, đường giao thông trong khu đô thị mới, các khu tái định cư,...Hoàn thành nâng cấp tỉnh lộ 485, các tuyến huyện lộ (đường 57B và 57C) và làmmới các đường huyện, xã, thôn xóm, đường trục chính nội đồng. Phấn đấu đến năm2020 cơ bản cứng hóa đường giao thông nông thôn.

4.2. Cấp điện

Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống trạm biến áp 220 KV,110 KV và truyền tải điện để đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất công nghiệp, thươngmại, dịch vụ và điện sinh hoạt trong nhân dân. Quy hoạch cấp điện cho khu côngnghiệp Hồng Tiến và Trung Thành làm định hướng đầu tư xây dựng cho giai đoạnsau năm 2020.

4.3. Thuỷ lợi và cấp nước

Tiếp tục nâng cấp, phát huy năng lực thiết kế của cáccông trình thuỷ lợi hiện có, tăng cường nạo vét, cứng hoá kênh mương đáp ứngyêu cầu tưới tiêu. Tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa hệ thống đê kè.

Đầu tư nâng công suất các nhà máy cung cấp nước sạchhiện có và nối mạng đường ống để đến năm 2020 có 100% dân số khu vực đô thị sửdụng nước sạch và 100% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.

4.4. Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quan trắc,kiểm soát nguồn xả thải từ sản xuất tại các làng nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng (đúc kim loại, chắp nứa, sơn mài,...). Quy hoạch thu gom vàđầu tư hệ thống xử lý nước thải từ các cụm công nghiệp, làng nghề để từng bướcgiảm ô nhiễm môi trường. Xử lý rác thải theo hướng chuyển từ chôn lấp sang sửdụng lò đốt rác với công nghệ mới, giá thành hợp lý là chủ yếu.

5. Phát triển các lĩnh vực xã hội

Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực, duy trìmức sinh hợp lý để ổn định quy mô dân số. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắnvới giới thiệu việc làm, tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và nơisử dụng lao động.

Tiếp tục củng cố và nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệuquả giáo dục và đào tạo, xây dựng trường chuẩn quốc gia (đến năm 2020 có 30%trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; 55% trường THCS và 3/7 trường THPTđạt chuẩn quốc gia). Xây dựng Trường THCS Lê Quý Đôn, Trường THPT Tống Văn Trânđạt tiêu chuẩn cơ sở giáo dục chất lượng cao.

Thực hiện các chương trình y tế quốc gia và vệ sinhphòng bệnh, khống chế và đẩy lùi các dịch bệnh. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất,thiết bị, chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa Ý Yên. Phấn đấu đếnnăm 2020 số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt trên 55%.

Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có75% thôn, xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, 80% gia đình văn hóa.

6. Phát triển đô thị, nông thôn

a) Phát triển đô thị

Quy hoạch phát triển trục đô thị Lâm - Yên Bằng - Bo(Yên Chính) theo hướng là các đô thị phát triển công nghiệp - thương mại, dịchvụ. Thành lập thị trấn Yên Bằng trước năm 2020 và xây dựng thành thị xã YênBằng trong giai đoạn 2021-2030, là đô thị dịch vụ - thương mại, công nghiệp gắnvới khu vực nút giao Cao Bồ và dọc theo sông Đáy. Quy hoạch phát triển đô thịBo (Yên Chính) thành đô thị loại V trong giai đoạn 2021-2030.

Tập trung xây dựng khu đô thị tạithị trấn Lâm có hạ tầng đồng bộ, kết nối thuận tiện với khu vực cũ của thị trấnvà khả năng mở rộng trong giai đoạn phát triển tiếp sau.

b) Xây dựng nông thôn mới

Tiếp tục củng cố vững chắc các tiêu chí nông thôn mớicủa các xã đạt tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2010-2015. Trong giai đoạn 2016- 2020 chỉ đạo triển khai xây dựng nông thôn mới tại 21 xã còn lại; đến năm2020 có 25 xã, thị trấn đạt đầy đủ tiêu chí nông thôn mới, bằng 80% tổng số xã,thị trấn.

7. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với xây dựngnền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, củng cố thế trận khuvực phòng thủ huyện trên tuyến quốc lộ 10. Hoàn thành các nhiệm vụ quân sự địaphương hàng năm. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, ổn định anninh nông thôn; chủ động phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội vùng giápranh ven sông Đáy.

IV. Danh mục các dự án ưu tiênđầu tư

(Phụ lục kèm theo)

V. Các giải pháp thực hiện quyhoạch

1. Các giải pháp huy động vốn đầu tư

Xác định danh mục một số dự án hạ tầng trọng điểm củahuyện (nâng cấp tuyến đê tả sông Đáy; các dự án thủy nông, thủy lợi trọng điểm;giao thông;....) vào danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020của tỉnh đầu tư bằng vốn ngân sách Trung ương. Phối hợp với các Sở, ban, ngànhcủa tỉnh đề xuất, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư một số công trình hạtầng trọng điểm đầu tư trong kế hoạch đầu tư công thuộc giai đoạn 2021-2030.

Lựa chọn xây dựng khu đô thị tại thị trấn Lâm ở vị tríthuận lợi, tạo nguồn thu từ đất để đầu tư các công trình hạ tầng trọng điểm củahuyện. Khẩn trương lập quy hoạch xây dựng thị trấn Bo và quy hoạch thị xã YênBằng, trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp tại Cao Bồ để có căn cứ lập kế hoạchkhai thác vốn từ cấp quyền sử dụng đất.

Quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp Yên Xá, Yên Ninh,các điểm công nghiệp để chuyển cơ sở sản xuất từ bên ngoài và thu hút thêmdoanh nghiệp đầu tư vào sản xuất trong cụm công nghiệp. Chủ động phối hợp vớicác ngành chức năng của tỉnh trong quá trình quy hoạch, xây dựng và thu hút đầutư vào các khu công nghiệp Hồng Tiến, Trung Thành và khu nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao trong giai đoạn sau năm 2020.

2. Giải pháp phát triển nguồn lao động

Thực hiện hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nôngthôn đến năm 2020 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chú trọngđào tạo nghề phục vụ nguồn lao động cho ngành sản xuất chủ yếu của huyện: Nghềđúc, kim khí, đồ gỗ mỹ nghệ, dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ,... để cung cấp laođộng có tay nghề cho các cơ sở sản xuất trên địa bàn.

3. Giải pháp về ứng dụng khoa học - công nghệ

Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở đúc kimloại, sản xuất đồ gỗ, hàng thủ mỹ nghệ tại các cụm công nghiệp, làng nghề đổi mớithiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng và giảm ô nhiễm môi trường. Phối hợpvới Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ việc chuyển giao công nghệ, bảo hộ quyền sởhữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm tiêu biểu của huyện. Hình thànhcác vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để cung cấp hàng hóa nôngsản sạch, an toàn thực phẩm cho thành phố Ninh Bình và các đô thị.

4. Giải pháp phối hợp và hợp tác

Huyện Ý Yên phối hợp chặt chẽvới các Sở, ban, ngành và các huyện, thành phố thuộc tỉnh trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội, tập trung vào các lĩnh vực sau:

- Giải phóng mặt bằng, triển khai đầu tư các công trìnhhạ tầng giao thông trọng điểm trên địa bàn. Quy hoạch, hình thành các khu côngnghiệp Hồng Tiến, Trung Thành và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theoQuyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Đề xuất chủ trương đến tổ chức thực hiện các dự ánđầu tư nâng cấp hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm của huyện.

- Triển khai lập quy hoạch xây dựng thị trấn Bo, thịxã Yên Bằng; quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Yên Xá, Yên Ninh; quy hoạch pháttriển trung tâm thương mại tổng hợp tại Cao Bồ.

- Hợp tác trong quảng bá giới thiệu các sản phẩm đúc,đồ gỗ mỹ nghệ tiêu biểu của huyện để phát triển thương hiệu và thị trường. Kếtnối các tour du lịch trong tỉnh, trong vùng đến với các làng nghề trong huyện(đúc đồng, đồ gỗ mỹ nghệ,...).

Điều 2.Tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyệnÝ Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là cơ sở cho việc lập, trình duyệtvà triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm, quy hoạch và kế hoạch khác có liênquan, lập các dự án đầu tư trên địa bàn huyện.

1. Giao Ủy ban nhân dân huyện Ý Yên:

- Tổ chức công bố, phổ biến nội dung cơ bản của Quyhoạch đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệpvà nhân dân.

- Xây dựng chương trình hành động để cụ thể hóa cácđịnh hướng phát triển trong quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 5 năm và hàng năm. Phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức các hoạt động xúctiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nướcvà các thành phần kinh tế tham gia thực hiện phát triển kinh tế - xã hội theoQuy hoạch.

- Tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các dự ánđầu tư phát triển trên địa bàn huyện theo chức năng được phân công.

- Thường xuyên rà soát, cập nhật, trình UBND tỉnh xemxét, quyết định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch này kịp thời, phù hợp với tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội của huyện và của tỉnh trong từng giai đoạn quyhoạch.

2. Các Sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

- Hướng dẫn UBND huyện Ý Yên lập và bổ sung các quyhoạch khác và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm phùhợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhằm sử dụngcó hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội.

- Trong quá trình lập mới hoặc rà soát, bổ sung quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan đến phạm vi hành chính huyện Ý Yêncần phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Ý Yên để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhấtcủa Quy hoạch.

Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký banhành.

- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cácSở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện Ý Yên và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

tm. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó CHỦ TỊCH thưỜng trỰc






Bùi Đức Long

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁNƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH HUYỆN Ý YÊN

(Ban hành kèm theoQuyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Nam Định)

STT

TÊN DỰ ÁN

I

CÁC Dự ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ

1

Nâng cấp đường 57B (Cát Đằng - Yên Phúc, Cát Đằng - Yên Khang).

2

Đường nối từ cầu Mai Độ đến quốc lộ 38B.

3

Đường từ ngã ba Gôi đến Yên Đồng.

4

Cụm công nghiệp Yên Xá, Yên Ninh, Yên Trị.

5

Cải tạo, nâng cấp đê tả sông Đáy; các công trình thủy lợi, thủy nông trọng điểm; đường phòng chống lụt bão.

6

Xây dựng khu đô thị tại thị trấn Lâm.

7

Nâng cấp các đường đến trung tâm các xã, thị trấn huyện Ý Yên.

9

Trung tâm văn hóa thể thao huyện.

10

Xây dựng cơ sở đào tạo chất lượng cao: Trường THPT Tống Văn Trân và Trường THCS Lê Quý Đôn.

II

CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ

1

Hạ tầng KCN Hồng Tiến, KCN Trung Thành.

2

Khu du lịch làng nghề La Xuyên.

3

Trung tâm thương mại dịch vụ tại Cao Bồ.

4

Xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.

5

Xây dựng các nhà máy cung cấp nước sạch

Ghi chú:Vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dựán nêu trên được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trìnhduyệt dự án đầu tư phù hợp với nhu cầu và khả năng cân đối./.