UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1008/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 16 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁNTÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ YÊN THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNGVÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg ngày29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch Tổng thể phát triển kinhtế xã hội Phú Yên đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

Căn cứQuyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT vềChương trình hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện Quyết định số899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấungành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

Căn cứ Quyết định số 1533/QĐ-UBND ngày10/9/2013 của UBND Tỉnh về phê duyệt Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh PhúYên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờtrình số 91/TTr-SNN ngày 07 tháng 5 năm 2015) về việcPhê duyệt Đề ántái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăngvà phát triển bền vững đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tái cơ cấu ngànhnông nghiệp tỉnh Phú Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bềnvững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở:Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phốvà thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TT. Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT. HĐND (báo cáo);
- CT, các PCT UBND Tỉnh;
- Các Phó CVP UBND Tỉnh;
- Lưu: VT, Hg, Ha.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

ĐỀ ÁN

TÁI CƠ CẤU NGÀNHNÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ YÊN THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀNVỮNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1008 /QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của UBND Tỉnh)

I. QUAN ĐIỂM TÁI CƠCẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP

1. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Phú Yên là một hợp phần củachuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh và phùhợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững chung của cả nước; gắn với phát triển kinh tế, xãhội và bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững vừa là một quá trình, vừa là mục tiêu của ngànhNông nghiệp và PTNT.

2. Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thịtrường vừa phải bảo đảm nâng cao thu nhập, phúc lợi cho đời sống của nông, ngưdân và người tiêu dùng, chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượnglàm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị,lợi nhuận; đồng thời chú trọng đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn thựcphẩm, bảo vệ môi trường sản xuất và sinh thái;

3. Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi chohoạt động của các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp đầu tư vào cácngành nghề nông nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể, trangtrại; tập trung công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao khoa học, côngnghệ phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ nông, lâm, thuỷ sản, cung cấpthông tin, dịch vụ trên địa bàn;

4. Tăng cường sự tham gia của UBND cấp huyện, các Sở, Ban,ngành, các hội, đoàn thể và các thành phần kinh tế, xã hội trong quá trình táicơ cấu ngành nông nghiệp; nông dân và doanh nghiệp là lực lượng trực tiếp đầutư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn;

5. Tái cơ cấu là một quá trình phức tạp, khó khăn và lâu dàicần được thường xuyên đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh cho phùhợp với thực tế trên cơ sở xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá và tham vấnthông tin phản hồi từ các bên liên quan.

II. MỤCTIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU.

1. Mục tiêutổng quát của Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030:

a) Từng bướcchuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ngành nông, lâm, thuỷ sản với các hìnhthức tổ chức theo chuỗi giá trị sản phẩm, ứng dụng khoa học, công nghệ kỹ thuậtthích hợp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững cả vềkinh tế, xã hội và môi trường gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh trêncơ sở phát huy tối đa lợi thế về nông nghiệp của tỉnh gắn với xây dựng nôngthôn mới.

b) Tiếp tụcduy trì tăng trưởng nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông quatăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm hàng hoá chủlực quy mô lớn về cây trồng, vật nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản gắn với phát triểnthị trường và quy hoạch đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng vàđẩy mạnh xuất khẩu.

c) Nâng caothu nhập và cải thiện mức sống cho dân cư nông thôn, đảm bảo an ninh lương thựccả trước mắt và lâu dài, góp phần xóa đói giảm nghèo.

d) Tạo môitrường sản xuất kinh doanh thuận lợi, Huy động các nguồn lực xã hội vào pháttriển nông nghiệp nông thôn. Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên (đất sảnxuất nông nghiệp, rừng, biển, nước...), giảm thiểu các tác động tiêu cực đốivới môi trường trong nông nghiệp nông thôn, nâng cao quản lý rủi ro, chủ độngphòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm phát triển bền vững trong lĩnh vựcNông nghiệp, nông thôn góp phần tạo nền tảng vững chắc đưa Phú Yên trở thànhtỉnh công nghiệp vào năm 2020.

đ) Từ năm 2020tiếp tục gia tăng các yếu tố tăng năng suất, tăng hiệu quả, cũng cố và pháttriển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, góp phần tạo tiền đềđưa nền kinh tế Phú Yên chuyển lên trình độ cao hơn vào khoảng cuối năm 2030.

2. Mục tiêucụ thể đến năm 2020:

a) Phấn đấutốc độ Giá trị gia tăng (GRDP) khu vực nông, lâm, thủy sản năm 2015 tăng 3%,đạt tăng bình quân chung giai đoạn 2011 - 2015 là 4,6%; giai đoạn 2016-2020tăng bình quân 3-3,5%;

b) Giá trị sảnxuất ngành Nông - lâm - thuỷ sản năm 2015 tăng 3,1%, bình quân giai đoạn 2011- 2015tăng 5,2%; giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân từ 4 - 4,5%/năm;

c) Đến năm2020 cơ cấu ngành Nông- lâm- thuỷ sản: trồng trọt 38%, chăn nuôi 19%, dịch vụnông nghiệp 4%, lâm nghiệp 2% và thuỷ sản 37% (cơ cấu ngành Nông- lâm- thuỷ sảnchiếm khoảng 10 – 10,5% trong GRDP của Tỉnh);

d) Ổn địnhsản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm đạt từ 37 vạn tấn trở lên.

đ) Phấn đấuđến năm 2020: Giá trị sản phẩm thu được trên đơn vị 1ha đất trồng trọt đạtkhoảng 110 triệu đồng (tăng 1,7 lần so với năm 2014); Giá trị sản phẩm thu đượctrên đơn vị 1ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản đạt khoảng 1 tỷ đồng (tăng 1,7 lầnso với năm 2014); thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng lên gấp2,8 - 3 lần so với năm 2010; tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xãhội chiếm khoảng 40 - 45%.

e) Phấn đấuđến cuối năm 2015 toàn tỉnh có từ 20 xã trở lên đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thônmới và đến năm 2020 có từ 65% trở lên số xã đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới;trên 99% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

g) Phấn đấunâng độ che phủ rừng đến năm 2015 đạt 39% và đến năm 2020 đạt khoảng 45%; triểnkhai đầy đủ các hoạt động cung ứng và chi trả dịch vụ môi trường rừng; nghiêncứu xây dựng các giải pháp bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng; theo dõi giámsát tài nguyên rừng;

3. Các chỉtiêu phát triển sản xuất chủ yếu gắn với tái cơ cấu

a) Về trồngtrọt: Giá trị sản xuất lĩnh vựctrồng trọt bình quân hàng năm tăng 2,5-3%; tỷ trọng giá trị sản xuất trồng trọt(tính theo giá so sánh 2010) chiếm khoảng 38% vào năm 2020 của tổng giá trị sảnxuất ngành Nông, lâm, thuỷ sản.

- Phấn đấugiai đoạn 2016 - 2020 sản lượng lương thực có hạt hàng năm đạt khoảng 37 vạntấn.

- Cây lúa:ổn định diện tích gieo trồng khoảng 56.500ha/năm, giữ vững sản lượng thóc đạtkhoảng 34 vạn tấn/năm;

- Cây bắp:7.000ha/năm, sản lượng bình quân đạt khoảng 30.000 tấn/năm (BQ tăng 5,2%/năm).

- Cây mía:23.000ha/năm, bình quân sản lượng đạt khoảng 1,6 triệu tấn/năm (BQ tăng0,9%/năm).

- Cây sắn:khoảng 11.000 ha, bình quân sản lượng đạt khoảng 33 vạn tấn/năm (bình quân tăng1,4%/năm).

- Cây caosu: phấn đấu đến năm 2020 đạt diện tích khoảng 7.000ha, sản lượng khai thác mủđạt khoảng 5.000 tấn (bình quân tăng 16,7%/năm).

- Cây hồtiêu: 1.000ha, sản lượng tiêu hạt thu hoạch đạt khoảng 2.000 tấn (BQ tăng5,9%/năm).

b) Vềchăn nuôi: Giá trị sản xuấtlĩnh vực chăn nuôi bình quân hàng năm tăng 5%; tỷ trọng giá trị sản lượng chănnuôi (tính theo giá SS 2010) chiếm khoảng 19% vào năm 2020 của tổng giá trị sảnxuất ngành Nông, lâm, thuỷ sản.

- Phấn đấuđến năm 2020 đàn bò toàn tỉnh khoảng 190.000 con (tăng bình quân 0,5%/năm),trong đó đàn bò lai chiếm 70% tổng đàn (bình quân tăng 0,7%/năm).

- Đàn lợn(không tính lợn sữa) khoảng 150.000 con (bình quân tăng 5,5%/năm).

- Ổn địnhđàn gia cầm khoảng 3,5 triệu con/năm.

- Sản lượngthịt hơi gia súc, gia cầm xuất chuồng hàng năm đạt khoảng 43.000 tấn (bình quântăng khoảng 3,0%/năm).

- Sảnlượng trứng gia cầm hàng năm đạt khoảng 180 - 200 triệu quả.

c) Vềlâm nghiệp:

- Giá trị sản xuất lĩnh vực lâm nghiệp bình quân hàngnăm tăng 8,5-9,0%; phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng giá trị sản lượng lâm nghiệp(tính theo giá so sánh 2010) chiếm 2% trong tổng giá trị sản xuất ngành nông,lâm, thuỷ sản.

- Phấn đấu5 năm (2016 - 2020) trồng mới rừng tập trung đạt khoảng 30.000ha (bình quân mỗinăm trồng khoảng 6.000ha), trong đó: rừng PH - ĐD khoảng 700ha/năm, rừng sảnxuất khoảng 5.300ha/năm;

- Chăm sócrừng trồng khoảng 15.000 ha/năm;

- Khoán bảovệ rừng phòng hộ khoảng 16.000ha/năm, rừng đặc dụng khoảng 8.300ha/năm;

- Khai thácgỗ rừng trồng khoảng 150.000 m3/năm.

d) Vềthuỷ sản:

- Giá trị sản xuất lĩnh vực thuỷ sản bình quânhàng năm tăng 5,5-6,0%; tỷ trọng giá trị sản lượng thuỷ sản (tính theo giá sosánh 2010) chiếm khoảng 37% vào năm 2020 của tổng giá trị sản xuất ngành nông -lâm - thuỷ sản;

- Phấn đấugiai đoạn 2016 - 2020 sản lượng thủy sản hàng năm đạt khoảng 66.500 tấn (bìnhquân tăng 3,2%/năm); trong đó:

+ Sản lượngđánh bắt hàng năm đạt khoảng 53.000 tấn (bình quân tăng 2,4 %/năm);

+ Sản lượngnuôi trồng hàng năm đạt khoảng 13.500 tấn (bình quân tăng 6,5%/năm).

- Diện tíchnuôi trồng thủy sản các loại hàng năm khoảng khoảng 3.200ha (trong đó diện tíchnuôi tôm nước lợ khoảng 2.500ha).

- Nuôi thủysản bằng lồng bè hàng năm khoảng 31.000 lồng (trong đó tôm hùm khoảng 27.000lồng).

- Sản xuấtgiống thủy sản các loại hàng năm khoảng 2,5 tỷ con (trong đó tôm giống khoảng2,4 tỷ post).

- Tổng sốtàu thuyền đánh bắt thủy sản hàng năm khoảng 5.500 chiếc, trong đó phấn đấu đếnnăm 2020 toàn tỉnh có khoảng 1.700 tàu công suất từ 90CV trở lên tham gia khaithác xa bờ.

III.ĐỊNH HƯỚNG VÀ NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020.

Tái cơ cấutừng lĩnh vực của ngành nông nghiệp Phú Yên được áp dụng xuyên suốt trên cả 3khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường theo các hướng cơ bản sau:

- Tăng tỷ trọnggiá trị sản xuất ngành chăn nuôi, thuỷ sản, lâm nghiệp trong cơ cấu nội bộngành nông nghiệp, trong trồng trọt ổn định sản lượng lương thực và phát triểnloại cây trồng có giá trị kinh tế cao.

- Tập trungphát triển các sản phẩm hàng hoá nông nghiệp chủ lực, có thị trường tiêu thụ ổn định trên cơ sở pháthuy các lợi thế của từng địa phương; tăngnhanh sức cạnh tranh của các sản phẩm có lợi thế của Tỉnh, tạo ra các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tậptrung theo quy hoạch gắn với cơ sở chế biến, tiêu thụ đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa thị trường.

- Tổ chứcsản xuất theo chuỗi trên cơ sở liên kết, hợp tác với nhiều hình thức đa dạng vàbám sát yêu cầu thị trường; từng bước nâng cao vai trò doanh nghiệp trong chếbiến, tiêu thụ nông sản hàng hoá của nông dân theo hướng doanh nghiệp hoá, liênkết hoá và xã hội hoá đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Trongtừng lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu được tái cơ cấu tập trung các nội dung về điềuchỉnh quy mô theo lợi thế vùng và nhu cầu thị trường, đẩy mạnh áp dụng khoa họccông nghệ, đặc biệt là công nghệ cao (giống, kỹ thuật canh tác, chế biến sảnphẩm sau thu hoạch...) và các chính sách hỗ trợ (khuyến nông, bảo vệ thực vật,thú y, tín dụng, xây dựng cơ sở hạ tầng...) để tăng năng suất, chất lượng, giảmchi phí, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, thích nghi với biến đổi khí hậu.

- Về chính sáchhỗ trợ, tập trung áp dụng các quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ, các Bộ, ngành TW, UBND Tỉnh... trong đó nhà nước tập trung hỗ trợ về Quyhoạch sản xuất về cơ sở hạ tầng đầu mối, về nghiên cứu khoa học, về phòng chốngdịch bệnh, về tín dụng ưu đãi... các doanh nghiệp tập trung ứng dụng các tiếnbộ khoa học công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh, xây dựngthương hiệu...

1. Trồngtrọt:

Trong Chiếnlược chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, trồngtrọt vẫn là một lĩnh vực quan trọng góp phần bảo đảm an ninh lương thực và pháttriển các ngành chế biến sản phẩm sau thu hoạch. Tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọttheo hướng chung là phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản,chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm(lúa, gạo, mía, sắn, rau hoa củ quả, hồ tiêu…) và lợi thế vùng lãnh thổ. Đẩymạnh ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; thườngxuyên giám sát, dự báo, quyết liệt dập tắt không để lây lan dịch bệnh trên mộtsố cây trồng đang có thị trường tốt, nhân rộng các mô hình sản xuất tiên tiến,nhất là công tác giống, kỹ thuật canh tác, tăng nhanh tỷ lệ cơ giới hoá trongcác khâu sản xuất nông nghiệp, áp dụng rộng rãi công nghệ tưới nước tiết kiệm,bảo quản, chế biến sau thu hoạch, áp dụng các quy trình thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt (VietGAP), tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng, giảm giáthành, thích ứng với biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường, an toàn VSTPnhằm giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm vànâng cao thu nhập cho nông dân.

Kiến thiết lạiđồng ruộng theo hướng tập trung diện tích, qui mô cánh đồng lớn, khuyến khíchnông dân, chủ trang trại góp cổ phần bằng giá trị sử dụng đất, cho thuê đất,hợp tác liên kết tham gia cùng doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác vào sảnxuất theo chuỗi, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh.

Về chính sách,tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách và Thông tư hướng dẫnQuyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chínhsách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nôngsản, xây dựng cánh đồng lớn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 củaChính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nôngthôn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Khuyến khích các doanhnghiệp liên kết, ký hợp đồng trong sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân;phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗigiá trị; tăng thu nhập cho nông dân thông qua hỗ trợ tập huấn, khuyến nông nhằmhỗ trợ nông dân kỹ thuật canh tác tiên tiến gắn với cơ giới hoá nhằm giảm tốiđa về chi phí giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nước tưới, công lao động để giảmgiá thành, nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, chia sẻ bình đẳng lợinhuận giữa nông dân, cơ sở chế biến và doanh nghiệp tiêu thụ nông sản an toàn,giảm ô nhiễm và phát thải khí nhà kính. Trong đó sản phẩm chủ lực:

a. Câylúa: Sản xuất lúa gạo thời gianqua tuy đã đạt được về sản lượng, an ninh lương thực nhưng chưa đạt về chấtlượng, giảm tổn thất sau thu hoạch, thâm canh chưa bền vững và thu nhập củangười trồng lúa đạt thấp. Tái cơ cấu theo hướng duy trì và sử dụng linh hoạtkhoảng trên 24.000ha diện tích đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ chính), duy trìnăng suất, nâng cao thu nhập người trồng lúa và hiệu quả sử dụng đất; sản lượnglúa đạt khoảng 34 vạn tấn hàng năm. Tiếp tục vận động nông dân chuyển đổi tập quán chỉ chuyên canh sản xuấtlúa ở các vùng thiếu nước, nhiễm mặn, nhất là đất lúa 1 vụ sang đa dạng trồngcây hàng năm khác hoặc nuôi trồng thuỷ sản phù hợp với đặc điểm của từng vùngvà từng sản phẩm mang lại thu nhập cao hơn.

Về giốngvà kỹ thuật, tiếp tục thay đổi cơ cấu giống, sử dụng các giống lúa thuần, lúalai có năng suất, chất lượng, giá bán cao, giống lúa thích ứng với biến đổi khíhậu trong từng địa phương như chịu mặn, chịu hạn, phấn đấu sử dụng giống xácnhận là chủ yếu, giảm lượng giống gieo sạ/ha phù hợp.

Tiếp tục pháttriển thâm canh cây lúa; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sảnxuất như “3 giảm, 3 tăng”, “1 phải, 5 giảm”, bón phân theo nguyên tắc 4 đúng(đúng loại, đúng lúc, đúng liều lượng và đúng cách), phòng trừ sâu bệnh theohướng VietGAP nhằm tăng thêm năng suất và chất lượng cho cây trồng; đẩy mạnh cơgiới hoá trong các khâu sản xuất, giảm thất thoát sau thu hoạch, sử dụng hiệuquả sản phẩm phụ (rơm, rạ, trấu…).

Quy hoạchvùng sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao (khoảng 10.000ha tập trung ở các địa bànhuyện Phú Hoà, Tây Hoà, Đông Hoà…); khuyến khích tập trung tích tụ ruộng đất,liên kết, hợp tác xây dựng cánh đồng lớn; hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng sảnxuất tập trung quy mô lớn như: giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chỉnh trang đồngruộng, xây dựng hệ thống kho tồn trữ, xay xác lúa gạo.

Khuyến khíchcác doanh nghiệp đầu tư liên kết với nông dân với tổ chức đại diện nông dântrong chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ lúa hàng hoá.

Về chínhsách hỗ trợ, tập trung thực hiện các chính sách về quản lý, sử dụng đất trồnglúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sửdụng đất trồng lúa; Thông tư số 47/2013/TT-BNNPTNT ngày 08/11/2013 của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn hướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng câyhàng năm, kết hợp nuôi trồng thuỷ sản trên đất trồng lúa. Diện tích đất trồnglúa từng địa phương thực hiện theo Kế hoạch sử dụng đất được UBND Tỉnh phêduyệt.

b. Câyngô: Hiện nay cây ngô chủ yếulà trồng phân tán, quy mô nhỏ, năng suất thấp, bị hư hỏng nhiều trong quá trìnhthu hoạch, chế biến, bảo quản sản phẩm, thu nhập người trồng ngô đạt thấp. Táicơ cấu trồng ngô theo hướng tổ chức theo vùng chuyên canh lớn gắn với chế biếntiêu thụ sản phẩm. Sử dụng giống ngô lai F1 là chủ yếu, canh tác theo quy trìnhthâm canh, phòng trừ sâu bệnh theo hướng VietGAP, đẩy mạnh cơ giới hoá, côngnghệ tưới, công nghệ sấy, hệ thống nhà kho…

Hìnhthành các HTX, Tổ hợp tác sản xuất theo hướng cánh đồng 1 giống, 1 công nghệ,tạo sản phẩm đồng nhất, sản lượng lớn, kết nối với thị trường, nhất là cácdoanh nghiệp, tập đoàn FEED MILL INVIO.

Phấn đấu đếnnăm 2020 Quy mô diện tích khoảng 7.000ha canh tác, năng suất bình quân 5-6 tấn/ha,tập trung các huyện Sông Hinh, Sơn Hoà, Tuy An, Tây Hoà, Phú Hoà. Trước mắt xâydựng mô hình chọn khoảng 500ha trên địa bàn 2 huyện Phú Hoà và Sơn Hoà để tậptrung chỉ đạo rút kinh nghiệm nhân rộng phát triển cây ngô với sử dụng giốnglai, biến đổi gen, ứng dụng công nghệ sấy, kho chứa bảo quản sản phẩm gắn vớibao tiêu sản phẩm của doanh nghiệp.

c. Câymía: Quy mô ổn định diện tíchtrồng mía khoảng 23.000ha, trong đó tiếp tục xây dựng và tổ chức thực hiện cácquy hoạch vùng nguyên liệu trồng mía được duyệt: Công ty CP Mía đường Tuy Hoà6.000ha, năng suất bình quân 70 tấn/ha, công suất chế biến 2.500 tấn mía ngày;Công ty TNHH KCP Việt Nam 13.000ha, năng suất bình quân 70 tấn/ha, công suấtchế biến 11.000 tấn mía/ngày.

Ứng dụng chuyểngiao khoa học công nghệ về các giống mới có năng suất, chất lượng cao (trên 95%diện tích vùng nguyên liệu); hình thành ít nhất 02 cơ sở chọn lọc và nhân giốngmía mới đạt tiêu chuẩn thuộc các doanh nghiệp được quy hoạch vùng nguyên liệumía, hình thành những vùng mía thâm canh với năng suất từ 100-120 tấn/ha. Ápdụng rộng rãi quy trình canh tác, phòng trừ sâu bệnh theo hướng VietGAP; pháttriển nhân rộng ứng dụng cơ giới hoá vào các khâu sản xuất, mở rộng phương pháptưới bổ sung, tưới tiết kiệm theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ.

Các nhàmáy chế biến mía đường đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất theo chuỗi, liên kếtvới hộ nông dân trồng mía với các tổ chức đại diện của nông dân thực hiện kýkết hợp đồng đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, thu mua, tiêu thụ sản phẩm chonông dân. Khuyến khích nhà máy đầu tư chế biến sau mía đường (cồn rượu, phân visinh, điện…).

d. Câysắn: Kéo giảm diện tích trồngsắn hiện nay xuống ở mức ổn định khoảng 11.000ha, trong đó tiếp tục xây dựng vàtổ chức thực hiện các quy hoạch vùng nguyên liệu trồng sắn được phê duyệt: Nhàmáy sản xuất tinh bột sắn Đồng Xuân thuộc Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm QuãngNgãi, diện tích 6.000ha đến năm 2015 và còn 5.000ha giai đoạn 2016-2020, năngsuất 30 tấn/ha, công suất chế biến 120-320 tấn sản phẩm tinh bột/ngày. Nhà máysản xuất tinh bột sắn Sông Hinh (Công ty Cổ phần FOCOSEV), diện tích 6.000ha,năng suất bình quân 30 tấn/ha, công suất chế biến 430 tấn sản phẩm tinhbột/ngày.

Ứng dụng chuyểngiao khoa học công nghệ về các giống mới có năng suất, chất lượng cao đạt trên95% diện tích vùng nguyên liệu, áp dụng rộng rãi quy trình canh tác, phòng trừsâu bệnh theo hướng VietGAP; trồng luân canh, thâm canh, phát triển cơ giới hoávào các khâu sản xuất, từng bước mở rộng phương pháp tưới bổ sung và biện phápkỹ thuật canh tác bền vững…

Các nhàmáy chế biến tinh bột sắn đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất theo chuỗi, liênkết với hộ nông dân trồng sắn với các tổ chức đại diện của nông dân thực hiệnký kết hợp đồng đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, thu mua, tiêu thụ sản phẩmcho nông dân. Khuyến khích nhà máy đầu tư chế biến sau tinh bột sắn (phân visinh, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi…). Thực hiện nghiêm về các giải pháp bảo vệmôi trường.

đ. Câycao su: Điều chỉnh quy môdiện tích trồng cây cao su còn khoảng 7.000 ha, tập trung ở các huyện SôngHinh, Sơn Hoà, Đồng Xuân gắn với khai thác chế biến mủ cao su;

Về ứngdụng khoa học công nghệ, chú trọng về giống (sản xuất đủ cung cấp giống đạttiêu chuẩn cho nhu cầu trồng cao su), nâng cao tay nghề cho người lao động vềquy trình chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh theo hướng VietGAP, kỹ thuật khai thácmủ, thu gom sơ chế vận chuyển đến nhà máy chế biến; đa dạng cây trồng, xen canhtrong thời gian kiến thiết cơ bản, giảm chi phí giá thành, tăng hiệu quả kinh tếnhất là trong xu thế giá cả cao su biến động giảm ở mức thấp (1.500 USD/tấn).

Về tổchức sản xuất, hình thành các HTX, Tổ hợp tác liên kết với các nhà máy chế biếnmủ cao su theo chuỗi giá trị trên địa bàn huyện Sông Hinh, huyện Sơn Hoà. Cácnhà máy chế biến mủ cao su, nhất là Công ty TNHH Đặng Phúc Gia, công suất chếbiến 5.000 tấn mủ cao su khô/năm tại xã EaBa huyện Sông Hinh… đóng vai trò chủđạo trong sản xuất theo chuỗi, liên kết với hộ nông dân trồng cao su với các tổchức đại diện của nông dân, với các BQL rừng phòng hộ có diện tích cao su thực hiệnký kết hợp đồng đầu tư thu mua, tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện nghiêm về các giảipháp bảo vệ môi trường.

e. Câyhồ tiêu: phát triển diện tíchlên 1.000ha tập trung ở huyện Tây Hoà, Sông Hinh, Sơn Hoà. Điều tra, khảo sátxây dựng bản đồ thích nghi và đề xuất phân vùng chi tiết phát triển cây tiêutheo tiêu chuẩn Global Gap khoảng 500-600ha; sử dụng giống mới có năng suất,chất lượng cao phù hợp với thổ nhưỡng, quy trình canh tác thâm canh, công nghệtưới tiết kiệm, kết hợp với bón phân; đưa nhanh cơ giới hoá vào các khâu sảnxuất, thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật trong chế biến.

Công tycổ phần ViNa Caphe Sơn Thành thuộc Tổng công ty Caphe Việt Nam đóng vai tròtrung tâm, hỗ trợ các hộ gia đình, tổ chức đại diện của nông dân trong sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu theo chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh.

g. Rau,hoa, củ, quả thực phẩm, cây dược liệu và nấm các loại: Tái cơ cấu tập trung sản xuất rau, hoa, quả,cây dược liệu và nấm các loại tập trung ở thành phố Tuy Hoà, huyện Tuy An, PhúHòa và khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên. Ưu tiên áp dụng côngnghệ cao trong sản xuất nhất là sử dụng giống mới có năng suất cao, chất lượngtốt, quy trình sản xuất thâm canh theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệptốt (VietGAP), mở rộng công nghệ tưới tiết kiệm… đảm bảo an toàn thực phẩm.

Pháttriển các HTX, Tổ hợp tác tại các vùng rau an toàn, liên kết tạo khối lượng sảnphẩm lớn, nhất là rau xanh, chuối, dưa hấu, dứa khóm… kết nối với thị trường,các siêu thị, khu công nghiệp. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư liên kết theochuỗi giá trị sản xuất rau, củ quả theo hướng VietGAP công nghệ cao, đóng gói,bảo quản và tiêu thụ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

2.Chăn nuôi:

Sản phẩm chănnuôi chủ lực của tỉnh là: bò, lợn, gà, vịt… Trong Tái cơ cấu ngành chăn nuôiphát triển bền vững sẽ đạt được thông qua các biện pháp hướng dẫn đến chăn nuôitập trung, cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn, quản lý tốt hơn việc xử lý chấtthải, kiểm soát dịch bệnh, an toàn thực phẩm sau giết mổ. Chăn nuôi đem lạinguồn thu nhập và dinh dưỡng quan trọng cho nhiều hộ gia đình, vì vậy sự thayđổi đột ngột sang sản xuất quy mô lớn, tập trung sẽ có tác động xã hội bất lợi.Tuy nhiên, tăng trưởng ngành chủ yếu phải dựa vào những cơ sở sản xuất tập trung,quy mô lớn, công nghệ cao mang lại; do vậy trong giai đoạn hiện nay và tươnglai gần cần Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng:

- Từngbước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trungtrang trại, gia trại; chuyển dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số cao (đồngbằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (bán sơn địa, miền núi), hình thành pháttriển các vùng chăn nuôi tập trung theo quy hoạch, xa khu dân cư; chuyển dịchcơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng đàn bò lai, bò vàng, heo siêu nạc,gà, vịt siêu thịt, siêu trứng.

Phấn đấu đếnnăm 2020 hình thành 82 vùng chăn nuôi tập trung với diện tích 4.250ha được quyhoạch; trong đó huyện Đồng Xuân 930ha (22 vùng); huyện Phú Hoà 900ha (9 vùng);huyện Sông Hinh 750ha (6 vùng)… phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinhhọc và gắn với xây dựng hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập tập trung,phấn đấu đến năm 2020 nâng cấp và xây dựng mới 43 điểm giết mổ tập trung, trongđó có 3 điểm giết mổ công nghiệp, bình quân mỗi đơn vị cấp huyện từ 3-5 cơ sở.

- Khuyến khícháp dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâutrong chuỗi giá trị, từ sản xuất giống, thức ăn đến chế biến, tiêu thụ để nângcao năng suất, giảm bớt chi phí, tăng hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi. Hỗtrợ chăn nuôi nông hộ qua tập huấn, khuyến nông, tăng cường dịch vụ thú y, giámsát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; phát triển hầm Biogaz nguồn năng lượng táitạo từ phụ phẩm của ngành chăn nuôi, góp phần kiểm soát và giảm thiểu nguy cơ ônhiễm đất và nước từ chất thải chăn nuôi, an toàn về môi trường.

- Khuyến khích phát triển chăn nuôitheo hướng bền vững gắn với an toàn dịch bệnh, nâng cao năng suất, chất lượng,hiệu quả. Tập trung phát triển các giatrại, trang trại và các cơ sở chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán côngnghiệp với quy mô phù hợp. Tiếp tục phát triển mô hình trồng cỏ nuôi bò thịtthâm canh, nhân rộng một số đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế cao, quản lýchặt chẽ các cơ sở giết mổ tập trung gắn với các địa bàn chăn nuôi đạt yêu cầuvề vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Về chính sách: Tập trung thực hiện cóhiệu quả Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 27/01/2015 của UBND tỉnh về banhành Quy định và định mức hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địabàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2015-2020. Trong đó sản phẩm chủ lực:

a. Chăn nuôi bò:

Đây là sản phẩm có lợi thế nhất cho chănnuôi nông hộ hiện nay, đến năm 2020 quy mô phát triển đàn khoảng 190.000 con,trong đó bò lai chiếm hơn 70%, sản lượng thịt hơi xuất chuồng khoảng15.000-16.000 tấn/năm;

Đẩy mạnh phát triển bò lai bằng phươngpháp thụ tinh nhân tạo giống tốt, sử dụng bò cái nền 50% máu ngoại nhằm nângcao thể vóc, chất lượng thịt. Mở rộng diện tích trồng cỏ bằng giống có năngsuất và độ đạm cao, đảm bảo nhu cầu nuôi thâm canh; tận dụng tối đa các sảnphẩm lĩnh vực trồng trọt làm thức ăn chăn nuôi.

Chuyển dần chăn nuôi kiêm dụng sang chănnuôi thâm canh chuyên thịt, áp dụng quy trình vỗ béo trước khi giết thịt. Pháttriển hình thức nuôi thâm canh nông hộ, gia trại gắn với an toàn kiểm soát dịchbệnh, hướng tới liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị, kết nối với thịtrường tiêu thụ; thông qua doanh nghiệp liên kết, tư thương thu mua, giết mổtại các cơ sở giết mổ tập trung, tiêu thụ ở các chợ, siêu thị, hoặc ngoài Tỉnh,nhất là thành phố Đà Nằng, thành phố Hồ Chí Minh.

b. Chăn nuôi lợn: Duy trì phát triển đàn lợn đến năm 2020 khoảng150.000 con (không tính lợn sữa) hướng tới nuôi công nghiệp (suất chuồng 3-4lần/năm), sản lượng thịt hơi xuất chuồng khoảng 19.000-20.000 tấn/năm.

Về giống: bình tuyển, chọn lọc đàn heonái sinh sản và heo đực giống đủ tiêu chuẩn phẩm cấp giống. Nâng dần tỷ lệ heolai hướng nạc, phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 90% so với tổng đàn. Phát triểncác giống có năng suất chất lượng thịt (nạc cao, thơm ngon, gốc thuần ông bà,tỷ lệ máu ngoại hơn 50%...), có nguồn gốc lý lịch rõ ràng cung ứng cho sản xuất.

Chuyển giao các tiến bộ khoa học côngnghệ, kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi (chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh,nuôi an toàn sinh học...) đến bà con nông dân để ứng dụng vào sản xuất; từngbước thực hiện quy trình chăn nuôi tốt nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng và antoàn thực phẩm.

Về tổ chức sản xuất, hướng đến xã hộihoá khâu sản xuất cung ứng giống lợn; tiếp tục phát triển các trang trại có quymô vừa, liên kết với doanh nghiệp cung cấp giống, thức ăn và tiêu thụ sản phẩmtheo chuỗi giá trị. Đối với chăn nuôi nông hộ hướng tới chăn nuôi bảo đảm VSATdịch bệnh, sử dụng đệm lót sinh học, vận hành hầm Bioga, bảo vệ môi trường gắnvới mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Tổ chức phát triển theo hướng Tổ hợp tácchăn nuôi, cộng đồng làng xã chăn nuôi, tạo ra sản phẩm lớn kết nối thị trường,nhà máy chế biến hoặc cơ sở giết mổ tập trung tiêu thụ ở các chợ, siêu thị,tiêu thụ ngoài Tỉnh.

c. Chăn nuôi gia cầm: Là đối tượng có tiềm năng lợi thế của tỉnh về cungcấp thịt, trứng cho nhu cầu tiêu dùng. Ổn định đàn gia cầm khoảng 3,5 triệucon; sản lượng thịt gia cầm đạt 8.000-9.000 tấn/năm, sản lượng trứng khoảng180-200 triệu quả/năm vào năm 2020.

Về giống, chọn lọc, nâng cao chất lượnggiống gia cầm phù hợp với chăn nuôi địa phương. Thu hút đầu tư các cơ sở sảnxuất và cung cấp giống (du nhập, chọn lọc, nhân thuần các giống gia cầm, cácgiống vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao...) nâng tỷ lệ giống vịt thuầnđạt trên 80%, giống gà thuần thả vườn đạt trên 50% so với tổng đàn.

Tiếp tục hoàn thiện và áp dụng các quytrình kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, sử dụng thức ăn chủ yếu từ nguyênliệu sản xuất được trong tỉnh, chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh và xửlý môi trường.

Về Tổ chức sản xuất, nhân rộng mô hìnhnuôi liên kết với doanh nghiệp, phát triển chăn nuôi gia cầm trang trại, giatrại thả vườn, đồi... an toàn sinh học. Phát triển hệ thống tư thương thu mua,kết nối với các chợ, siêu thị trong tỉnh và thị trường ngoài tỉnh để tiêu thụsản phẩm thịt, trứng gia cầm cho nông dân.

d) Tiếp tục phát triển nhân rộng các đốitượng vật nuôi khác có giá trị kinh tế cao gắn với thị trường tiêu thụ như dê,nai, heo rừng lai...

3. Thuỷ sản:

Thuỷ sản được xácđịnh là lĩnh vực mũi nhọn còn nhiều tiềm năng phát huy lợi thế so sánh của tỉnh;vì vậy cần duy trì tốc độ tăng trưởng cả nuôi trồng, khai thác và chế biến, xâydựng ngành thuỷ sản theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng, có khả năngcạnh tranh cao trên thị trường. Tái cơ cấu lĩnh vực thuỷ sản theo hướng:

a. Nuôitrồng thuỷ sản:

Tái cơ cấunuôi trồng thuỷ sản theo hướng phát triển bền vững gắn vai trò của nhà nước vớisự tham gia tích cực của khu vực tư nhân trong việc thực hiện quy hoạch và quảnlý vùng nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường và an toàn thực phẩm. Nhànước tập trung phát triển các công trình hạ tầng đầu mối phục vụ vùng nuôitrồng tập trung (Hạ lưu Sông Bàn Thạch- huyện Đông Hoà, đầm Cù Mông- vịnh XuânĐài- xã Xuân Lộc- Thị xã Sông Cầu, xã Xuân Hải- huyện Tuy An…), dịch vụ thú y,giám sát môi trường nuôi.

Tiếp tục ổnđịnh quy mô diện tích nuôi trồng khoảng 11.095ha, trong đó diện tích ao đìanước lợ 2.171,67ha (TX Sông Cầu 849,78ha, huyện Tuy An 369,2ha, huyện Đông Hoà 952,69ha);diện tích mặt nước biển: 1.650ha (TX Sông Cầu 1.000ha, huyện Tuy An 650ha);diện tích ao đìa nước ngọt 188,17ha (huyện Tuy An 30ha, huyện Đồng Hoà 30ha,huyện Tây Hoà 32,38ha, huyện Sông Hinh 76,47ha, huyện Sơn Hoà 7,17ha); diệntích sản xuất giống 85,04ha; diện tích mặt nước lớn, hồ thuỷ điện, thuỷ lợinuôi nước ngọt 7.000ha.

Phát triểnmạnh các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, dễ mở rộng thị trường tiêu thụ,trong đó tập trung nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn huyện Đông Hoà; nuôi tômsú trên địa bàn huyện Tuy An và TX Sông Cầu, nuôi tôm hùm, cá biển ở thị xã SôngCầu và huyện Tuy An. Đến năm 2020 sản lượng hàng năm đạt 13.500 tấn.

Về giống: nângcao năng lực chọn tạo và quản lý giống, bảo đảm 90% nhu cầu giống các đối tượngnuôi thuỷ sản chủ lực (tôm sú, tôm thẻ, tôm hùm, cá rô phi, cá hồng, cá chình trắng,cua biển…), trong đó khai thác lợi thế từ nguồn giống tự nhiên như: tôm hùmgiống ở vùng biển Sông Cầu, Tuy An, cá chính trắng ở Tuy An. Khuyến khích, tạođiều kiện các cơ sở sản xuất giống trên địa bàn, tiếp tục áp dụng một số côngnghệ sản xuất giống có năng suất và chất lượng có giá trị kinh tế cao cho nhucầu nuôi là giống sạch bệnh. Nhân rộng các mô hình, các nhiệm vụ khoa học đạthiệu quả, thiết thực vào sản xuất.

Về quy trìnhkỹ thuật, đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng con giống, chuyển giao công nghệ sản xuất và nhân rộngcác mô hình nuôi đạt hiệu quả. Hướng đến áp dụng “thực hành nuôi trồng thuỷ sảnsạch”; nuôi trồng thuỷ sản tốt (VietGAP, GMP…), nuôi trồng thuỷ sản có chứngnhận (MSC). Khuyến khích áp dụng kỹ thuật nuôi theo quy trình VietGAP, nuôi antoàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái, phương pháp nuôi công nghiệp, ápdụng thâm canh, công nghệ cao và theo tiêu chuẩn quốc tế. Tiếp tục đa dạng hoáđối tượng và phương thức nuôi theo vùng được quy hoạch; xây dựng những mô hìnhnuôi tôm cao triều thâm canh cao và tổ chức nhân rộng; phát triển nuôi trồngthuỷ sản nước ngọt ở các hồ chứa nước thuỷ lợi, thủy điện ở huyện miền núi gópphần bổ sung sinh kế tạo điều kiện thoát nghèo bền vững.

- Tăng cườngcông tác kiểm dịch, phòng chống dịch bệnh, tăng diện tích thả giống qua kiểmdịch lên 70%.

Về tổchức sản xuất: Tăng cường công tác khuyến ngư, Tổ chức tốt việc kiểm dịch, quản lý chất lượng giống, thứcăn, thuốc phòng bệnh thuỷ sản nuôi, thực hiện tốt công tác quan trắc cảnh báomôi trường nuôi trồng thuỷ sản; giámsát chặt chẽ việc ảnh hưởng từ nuôi trồng thuỷ sản đến ô nhiễm nguồn nước vàphá huỷ môi trường sống. Nhân rộng mô hình nuôi liên kết với doanh nghiệp; pháttriển hệ thống tư thương, thu mua, kết nối với các nhà máy chế biến, các chợ,siêu thị trong Tỉnh và thị trường ngoài Tỉnh để tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản.

Chính sách hỗ trợ,tập trung Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sáchtín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn: áp dụng mức hỗ trợ theo các quy địnhcủa Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương hiện hành.

b. Về khaithác, đánh bắt thuỷ sản:

Để đảm bảosinh kế lâu dài cho ngư dân, vừa bảo vệ được môi trường và nguồn lợi thuỷ sảncần giảm dần tiến tới ổn định sản lượng khai thác gần bờ, quản lý khai tháctheo kích cỡ; tổ chức thả giống một số loài thuỷ sản bản địa có giá trị kinh tếvào các thuỷ vực vừa nâng cao khả năng tự phục hồi, khôi phục, tái tạo nguồnlợi thuỷ sản, và tạo sinh kế cho người dân. Tái cơ cấu theo hướng giảm dần tỷtrọng khai thác thuỷ sản ven bờ (từ 6 hải lý trở vào); chuyển dần khai thácbằng tàu công suất nhỏ dưới 90CV hoạt động gần bờ sang khai thác bằngtàu công suất lớn trên 90CV hoạt động xa bờ, theo hướng khai thác cácđối tượng có giá trị kinh tế cao như: cá ngừ đại dương, cá ngừ vằn, cáthu, cá cờ, mực…; tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với doanhnghiệp và thị trường.

Quy mô tiếntới năm 2020 giữ ổn định sản lượng khai thác, đánh bắt thuỷ sản khoảng 53.000 tấn/năm,trong đó sản lượng cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to khoảng 6.500 tấn/năm, sảnlượng cá ngừ vằn khoảng 17.500 tấn/năm; tổng số tàu cá khoảng 5.500 chiếc,trong đó tàu có công suất từ 90CV trở lên khoảng 1.700 chiếc, chủ yếu khai tháchải sản xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần khai thác xa bờ.

Từng bước hiệnđại hoá đội tàu cá đánh bắt xa bờ (máy định vị vệ tinh, máy đàm thoại, trang bịphục vụ khai thác như: máy dò ngang, máy dò đứng, máy tời, máy thu lưới, máy phátánh sáng, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản sản phẩm thủy sản trêntàu…) để tăng sản lượng chất lượng sản phẩm đánh bắt, rút ngắn thời gian chuyếnbiển và giảm tỷ lệ thất thoát và phẩm cấp sản phẩm (giảm tổn thất sauthu hoạch trong khai thác thuỷ sản từ trên 20% hiện nay xuống dưới 10% vào năm2020). Phát triển lĩnh vực đóng, sửa tàu cá, máy móc thiết bị ngư lưới cụ, hìnhthành hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần thuỷ sản đồng bộ, kết hợp với khuneo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền;

Thiết lập hệ thốngtrong cộng đồng nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xoá bỏ các hoạt động khai thácbất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định, nhất là thực hành quy địnhIUU của Liên minh Châu Âu (EC) Hướng dẫn xác nhận khai thác thuỷ sản. Xây dựngTổ/đội ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển góp phần bảo vệ an ninh chủ quyềnbiển đảo. Xây dựng mô hình liên kết theo chuỗi, trong đó doanh nghiệp đóng vaitrò làm trung tâm điều phối hoạt động của chuỗi.

Cung cấp kịp thờithông tin về điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường, áp dụng các tiến bộ côngnghệ tin học, thông tin quản lý nghề cá, kiểm ngư. Khuyến khích phát triển môhình đồng quản lý nguồn lợi ven bờ, phát triển tổ/đội ngư dân liên kết sản xuấttrên biển gắn với chủ tàu cá tham gia để hỗ trợ khai thác thuỷ sản trên biểngiúp ngư dân yên tâm bám biển khai thác dài ngày, tăng hiệu quả đánh bắt.

Về chính sách, tập trung tổ chức thựchiện tốt Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chínhsách phát triển thủy sản; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủtướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Một sốchính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng thuỷ sản và dịch vụ khaithác hải sản trên các vùng biển xa…Trong đó:Dự kiến số lượng đóng mới, cải hoán, nâng cấp tàu khai tháchải sản và tàu dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản xa bờ cho 04 huyện/thị/thànhphố của tỉnh Phú Yên (được Bộ Nông nghiệp và PTNT phân bổ cho Tỉnh): lũy kế đếnnăm 2016 đóng mới 185 tàu khai thác và dịch vụ hậu cần nghề cá; nâng cấp, cảihoán 465 tàu; lũy kế đến năm 2020 đóng mới 315 tàu và nâng cấp, cải hoán705 tàu, tập trung 02 nghề chủ lực là câu cá ngừ Đại dương và vây cá ngừ.

c. Về chế biến, tiêu thụ thủysản:

Khuyến khích các thành phần kinh tếđầu tư xây dựng các cơ sở chế biến và xuất khẩu, gắn với phát triển nuôi trồngthuỷ sản, đánh bắt thuỷ sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao chấtlượng đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu. Trong đó giảm chế biếnthô và sơ chế, nâng cao tỷ trọng chế biến các mặt hàng giá trị gia tăng, đadạng hoá các sản phẩm chế biến và thị trường tiêu thụ phù hợp với thị hiếu, vănhoá tiêu dùng trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của địa phương; mở rộng ápdụng hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo ISO, HACCP, GMP, SSOP…;nghiên cứu và đầu tư ứng dụng công nghệ trong bảo quản và chế biến sau thuhoạch (công nghệ cấp đông sản phẩm (CAS), giảm tỷ lệ thất thoát và tiêu thụ cógiá trị cao. Phát triển chế biến, tiêu thụ thuỷ sản trong mối liên kết chuỗisản xuất nuôi trồng, khai thác, chế biến, thương mại sản phẩm thuỷ sản để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngư dân khai thác.

4. Lâmnghiệp:

Tái cơ cấungành Lâm nghiệp theo hướng:

- Trước hếtthay đổi nhận thức căn bản, ngành lâm nghiệp là ngành kinh tế gắn với thu nhập,cuộc sống của người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả ngành lâm nghiệp cả vềkinh tế, xã hội, môi trường, trong đó nâng cao hiệu quả rừng sản xuất là thenchốt, thu hút các nguồn lực đầu tư tập trung phát triển rừng gỗ lớn, rừng cóchất lượng, nâng cao năng lực, bảo vệ rừng, phòng chống chữa cháy rừng và pháttriển dịch vụ môi trường rừng. Thay đổi cách tiếp cận tổng hợp theo chuỗi hànhtrình của sản phẩm từ khâu tạo nguyên liệu cho tới khai thác, chế biến và tiêuthụ sản phẩm, trong đó thị trường lâm sản (nội địa và xuất khẩu) và chính sáchgiữ vai trò quan trọng trong việc định hướng cơ cấu cây trồng chủ lực chínhtrong trồng rừng thương mại phục vụ sản xuất hàng hoá lâm sản.

- Phấn đấu đếnnăm 2020 đạt cơ cấu nội bộ ngành lâm nghiệp là 15% giá trị dịch vụ môi trường rừng,25% giá trị sản xuất lâm sinh và 60% giá trị khai thác và chế biến đồ gỗ và lâmsản khác; đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật trồng rừng như phát triển, nâng caochất lượng giống cây trồng lâm nghiệp phục vụ chuyển hóa rừng gỗ lớn, tái trồngrừng kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng để đạt năng suất sinh khối bìnhquân 15m3/ha/năm, với trữ lượng gỗ lớn 150m3/ha/chu kỳ 12 năm; gỗ nhỏ 100m3/ha/chukỳ 7 năm; nâng cao chất lượng rừng để đạt sản lượng thương phẩm gỗ bằng 80% trữlượng, trong đó 40% gỗ lớn và 60% gỗ nhỏ. Chuyển đổi cơ cấu khai thác sản phẩmgỗ non xuất khẩu dăm gỗ sang khai thác gỗ lớn cung ứng nguyên liệu cho chế biếngỗ dân dụng, chế biến tinh. Tổ chức lại ngành chế biến gỗ theo hướng cân đốigiữa năng lực sản xuất và nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, công nghệ hiệnđại, ưu tiên sử dụng gỗ rừng trồng.

Gia tăng sản phẩmlâm nghiệp, tăng giá trị kinh tế ngành, ưu tiên sử dụng gỗ rừng trồng, trong đótập trung ở vùng thuận lợi về cơ sở hạ tầng, kết nối với thị trường trong vàngoài Tỉnh (các khu công nghiệp: Hoà Hiệp, Đông Bắc Sông Cầu, An Phú), vùng cókhả năng cung cấp nguyên liệu ổn định (huyện Đồng Xuân, Tthị xã Sông Cầu, huyệnSơn Hoà, huyện Tây Hoà…). Tăng năng lực, hiệu lực bảo vệ môi trường, đa dạngsinh học, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, khuyến khích các cộng đồngtham gia quản lý rừng tự nhiên và các khu rừng ven biển (trên cạn, ven đầm vịnh,ngập mặn) đã được phục hồi theo mô hình đồng quản lý góp phần nâng cao sinh kếvà thu nhập cho người dân, và những đối tượng khác được hưởng lợi thông qua phídịch vụ môi trường rừng.

- Quản lý, sửdụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằngrừng trồng có năng suất cao, đáp ứng tiêu chí bền vững; điều chỉnh cơ cấu giốngcây lâm nghiệp theo hướng tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu, tạo điều kiện tăngthu nhập cho người làm nghề rừng; khuyến khích các thành phần kinh tế phát triểnrừng sản xuất, sử dụng giống năng suất cao, trồng thâm canh tạo vùng nguyênliệu tập trung cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến; mở rộng áp dụng chứng nhậntiêu chuẩn quốc tế trong quản lý rừng;

- Xây dựng và quảnlý ổn định rừng đặc dụng theo Quyết định phê duyệt qui hoạch bảo tồn và pháttriển rừng đặc dụng tỉnh Phú Yên đến năm 2020 (Số 584/QĐ-UBND ngày 11/4/2014của UBND tỉnh) nhằm phát huy hiệu quả bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinhhọc và cung cấp các dịch vụ môi trường, nâng cao giá trị dịch vụ du lịch sinhthái.

- Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả một sốchính sách hỗ trợ phát triển rừng sản xuất tại các xã, huyện có tham gia dự ántrồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trồng rừng thâmcanhnhằm phát triển rừng trên đất quy hoạch cho lâm nghiệp để nâng độche phủ và các giá trị từ rừng; triển khai các dự án Lâm nghiệp (NSNN, ODA) đảmbảo chất lượng đầu tư và tiến độ đề ra;khai thác gỗ, củi rừng trồng đúng quy trình,quy phạm gắn với trồng lại rừng và phát triển công nghiệp chế biến. Tập trunglãnh đạo tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luậtvề lâm nghiệp, tiếp tục thực hiện những biện pháp cấp bách về quản lý bảo vệrừng và phòng cháy chữa cháy rừng.

- Tổ chức xâydựng và thực hiện các dự án trồng rừng thuộc Chương trình ứng phó với biến đổikhí hậu SP-RCC theo Đề án Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biếnđổi khí hậu giai đoạn 2015-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015.

- Khuyến khíchliên kết các doanh nghiệp và các tác nhân trong các khâu trồng rừng, khai thác,chế biến và dịch vụ để hình thành chuỗi giá trị của sản phẩm lâm nghiệp, tăng sứccạnh tranh trên thị trường, trong đó có được diện tích đủ lớn và ổn định để cóthể cung cấp khối lượng gỗ đủ lớn hàng năm cho thị trường. Chú trọng liên kết,liên doanh giữa các thành phần kinh tế, đặc biệt là giữa các công ty lâm nghiệpvới hộ gia đình để trồng rừng nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

5. Sản xuấtmuối

Tái cơ cấulĩnh vực sản xuất muối theo hướng tập trung triển khai thực hiện có kết quả cácnội dung của Quy hoạch sản xuất, chế biến và lưu thông muối tỉnh Phú Yên đếnnăm 2020 tầm nhìn đến 2030 được phê duyệt (Quyết định số 513/QĐ-UBND ngày31/3/2014 của UBND tỉnh), trong đó đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹthuật sản xuất muối sạch kết tinh trên nền trải bạc HDPE để nâng năng suất,chất lượng muối, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm muối; hỗ trợ đầu tư cơ sởhạ tầng vùng sản xuất muối (đê bao, hệ thống thuỷ lợi, giao thông nội đồng, sânphơi, cải tạo đồng muối, nước ngầm).

Tổ chức sảnxuất theo hướng củng cố, hỗ trợ hoạt động HTX muối Tuyết Diêm- Xuân Bình, HTXKinh doanh Dịch vụ tổng hợp nông nghiệp Xuân Phương trong tổ chức sản xuất, thumua, bảo quản và chế biến sản phẩm cung cấp cho thị trường.

Về chính sách,tập trung hướng dẫn diêm dân tiếp cận có hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tưphát triển diện tích muối sạch và vốn sản xuất muối theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn.

Phấn đấu đếnnăm 2020 đưa vào sản xuất diện tích 220ha (trong đó muối sạch khoảng 50%), sản lượngkhoảng 35.000 tấn/năm.

6. Nâng caogiá trị gia tăng sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực sau thu hoạch và chế biến.

Tái cơ cấulĩnh vực bảo quản, chế biến sau thu hoạch sản phẩm chủ lực theo hướng khuyếnkhích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân thông qua đầu tư khoahọc công nghệ, tiến bộ kỹ thuật bảo quản sản phẩm, chế biến sâu, chế biến tinh,nâng cao chất lượng và tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao để khaithác thế mạnh của nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của nông sản của Tỉnhtrên thị trường nội địa và xuất khẩu. Trong đó tổ chức thực hiện đầy đủ các quytrình sản xuất tiên tiến đối với từng loại sản phẩm nông lâm thủy sản, đảm bảochất lượng, giảm tiêu hao vật tư nguyên liệu, tận dụng triệt để các phụ phẩmtrong nông lâm thủy sản để hạ giá thành sản phẩm chế biến, nâng cao giá trị giatăng và bảo vệ môi trường; đồng thời quản lý tốt an toàn thực phẩm, cải tiến,đa dạng hình thức bao bì, mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

Một số ngành hàngchủ lực cần ưu tiên:

(1). Lúa gạo: Thựchiện tốt việc thu gom, phân loại, sấy, dự trữ (kho chứa), kiểm soát việc trộnlẫn nhiều loại gạo làm giảm chất lượng lúa gạo trong quá trình xay xát. Thựchiện đúng quy trình xay xát, nâng cao chất lượng sản phẩm gạo, đến năm 2020 tỷlệ gạo thu hồi trong xay xát đạt trên 68%, tỷ lệ hạt bạc bụng không lớn hơn 4%,hạt hư hỏng không quá 0,2%; toàn bộ phế phụ phẩm (trấu, cám) được chế biến nhưcủi trấu, trấu viên, ván ép, dầu cám, thức ăn chăn nuôi.

(2). Míađường, sắn: Các nhà máy công nghiệp chế biến làm đầu mối theo chuỗi giá trịhàng hóa, trong đó xây dựng các mô hình liên kết sản xuất- tiêu thụ, chia sẻlợi tích và rủi ro giữa doanh nghiệp với người sản xuất trong vùng được quyhoạch, ứng dụng rộng rãi công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến tinh,phát triển các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.

(3). Sản phẩm chănnuôi: Rà soát quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để đảm bảothuận lợi nhất cho việc thu gom, vận chuyển vật nuôi, xử lý môi trường, vệ sinhthú y và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Khuyến khíchcác doanh nghiệp đầu tư chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm bằng công nghệ hiệnđại phục vụ cho các chợ tập trung, hệ thống các siêu thị và tham gia thị trườngxuất khẩu đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và có khả năng truy suấtnguồn gốc.

(4). Sản phẩm thủysản: Nâng cao giá trị gia tăng chuỗi sản phẩm chủ lực, trong đó áp dụng công nghệtiên tiến trong khai thác và bảo quản sau thu hoạch sản phẩm thủy sản để giữchất lượng, độ tươi của cá trên từng con tàu, trong khâu vận chuyển, tiêu thụnhằm giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá bán trên thị trường, tăng hiệuquả chuỗi giá trị; đa dạng hóa sản phẩm chế biến, tập trung sản xuất các sảnphẩm có giá trị gia tăng phù hợp với từng thị trường. Nâng cao tỷ trọng sản phẩmgiá trị gia tăng lên 60-70% so với tổng sản lượng thủy sản chế biến. Sản phẩmchủ lực là tôm hùm, tôm thẻ chân trắng, cá ngừ đại dương, cá ngừ nhỏ, cá cơm,cá chuồn, cá hố… sử dụng phế phụ phẩm trong các loại hình chế biến để sản xuấtcác chế phẩm sử dụng trong các ngành thực phẩm và phi thực phẩm như: colagel,bột cá, dầu cá, bột đạm thủy phân, các chất hoạt tính sinh học cao. Sản phẩmthủy sản qua bảo quản, chế biến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là khâu mấuchốt, sống còn, bảo đảm uy tín sản phẩm, thương hiệu thủy sản của nước ta, bảođảm sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ ổn định, bền vững.

(5). Gỗ và lâmsản ngoài gỗ: Tái cơ cấu sản phẩm gỗ cơ lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng cao;sử dụng công nghệ thiết bị phù hợp từng loại sản phẩm, chú trọng áp dụng côngnghệ xử lý nâng cao chất lượng sản phẩm gỗ, công nghệ tiên tiến tiết kiệm nguyênliệu trong sản xuất đồ gỗ, ván nhân tạo, công nghệ sử dụng phế liệu nông lâmnghiệp, chất thải để làm nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ, công nghệ sử dụngphù liệu đáp ứng yêu cầu môi trường của công nghiệp chế biến gỗ.

Chuyển dần sảnxuất dăm mảnh gỗ chuyển dần sang hướng sản xuất sản phẩm gỗ nội thất, gia dụng.Khối lượng sản phẩm gỗ nội thất khoảng 10.000 m3/năm vào năm 2020 và 20.000m3 vàonăm 2030; sản xuất ván ghép thanh, ván nhân tạo khác khoảng 20.000m3 sản phẩm/nămvào năm 2020 là 30.000m3 sản phẩm/năm vào năm 2030 phục vụ sản xuất sản phẩm gỗnội địa và xuất khẩu; giảm dần việc chế biến và xuất khẩu dăm mảnh, tiến tớisản xuất viên gỗ nén từ nguyên liệu thực vật khối (gỗ củi, cây bụi, cây cỏ, vỏtrấu, mùn cưa, gỗ thải…) khoảng 100.000m3 sp/năm vào năm 2020 và khoảng200.000m3 sp/năm vào năm 2030.

Sử dụng nguồn nguyênliệu từ rừng trồng là chủ yếu phục vụ chế biến gỗ. Dự kiến tổng nhu cầu nguyênliệu đến năm 2020: gỗ lớn cho sản xuất đồ gỗ và gỗ xây dựng 30.000m3/năm; gỗnhỏ, thực vật khối cho sản xuất ván nhân tạo, dăm gỗ, viên gỗ nén500.000m3/năm; lâm sản ngoài gỗ 200 tấn/năm.

7. Tái cơcấu ngành thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh

Tập trung các nhiệmphát triển nền nông nghiệp chủ động tưới tiêu theo hướng hiện đại, củng cố pháttriển thủy lợi nội đồng gắn với xây dựng nông thôn mới, củng cố các tổ chứcquản lý khai thác các công trình thủy lợi; chuyển đối tượng phục vụ trọng tâmcây lúa sang phục vụ đa mục tiêu, ưu tiên nuôi trồng thủy sản, phát triển câycông nghiệp, cây ăn quả, phục vụ sản xuất công nghiệp và dân sinh; nâng cao mứcbảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, lũ lụt, an toàn hồ đập; áp dụng công nghệtiên tiến kết hợp với nâng cao năng lực phòng chống của cộng đồng, đẩy mạnhbiện pháp phi công trình; thực hiện phân cấp việc đầu tư quản lý và khai tháccác công trình thủy lợi, nước sạch VSMTNT theo định hướng thị trường, huy độngsự tham gia của các thành phần kinh tế trong đầu tư, xây dựng và quản lý khaithác công trình thủy lợi, công trình cung cấp nước sạch nông thôn. Trong đó:

- Đối với diệntích lúa, tập trung kiên cố hóa kênh mương, phấn đấu hàng năm bình quân thực hiện30km kênh mương nội đồng, gắn với xây dựng đường giao thông nội đồng để đẩymạnh cơ giới hóa để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệpđáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.

- Đối với diệntích chuyển đổi cơ cấu cây trồng hoặc canh tác kết hợp: Tập trung xây dựng, nângcấp cơ sở hạ tầng thủy lợi nội đồng phù hợp để có thể áp dụng các phương thứccanh tác thích hợp (theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chínhphủ và Thông tư số 47/2013/TT-BNN ngày 08/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).

- Xây dựng kế hoạchphát triển tưới cho cây trồng cạn trên khu vực đất dốc để khai thác hiệu quả,bền vững vùng đất dốc, góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm nạn phá rừng cho vùngnúi.

- Xây dựng kế hoạchphát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản, tập trung xây dựng cáccông trình được quy hoạch tại các vùng nuôi (hạ lưu Sông Bàn Thạch- huyện ĐôngHòa, huyện Tuy An, thị xã Sông Cầu), gắn với tổ chức lại sản xuất, nuôi trồngthủy sản tiết kiệm nước và xử lý nước sau nuôi, đảm bảo nguồn nước (mặn vàngọt) sạch, chủ động để nuôi trồng thủy sản theo quy trình công nghệ tiên tiếnnăng suất cao và an toàn.

- Nâng caohiệu quả quản lý công trình thủy lợi của Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam vàcác công trình thủy lợi địa phương quản lý. Trong đó phối hợp với các đơn vịquản lý công trình thủy điện trong việc điều tiết xả nước hợp lý phục vụ nguồnnước cho sản xuất nông nghiệp.

- Tập trungthực hiện đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình chủ yếu thuộc Công ty TNHHMTV TN Đồng Cam như:

+ Đầu tư giacố các kênh tưới tiêu, đầu tư các thiết bị của công trình thuỷ lợi mới đưa vàokhai thác, sử dụng như: hồ chứa nước Kỳ Châu, Xuân Bình, Suối Vực; hệ thống sửdụng sau thuỷ điện Sông Hinh.

+ Nâng cấp,sửa chữa các hồ chứa nước để an toàn trong việc phòng lũ, các hệ thống kênhmương, công trình trên kênh, các trạm bơm điện đầu tư trang bị các thiết bịcông nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi đápứng công tác tưới tiêu khoa học, trong đó tập trung hệ thống TN Đồng Cam và hệthống TN trên địa bàn huyện Tuy An.

Dự kiến tổngkinh phí khoảng 810 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2015-2020: 270,5 tỷ đồng, giaiđoạn 2021-2030: 539,5 tỷ đồng.

- Nâng caohiệu quả quản lý khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn theohướng bền vững cả về kết cấu hạ tầng, mô hình quản lý tài chính. Trong đó tậptrung thực hiện xã hội hóa lĩnh vực nước sạch nông thôn để triển khai trên diệnrộng sự tham gia của khu vực tư nhân đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành cungcấp nước sạch nông thôn. Trước mắt ưu tiên một số công trình cấp nước sạch đãlập và phê duyệt xong Dự án và hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật như: Nâng cấp, mởrộng công trình cấp nước thôn Triêm Đức- xã Xuân Quang 2- huyện Đồng Xuân (tổngmức đầu tư 13.621 triệu đồng); mở rộng bổ sung và xử lý nguồn nước hệ thống cấpnước thôn Ngân Điền- xã Sơn Hà- huyện Sơn Hòa (tổng mức đầu tư 9.967 triệuđồng); công trình cấp nước xã Hòa Tân Tây- huyện Tây Hòa (tổng mức đầu tư 9.929triệu đồng)…

- Triển khaithực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ, vay vốn ưu đãi để áp dụng tưới tiêntiến, tiết kiệm nước, kiên cố hóa kênh mương, hỗ trợ thiết bị công nghệ quản lývận hành, đào tạo, hướng dẫn quy trình kỹ thuật vận hành, khai thác bảo đảmhiệu quả các công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn.

- Tổ chứctriển khai thực hiện Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác hệ thống công trìnhthuỷ lợi (Quyết định số 2212/QĐ-BNN-TCTL ngày 30/9/2013 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT);Bộ chỉ số theo dõi- đánh giánước sạch và VSMTNT trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 V/v Phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triểnkhai công tác theo dõi đánh giá nước sạch và VSMTNT thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008).

8. Đẩy mạnh thực hiện các nội dung xây dựng nôngthôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp, trong đó tập trung:

- Phấn đấu đếnnăm 2020 có khoảng 65% số xã đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới.

- Tiếp tục rà soát,cập nhật điều chỉnh đồ án quy hoạch và đề án XDNT mới phù hợp với điều kiệnthực tế ở địa phương. Chú trọng hướng dẫn thực hiện các chỉ tiêu thuộc tráchnhiệm của thôn và hộ gia đình, nhất là về sản xuất, nâng cao thu nhập; chỉ đạođiểm, xây dựng mô hình tiên tiến để nhân ra trên diện rộng.

- Triển khai mạnhmẽ công tác phát triển sản xuất và dịch vụ ở nông thôn để tạo điểm nhấn đột phátrong xây dựng xã nông thôn mới như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng bềnvững; điều chỉnh kết cấu ngành nghề dựa vào áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,sử dụng có hiệu quả và lợi thế về tài nguyên thiên nhiên gắn với công nghiệpchế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản; định hướng phát triển cáckhu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, trangtrại chăn nuôi và công trình phục vụ sản xuất… tạo điều kiện thuận lợi nhấtnhằm nâng cao thu nhập cho nông dân;

- Mở rộng các lĩnhvực đào tạo, dạy nghề gắn với chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuấttiên tiến cho hộ nông dân; tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn; xây dựngcác hình thức tổ chức sản xuất dịch vụ có hiệu quả nhất là hỗ trợ phát triểnkinh tế tập thể; hỗ trợ xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường ở khuvực nông thôn; bảo tồn, tái tạo và phát huy các giá trị di sản văn hoá; tăngcường đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn;

- Tiếp tụccông tác hỗ trợ phát triển làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ côngnghệ hợp lý, thích hợp với điều kiện của từng địa phương; gắn hoạt động kinh tếcủa làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn phát triển văn hoátruyền thống. Coi trọng công tác kiểm soát và giảm thiểu môi trường làng nghề;thu hút hộ tham gia sản xuất, tạo việc làm tại chỗ cho lao động ở nông thôn,góp phần tăng thu nhập cho lao động ở nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn, phấn đấu đến năm 2020 có 20/26 làng nghề được công nhận;

- Tiếp tụctriển khai thực hiện Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệtkhó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 – 2015 và định hướngđến năm 2020 (số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ) với quanđiểm phù hợp với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch ngành, lĩnhvực đã được phê duyệt; ưu tiên phương án di dời các vùng thiên tai cần di dờicấp bách, bố trí dân cư tại địa bàn nội bộ xã, không xáo trộn lớn về đời sốngvà sản xuất gắn với phát triển sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội nóichung, từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần củangười dân, tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc trong cộng đồng dân cư; gópphần giữ vững quốc phòng, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trườngsinh thái.

+ Dự kiến bốtrí ổn định dân cư giai đoạn 2015 đến năm 2020: 1.223 hộ (24 điểm dân cư),trong đó vùng thiên tai 1.093 hộ (23 dự án), vùng đặc biệt khó khăn 130 hộ (01điểm); dự kiến nhu cầu vốn 138 tỷ đồng.

+ Dự kiến bốtrí ổn định dân cư giai đoạn 2021 – 2025 (02 điểm dân cư) 1.301 hộ, trong đóvùng thiên tai 1.161 hộ (20 điểm) vùng đặc biệt khó khăn 140 hộ (03 điểm); dựkiến nhu cầu vốn 142 tỷ đồng.

*Trong đó:nguồn vốn NSTW chiếm khoảng 73%, nguồn ngân sách địa phương và huy động hợppháp khác chiếm khoảng 27%.

- Tiếp tục ưu tiênđầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, kết nối với các Trung tâm cụm xã, đô thịtrong Tỉnh và các công trình phục vụ sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành trên địabàn.

- Tổ chức đánhgiá, xét duyệt đạt chuẩn nông thôn mới theo Thông tư số 40/2014/BNNPTNT ngày 13/11/2014hướng dẫn trình tự thủ tục hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạtchuẩn nông thôn mới (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới).

IV. TẦMNHÌN CHIẾN LƯỢC TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ VÀPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Sau năm 2020dự báo ngành Nông nghiệp tăng trưởng chủ yếu dựa vào ứng dụng sâu rộng khoa họccông nghệ, nhất là công nghệ sinh học, từng bước thay thế công nghệ thấp; nâng caothu nhập và đời sống của nông dân, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực. Trongđó tỷ trọng nông nghiệp trong GRDP đạt mốc 10% vào năm 2022 và tiếp tục giảmvào các năm sau, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm khoảng 30% trong tổng laođộng xã hội vào năm 2030.

Tiếp tục hiệnthực tái cơ cấu ngành nông nghiệp Phú Yêntheo hướng nâng cao giá trịgia tăng và phát triển bền vữngđạt mục tiêu phát triển chung của Tỉnhđề ra, tầm nhìn đến năm 2030 Tỉnh ta tiếp tục điều chỉnh tái cơ cấu ngành theohướng phát triển vững chắc, gia tăng các yếu tố tăng năng suất, tăng hiệu quả,củng cố và phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại, hiệu quả, bềnvững, góp phần đảm bảo tăng trưởng ngành nông - lâm - thủy sản hợp lý trong cơcấu kinh tế của Tỉnh, tạo tiền đề đưa nền kinh tế Phú Yên chuyển lên trình độcao hơn của Tỉnh công nghiệp vào khoảng cuối năm 2030. Nội dung và định hướngtái cơ cấu từng lĩnh vực của ngành nông nghiệp Phú Yên được tiếp tục áp dụngxuyên suốt trên 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường; trong đó:

Tập trung kiểmtra, giám sát thực hiện quy hoạch, nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch (ràsoát, điều chỉnh, bổ sung định hướng tái cơ cấu ngành) trên cơ sở phát huy lợithế tiềm năng, các nguồn lực, các sản phẩm chủ lực có quy mô lớn (trồng trọt,chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản) có nhu cầu thị trường; phát triển nông nghiệpcông nghệ cao; gia tăng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích; tăng thu nhậpcho nông dân, ngư dân.

Tạo môi trườngkinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (đóngvai trò đầu mối trong liên kết sản xuất theo chuỗi sản phẩm chủ lực), pháttriển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân trong lĩnhvực nông nghiệp.

Thu hút tối đanguồn lực đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp; đánh giá mức độ đóng góp của các dựán đầu tư vào thực hiện tái cơ cấu ngành; nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngvốn đầu tư công từ ngân sách Nhà nước và các nguồn hợp tác phát triển.

V. CÁC GIẢIPHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP.

1. Tuyêntruyền, nâng cao nhận thức về Tái cơ cấu

- Tổ chứctuyên truyền và quán triệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Phú Yên theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến các cơ quan đơn vị,địa phương và qua đó đến nông ngư dân trong toàn Tỉnh để triển khai thực hiệnĐề án.

- Tổ chức các Hộinghị chuyên đề và lồng ghép với các hoạt động chỉ đạo điều hành thực hiện Kếhoạch phát triển ngành, kịp thời thông tin về những mô hình tái cơ cấu, kinh nghiệmhay và học tập, rút kinh nghiệm và vận dụng xác định Đề án tái cơ cấu ngànhnông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt để hướng tới khắc phục những hạn chế, yếu kém cótính chất cơ cấu nội tại cản trở quá trình phát triển của nền nông nghiệp, tạođộng lực mới duy trì và thúc đẩy quá trình phát triển của ngành hiệu quả và bềnvững hơn về kinh tế- xã hội và môi trường, là nhiệm vụ ưu tiên trong quá trìnhthực hiện tái cơ cấu nền kinh tế nói chung.

- Các cơ quantruyền thông, báo chí đưa tin về thực hiện các hành động về tái cơ cấu ngànhnông nghiệp Phú Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vữngnhằm thống nhất nhận thức quyết tâm thực hiện Đề án từ Tỉnh đến cơ sở góp phầnthực hiện thắng lợi Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Phú Yên đến năm2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1533/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBNDTỉnh); và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Phú Yên theo hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013).

- Tổ chức phổbiến, triển khai nhân rộng các mô hình sản xuất đạt năng suất, chất lượng vàhiệu quả được tổng kết, đánh giá, thực tiễn xác nhận là phù hợp dưới nhiều hìnhthức (tập trung, phân tán, gặp gỡ trực tiếp) với nhiều phương tiện khác nhau(phát thanh, truyền hình, sách báo, tờ rơi, tài liệu hội thảo…) giúp nông dân,chủ trang trại, chủ tàu cá, THT, HTX, doanh nghiệp… có nhiều thông tin để mởrộng khả năng lực chọn và quyết định.

- Tổ chức tốtviệc cập nhật, vận hành các trang thông tin điện tử của các cơ quan đơn vịthuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, nhất là khuyến nông – khuyến ngư, xây dựng cácchuyên mục trên báo, đài… góp phần định hướng phát triển thị trường phục vụ sảnxuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông lâm thủy sản chủ lực và cung cấp chongười dân các thông tin liên quan lĩnh vực nông nghiệp và PTNT.

2. Rà soát,điều chỉnh, xây dựng quy hoạch, lựa chọn một số sản phẩm chính có lợi thế đểtập trung chỉ đạo thực hiện

- Tiếp tục xây dựng mới, rà soát điều chỉnh mộtsố quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ lực, có lợi thế địaphương, có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định; đối với những sản phẩm có thịtrường hẹp cần xác định quy mô sản xuất phù hợp. Rà soát các khâu công việc đểđảm bảo tiến độ và nâng cao chất lượng quy hoạch, nhất là sự kết hợp và điềuchỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực (sản phẩm) sát hợp với điều kiện tìnhhình thực tế địa phương gắn với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội chung củaTỉnh và tình hình thị trường. Tăng cường công khai, minh bạch đối với các loạiquy hoạch và tăng cường phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và cácSở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhànước đối với các quy hoạch được phê duyệt, trong đó:

+ Thựchiện rà soát, điều chỉnh bổ sung Quy hoạch sản xuất nông nghiệp (trồng trọt,chăn nuôi) trên cơ sở định hướng của Tỉnh uỷ nhằm phát huy lợi thế sản phẩm,nhu cầu thị trường và phát triển bền vững;

+ Trên cơsở kết quả kiểm kê rừng của Tỉnh giai đoạn 2015 - 2016, thực hiện rà soát và điềuchỉnh bổ sung các qui hoạch: Bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020, định hướngđến năm 2030; quy hoạch 3 loại rừng để quản lý theo Chỉ thị 38/2005/CT-TT ngày05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ nhằm khắc phục những hạn chế trong công tácquản lý Nhà nước về bảo vệ rừng; duy trì hợp lý rừng phòng hộ, phát triển vùngrừng nguyên liệu tập trung và khai thác rừng một cách hiệu quả, bền vững.Trên cơ sở Quy hoạch bảo vệphát triển rừng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên (phê duyệt tại Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND tỉnh Phú Yên), trong đó:

Quy hoạchbảo tồn và phát triển rừng đặc dụng (Krông Trai và Đèo Cả) tỉnh Phú Yên đến năm2020;

Rà soát, điềuchỉnh bổ sung Quy hoạch tổng thể và quy hoạch một số chuyên ngành, lĩnh vựcphát triển thủy sản; hướng dẫn và phối hợp với các địa phương lập quy hoạch chitiết, thực hiện và quản lý nhà nước theo quy hoạch được phê duyệt;

Quy hoạchchi tiết khu đất đầu tư xây dựng cảng cá ngừ chuyên dụng, chợ đấu giá cá ngừtỉnh Phú Yên và Dự án Cảng cá ngừ chuyên dụng tỉnh Phú Yên hoàn thành năm 2015để đưa vào kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 -2020;

Quy hoạchhệ thống Đê biển tỉnh Phú Yên giai đoạn 2012-2020, từng bước nâng cao khả năng chốnglũ, bão, triều cửa sông, đê biển;

Quy hoạchThuỷ lợi chi tiết tỉnh Phú Yên giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2050 trongđiều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; chủ động và từng bước hoàn chỉnhcác hệ thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, nâng cao mức bảo đảm cấpnước cho sinh hoạt, công nghiệp, góp phần phát triển kinh tế- xã hội bền vững.

- Lựachọn một số các sản phẩm chủ lực của ngành sau đây để xây dựng phương án sảnxuất theo chuỗi như: lúa chất lượng cao, mía, sắn, cao su, hồ tiêu, bò lai,(heo- gà- vịt siêu thịt), tôm hùm, tôm thẻ chân trắng, cá ngừ đại dương, trồngrừng cây gỗ lớn…

Trước mắttập trung chỉ đạo thực hiện Đề án: “Thí điểm chuỗi liên kết khai thác, thu mua,chế biến và tiêu thụ cá ngừ”. Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Bá Hải- Địa chỉLô A9, A11, Khu CN Hoà Hiệp huyện Đông Hoà. Quy mô liên kết 5 Tổ đội sản xuấttrên biển (50 tàu cá), đóng mới 8 tàu vỏ Composit (1.100 CV/tàu); cải hoán 30tàu cá, xây dựng nhà máy chế biến công suất 10.000 tấn cá ngừ các loại/năm. Dựkiến sản lượng cá ngừ đại dương đánh bắt 1.500 tấn/năm. Dự kiến kinh phí 260 tỷđồng, trong đó vay vốn theo Nghị đinh 67/2014/NĐ-CP với số tiền 186 tỷ đồnggồm: vay dài hạn 150,4 tỷ đồng, vay ngắn hạn 35,6 tỷ đồng. Mục tiêu chung lànâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm cá ngừ đại dươngbằng việc tổ chức liên kết chuỗi từ khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu,ứng dụng công nghệ tiên tiến của Nhật Bản về kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảoquản trên tàu, công nghệ cấp đông sản phẩm (CAS) để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và ngư dân khai thác.

3. Đẩymạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, công tác BVTV, Thúy, cơ giới hóa, giảm tổn thất sau thu hoạch trong các khâu sản xuất và đào tạonghề nông nghiệp

a) Xâydựng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tập trung các lĩnh vực trồng trọt, bảovệ thực vật (ưu tiên: giống cây trồng chủ lực, quy trình thâm canh tổng hợp,quản lý sâu bệnh tổng hợp, dự báo dịch hại cây trồng); chăn nuôi, thú y (giốngvật nuôi chủ lực, công thức chế biến và sử dụng có hiệu quả nguồn thức ăn hiệncó, nguồn phụ phẩm trong nông nghiệp, ứng dụng tin học vào quản lý giống vậtnuôi, xây dựng vùng chăn nuôi gắn với an toàn dịch bệnh); lâm nghiệp (các giốngcây tăng tưởng nhanh, cây bản địa làm gỗ lớn, trồng lại rừng sau khai thác phùhợp nhóm cây trồng ở các lập địa khác nhau); thủy lợi (ứng dụng công nghệ tướitiết kiệm, tập trung cây lúa, cây hồ tiêu, cây mía… nhằm tăng giá trị trên đơnvị diện tích; giải pháp quản lý tổng hợp, dự báo phòng chống lũ, nâng cao hiệuquả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có theo hướng đa mục tiêu, phụcvụ tái cơ cấu ngành). Trong đó:

- Tăng cườngcông tác bảo vệ thực vật, Thú y, phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, đốitượng thuỷ sản.

Tronglĩnh vực cây trồng, thường xuyên điều tra phát hiện, dự tính, dự báo sâu bệnhtrên các loại cây trồng chính và có giá trị kinh tế cao như: lúa, mía, sắn,bắp, hồ tiêu, cao su, dừa, dứa, rau hoa quả. Trong đó dự tính, dự báo tình hìnhsinh vật gây hại đầu vụ và trước các thời gian về dịch hại, đặc biệt những khuvực sâu bệnh thường phát sinh. Theo dõi diễn biến thời tiết khí hậu, các giaiđoạn xung yếu cây trồng, diễn biến phát sinh gây hại của một số đối tượng sâubệnh hại một cách chính xác, kịp thời, từ đó đưa ra các biện pháp phòng trừmang lại hiệu quả nhất, bao gồm thực hiện thường xuyên “tháng diệt chuột”, tăngcường phòng trừ chuột bảo vệ mùa màng.

Triểnkhai các mô hình chuyển giao khoa học kỹ thuật trong phòng trừ dịch hại cho câytrồng chủ lực, chú ý một số đối tượng: bệnh đạo ôn, bọ xít dài hại lúa; bọ vòi voihại dừa, nhện đỏ, bệnh chổi trồng, bệnh rệp sáp bột hồng hại sản, bệnh thối ngọnmía, bệnh héo rủ Panama trên chuối, bệnh chết nhanh trên cây hồ tiêu, rầy bôngtrên xoài…

Tronglĩnh vực Thú y, tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh vật nuôi và động vậtthuỷ sản. Hàng năm xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật nuôi và đốitượng thuỷ sản nuôi (LMLM, tai xanh, cúm gia cầm, dịch bệnh thuỷ sản). Tổ chức giámsát dịch bệnh thông qua mạng lưới cán bộ thú y cơ sở, nhất là giám sát định kỳcác bệnh đốm trắng, hoại tử gan tụy cấp tính, đầu vàng, hội chứng Taura trêntôm sú, tôm thẻ chân trắng, bệnh sữa trên tôm hùm… nhằm cảnh báo sớm tình hìnhdịch bệnh, có biện pháp phòng chống dịch bệnh kịp thời.

Tổ chức kiểmdịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thanh tra, lấy mẫuxét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh, phối hợp với các địa phương, các ngànhhữu quan kiểm tra các hoạt động giết mổ, mua bán vận chuyển động vật, sản phẩmđộng vật; tổ chức tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi, đặc biệt là những khuvực có nguy cơ cao không để dịch bệnh lây lan trên diện rộng.

Đối vớicác cơ sở nuôi chim yến trên địa bàn Tỉnh (65 cơ sở, ước tính khoảng 22.750con), tập trung tuyên truyền thực hiện tốt các quy định của nhà nước về nuôichim yến, kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, hướng dẫn cơ sở thường xuyên tiêuđộc khử trùng và các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho chim yến; khi có dịchbệnh xảy ra chủ cơ sở nuôi chim yến có trách nhiệm báo cáo kịp thời để Chi cụcThú y có biện pháp xử lý theo Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệpvà PTNT về Quy định tạm thời về nuôi chim yến.

- Thúc đẩy ứng dụng sâu rộng khoa học công nghệ,nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất và quản lý ngành.Tập trung nghiên cứu chọn tạo, chuyển giao và tổ chức sản xuất các giống câytrồng nông nghiệp, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thuỷ sản có năng suất,chất lượng và giá trị thương phẩm cao; ưu tiên nguồn lực cho các sản phẩm chủlực có khả năng cạnh tranh; kiên quyết chống dàn trải kém hiệu quả trong sửdụng kinh phí khoa học công nghệ, trong đó:

+ Chọn,tạo, nhập, khu vực hóa, lai tạo để có bộ giống cây trồng, vật nuôi phù hợp vớiđiều kiện sinh thái có khả năng đạt năng suất cao, chống chịu với yếu tố môitrường, sâu bệnh, đặc biệt là phải có chất lượng được người tiêu dùng chấp nhận.

+ Ứngdụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác (nông nghiệp hữu cơ, chương trình quảnlý dịch hại tổng hợp - IPM, sạ hàng, sạ thưa hợp lý, 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5giảm, bón phân cho lúa theo bảng so màu lá,… Ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất,giảm thất thoát sau thu hoạch, tăng cường chế biến nông sản.

+ Tiếptục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật đào tạo nhân lực phục vụ nghiêncứu chuyển giao khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngành; đổi mới cơ chế quảnlý, nhất là cơ chế tài chính phục vụ nghiên cứu và chuyển giao khoa học côngnghệ, phát huy cao hơn sự tham gia của các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn.

- Triểnkhai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyếtđịnh số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 08/2014/TT-BNN ngày 20/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều củaQuyết định số 68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nôngnghiệp; Kế hoạch số 138/KH – UBND ngày 08/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên triểnkhai thực hiện Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg nêu trên. Trong đó NSNN hỗ trợ lãisuất vốn vay thương mại; đối tượng hỗ trợ; nhóm danh mục máy móc thiết bị; điềukiện được hỗ trợ theo các văn bản nêu trên. Tập trung nhóm giải pháp như:

+ Hiệnđại hóa hệ thống canh tác theo chuẩn VietGap, GlobalGap, cơ giới hóa trong canhtác, giảm tổn thất sau thu hoạch (bằng công cụ cơ giới, công nghệ bảo quản sản phẩmnông lâm thủy sản, ứng dụng KHCN cao vào nông nghiệp).

+ Hình thànhcác tổ chức dịch vụ cơ giới hóa ở nông thôn, hiện đại hóa công nghệ chế biến,làm tốt công tác thị trường.

b) Tạobước chuyển biến rõ rệt về năng suất và chất lượng của các sản phẩm hàng hóachủ lực, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp đóng góp tích cực nâng caotăng giá trị gia tăng và phát triển kinh tế - xã hội. Nhà nước tạo nền tảng, hỗtrợ cho việc nâng cao năng suất và chất lượng; doanh nghiệp đóng vai trò chủyếu trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngànhnông lâm thủy sản. Tập trung ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mớicông nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất vàchất lượng; xây dựng đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về năng suất, chấtlượng, xác định yêu cầu chất lượng sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trườngphù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và của ngành.

c) Tiếptục triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với tạo việclàm; bảo đảm cho nông dân tiếp cận được các công nghệ mới đưa vào áp dụng trongsản xuất và sử dụng các thiết bị máy móc vào sản xuất, bảo quản, sơ chế, chếbiến và tiêu thụ sản phẩm. Trong đó:

- Ưu tiênđào tạo đội ngũ kỹ thuật viên của ngành như cán bộ quản lý thuỷ nông, thú y, dẫntinh viên, bảo vệ thực vật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cán bộ HTX,thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá xa bờ, nông dân làm dịch vụ khoa học kỹ thuật,nông dân tham gia các chương trình sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá tậptrung, xây dựng cánh đồng lớn.

- Nângcao hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp cho người lao động ở nông thôn, trong đótập trung các ngành nghề như: kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa chất lượng, mía,cao su, lâm nghiệp, hoa - cây cảnh, rau sạch, trồng nấm; đánh bắt, nuôi trồng,bảo quản, chế biến thủy sản… gắn với chuyển giao kỹ thuật và quy trình sản xuấttiên tiến cho các hộ nông dân, các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh;

- Khuyến khíchtạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo thực hiện hợptác và hỗ trợ lẫn nhau trong đào tạo, nâng cao kỹ năng cho người lao động củadoanh nghiệp trên địa bàn nông thôn; quan tâm, ưu tiên giải quyết việc làm cholao động qua đào tạo nghề, cho các đối tượng bị thu hồi đất theo quy định;

d) Tiếptục phối hợp thực hiện tốt chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấpxã, nhất là đội ngũ kỹ sư nông nghiệp, cử nhân kinh tế… về làm cán bộ xã, thamgia quản lý HTX. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lýluận chính trị, tin học cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở cơ sở, nhấtlà các Hạt Kiểm lâm, các BQL rừng, các Trạm Khuyến nông, khuyến ngư, Trạm BVTV,Trạm Thú y, Trạm QLBVR; trạm BVNL thủy sản,… góp phần nâng cao hiệu lực, hiệuquả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.

đ) Tiếptục nâng cao năng lực của các Trung tâm Giống và Kỹ thuật cây trồng, vật nuôi,thủy sản, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. BQL Khu nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao rà soát lại những dự án đã đầu tư, đảm bảo những dự án đầu tư vàoKhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải thực sự đúng nghĩa là công nghệ caotrên cơ sở quy hoạch chung, chính sách thu hút đầu tư vào Khu nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao.

e) Tăng cườngnăng lực hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, thú y, bảo vệ thực vật tạo điều kiệnthuận lợi cho tái cơ cấu ngành. Nhất là nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông,khuyến ngư, tập trung tạo ra sự chuyển biến rõ nét trên diện rộng đối với cácloại sản phẩm chủ lực, từng bước xã hội hoá công tác khuyến nông.

g) Hệthống hóa các cơ sở dữ liệu, rà soát tổng thể các qui chuẩn kỹ thuật ngành phụcvụ quản lý nhà nước lĩnh vực ngành nông nghiệp và PTNT, phục vụ tái cơ cấungành Nông nghiệp.

4.Củng cố, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động các hình thức tổ chức sản xuấtngành nông nghiệp

a) Cácđơn vị sự nghiệp công lập trong ngành nông nghiệp và PTNT sẽ được rà soátchuyển vai trò từ nhà cung cấp sang vai trò hỗ trợ và điều phối, chuyển giaomột số dịch vụ công cho Tư nhân và các Tổ chức xã hội nghề nghiệp theo 03 nhóm:Nhóm nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện những việc mà tư nhân và các tổ chứcxã hội nghề nghiệp không muốn làm hoặc không làm được; nhóm tư nhân thực hiệnhoạt động sản xuất và thương mại; nhóm đối tác công – tư trong nông nghiệp ưutiên phát triển chuỗi giá trị ngành hàng theo hình thức nhà nước hướng dẫn vàhỗ trợ việc áp dụng các phương pháp thực hành an toàn thực phẩm, quảng lý môitrường tốt hơn, áp dụng công nghệ mới và tham gia một phần vốn; các doanhnghiệp tư nhân tham gia cùng nhà nước nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,đáp ứng các tiêu chuẩn tiên tiến của thế giới và đem lại thu nhập cao hơn chongười dân phát triển đối tác công- tư giúp gắn kết các hộ và cộng đồng ngườinghèo tham gia và hưởng lợi từ sự phát triển của các chuỗi giá trị nông sản.

b) Cácdoanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất và thương mại, khuyến khích liênkết các doanh nghiệp và các tác nhân nhất là nông dân trong các khâu sản xuất,chế biến, tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản, muối, dịch vụ… để hình thành chuỗi giátrị của sản phẩm hàng hoá có quy mô lớn; tăng hiệu quả kinh tế, trong đó doanhnghiệp mạnh, doanh nghiệp đầu tàu hiện có làm trung tâm liên kết chuỗi sản xuấtđối với mỗi sản phẩm chủ lực theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013của Thủ tướng Chính phủ “Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kếtsản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn”.

c) Trêncơ sở rà soát, sắp xếp lại các tổ chức quản lý rừng và kết quả rà soát quyhoạch lại 3 loại rừng, tiến hành củng cố, đổi mới và tổ chức có hiệu quả theohướng nâng cao quyền tự chủ của các BQL rừng, tổ chức cắm mốc và cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoàn thành vào năm 2015 (kinh phí do NSNN cấp), phốihợp, bàn giao đất về cho các địa phương quản lý (34.203,9ha) sau rà soátđiều chỉnh; tiếp tục triển khai thực hiện các quy định tại Nghị định 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển,nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty nông, lâm nghiệp; chính sách giao khoánbảo vệ và phát triển rừng hiện hành; sắp xếp lại lao động để thực hiện quản lýsử dụng rừng kinh tế thuộc đối tượng rừng sản xuất trên lâm phần được giao;

d) Tiếptục củng cố, đổi mới các Ban quản lý rừng phòng hộ - đặc dụng, tập trung nângcao năng lực bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, quản lý rừng bền vững; xâydựng và nhân rộng mô hình quản lý rừng bền vững và phát triển dịch vụ môi trườngrừng. Thực hiện các dự án trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn các lưu vực sông Ba, KỳLộ, Bàn Thạch…, đầu nguồn các công trình thủy điện (sông Ba Hạ, Sông Hinh, LaHiên…); các dự án trồng rừng ven biển chắn sóng, bảo vệ đê biển, chống xâm thựcven biển.

e) Củngcố và phát triển các hình thức kinh tế tập thể: HTX, Liên hiệp HTX (tổ chức đạidiện của nông dân) để huy động nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nôngthôn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai, rừng, biển; trong đó đổimới nâng cao hiệu quả các hợp tác xã, tổ hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp hiệncó, đẩy mạnh việc xây dựng và phát triển các mô hình liên kết giữa doanh nghiệpvới HTX và nông dân, sản xuất theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với chế biến vàtiêu thụ nông sản qua hợp đồng kinh tế phù hợp với từng địa phương, từng ngànhnông sản. Chỉ đạo xây dựng ít nhất 05 mô hình HTX, tổ hợp tác liên kết hỗ trợvà hợp tác với doanh nghiệp để xây dựng vùng nguyên liệu, sản xuất kinh doanhlàm dịch vụ nông nghiệp hiệu quả dựa trên quan hệ lợi ích, áp dụng phương thứcquản lý tiên tiến.

Thành lậpmới các hợp tác xã và tổ hợp tác theo hướng ưu tiên các hợp tác xã, tổ hợp tác sảnxuất theo lĩnh vực chuyện ngành, trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp,dịch vụ thủy nông, cơ giới…nhất là trên địa bàn các xã xây dựng nông thôn mớichưa có hợp tác xã tổ hợp tác; khuyến khích các tổ hợp tác phát triển thành hợptác xã khi đủ điều kiện.

Đề xuất thammưu UBND Tỉnh về thực hiện đăng ký lại, giải thể, xác nhập HTX nông nghiệp theoLuật HTX năm 2012; hỗ trợ các hợp tác xã sau đăng ký lại phát triển về quy môvà tổ chức hợp tác sản xuất kinh doanh hiệu quả, đào tạo bồi dưỡng, hỗ trợ vàphát triển các hình thức tổ chức sản xuất theo chính sách của TW. Tập trung chỉđạo xây dựng từ 03- 05 mô hình HTX nông nghiệp điểm ở các lĩnh vực sản xuất,kinh doanh, dịch vụ phù hợp với đặc điểm của địa phương và tổng kết đánh giánhân rộng phát triển ở các HTX khác.

- Tiếptục khuyến khích, hỗ trợ sản xuất cho kinh tế hộ để có điều kiện tham gia vàocác mô hình sản xuất liên kết và hợp tác xã; tạo điều kiện hỗ trợ các trangtrại theo cơ chế chính sách hiện hành để thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại.

- Phốihợp với Liên đoàn lao động tỉnh nhân rộng các Nghiệp Đoàn nghề cá (Đãthành lập 05 Nghiệp đoàn nghề cá: Nghiệp đoàn Phường 6 có 195 tàu cá/232 đoànviên, Phường Phú Đông có 52 tàu cá/52 đoàn viên, Thị trấn Hòa Hiệp Trung-huyện Đông Hòa có 73 tàu cá/130 đoàn viên, xã An Ninh Tây -huyện Tuy An có41 tàu cá/70 đoàn viên, Phường Xuân Thành -TX. Sông Cầu có 51 tàu cá/51 đoànviên). Hướng dẫn thực hiện thành lập Tổ/đội ngư dân đoàn kết sản xuấttrên biển được UBND các xã/phường/thị trấn chứng thực hợp đồng hợp tác thànhlập (hiện nay có 71 tổ/ đội ngư dân sản xuất trên biển được thành lập, huy độngtrên 500 tàu khai thác xa bờ tham gia). Thành lập 12 Tổ đồng quản lý nghề cáven bờ và các Tổ đồng quản lý nuôi trồng thuỷ sản để quản lý và sản xuất hiệuquả và bền vững;

- Tổ chứclại sản xuất theo chuỗi bao gồm nông dân, tổ chức của nông dân (HTX, THT) vàcác doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp đầu ra (thu mua, chế biến, tiêu thụsản phẩm) có vai trò Quyết định lựa chọn sản phẩm, quy mô sản xuất. Đây là conđường có thể giúp nông nghiệp phát triển bền vững, hiệu quả và công bằng trongphân phối chuỗi lợi ích; Thí điểm mô hình liên kết chuỗi đánh bắt với dịch vụhậu cần nghề cá, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm điều phối hoạt độngcủa chuỗi giá trị (doanh nghiệp có thế mạnh về thị trường, về vốn, về công nghệ).Trước mắt là đánh bắt cá ngừ đại dương nhằm nâng cao năng suất, hiệu quảvà an toàn trong đánh bắt thủy sản xa bờ, góp phần giữ gìn an ninh trật tự vàbảo vệ chủ quyền trên biển.

5.Khuyến khích thu hút đầu tư tư nhân, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng cácnguồn đầu tư công

Khuyến khíchcác thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; phát triểncác hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân (đối tác công tư,hợp tác công tư…) để huy động nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nôngthôn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.

Nhà nướchỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệpđầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày19/12/2013 của Chính phủ và Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của BộTài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợdoanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ về chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng tỷ lệ vốn đầutư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư nông nghiệp.Nhà nước chịu trách nhiệm quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; hỗ trợ cơ sở hạ tầng cơ bản; quản lý thị trường đảm bảo cạnh tranhcông bằng; tạo điều kiện thuận lợi về nguồn nguyên liệu nông sản chủ lực trênđịa bàn Tỉnh với giá cả tương đối ổn định cho các nhà máy chế biến công nghiệptrên địa bàn.

Nâng cao hiệuquả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công phục vụ phát triển nông nghiệp, nôngthôn trong đó tập trung rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phươngthức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vựcnông nghiệp. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án; ngân sách Nhà nướctập trung đầu tư vào các lĩnh vực mà khả năng thu hồi vốn không cao hoặc khôngthể huy động đầu tư tư nhân; chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải.

Từ năm 2014,tập trung tái cơ cấu phân bổ vốn đầu tư công, xã hội hoá của ngành theo hướngđảm bảo các nguyên tắc phân bổ, cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhànước, ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành sớm một số dự án, hạng mục dự án kịp đưavào sử dụng, bố trí vốn đối với các dự án khởi công mới phải có đầy đủ các điềukiện như quy hoạch đã được phê duyệt, thuộc nhiệm vụ ngân sách Nhà nước; xácđịnh rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; thẩm định nguồn vốn và cân đối vốn…tập trung theo lĩnh vực sau:

- Tronglĩnh vực nông nghiệp:

Ưu tiên cácchương trình, dự án phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, ứng dụng công nghệcao; sản xuất giống lúa, mía, sắn chất lượng cao và khả năng chống chịu với sâubệnh, biến đổi thời tiết cao; đầu tư các dự án phòng thí nghiệm (phân tích, xétnghiệm, giám định các mẫu vật phẩm cây trồng, vật nuôi) nâng cao năng lực côngtác giám sát, dự báo và phòng ngừa, kiểm soát sâu bệnh, dịch bệnh; hỗ trợ đầutư công nghệ, thiết bị nâng cao cơ giới hoá, bảo quản giảm tổn thất sau thuhoạch, nâng cao giá trị gia tăng và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

Khuyếnkhích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển trồng trọt, chăn nuôi chế biến,liên kết sản xuất, tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn, vùng nguyên liệu tậptrung. Triển khai thực hiện các Dự án về cơ sở hạ tầng để đáp ứng yêu cầu sảnxuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

- Tronglĩnh vực thuỷ sản:

Tăng đầu tưcơ sở hạ tầng cho nuôi trồng thuỷ sản tập trung, phát triển giống thuỷ sản, hệ thốngcảnh báo và giám sát môi trường, hệ thống quản lý và dịch bệnh và thú y thuỷsản; tiếp tục đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các dự án cơ sở hạ tầng phục vụđánh bắt thuỷ sản như cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hỗ trợ trangthiết bị máy định vị tàu thuyền phấn đấu sau năm 2015 giám sát được 100% tàu cáhoạt động ở vùng biển xa bờ (thiết bị Trạm bờ, máy liên lạc định vị vệ tinh,đài tàu); hỗ trợ phương thức phối hợp quản lý khai thác bảo vệ nguồn lợi venbờ; hỗ trợ đầu tư bảo quản chế biến giảm tổn thất sau thu hoạch, cải hoán nângcông suất, hiện đại hoá tàu thuyền đánh bắt xa bờ, giảm tàu thuyền khai thácven bờ. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển thuỷ sản góp phầntái cơ cấu ngành nông nghiệp Tỉnh đạt hiệu quả cao.

- Tronglĩnh vực lâm nghiệp:

Vốn Đầu tư pháttriển từ NSNN Trung ương tập trung các dự án cơ sở Bảo vệ và Phát triển rừng,trong đó ưu tiên ở địa bàn 2 huyện Sông Hinh và Đồng Xuân theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ v/v hỗ trợ có mục tiêu từ ngânsách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chínhsách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CP củaChính phủ; trong đó ưu tiên vốn sự nghiệp kinh tế của nhà nước bảo đảm cho việcgiao khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ có nguy cơ xâm hạicao, khoanh nuôi tái sinh, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, các chiphí sự nghiệp khác;

Đầu tư xây dựngcác Trung tâm thực nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp, các vườn ươm có quy môtrên 1 triệu cây/vườn. Hỗ trợ đầu tư đường giao thông trục chính của vùng nguyênliệu tập trung bằng ngân sách nhà nước thuộc kế hoạch bảo vệ và phát triển rừnghàng năm nhằm giảm chi phí sản xuất cho tổ chức và hộ gia đình.

Vốn ODA tậptrung hướng ưu tiên khôi phục và quản lý bền vững phát triển 03 loại rừng (phònghộ, đặc dụng và sản xuất), cải thiện sinh kế trong vùng dự án; vốn NSĐP, NSTWhỗ trợ, bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA; các BQL dự án quản lý và sử dụngvốn có hiệu quả, đúng mục đích, đúng các quy định hiện hành;

Các nguồnvốn hợp pháp khác như ngân sách địa phương; kinh phí chi trả dịch vụ môi trườngrừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP vốn chênh lệch sau khai thác tiêu thụ rừngtrồng được đầu tư từ các nguồn NSNN, kinh phí các đề tài Khoa học công nghệ,…hướng ưu tiên là đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các BQL rừng phòng hộ; tăngcường năng lực cho lực lượng Kiểm lâm, năng lực dự báo và phòng cháy chữa cháyrừng, hỗ trợ suất đầu tư trồng rừng thuộc Kế hoạch Bảo vệ và PTNT giai đoạn2011-2020, chi trả cho các chủ rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môitrường rừng được phê duyệt, hỗ trợ trồng cây phân tán, trồng lại rừng và bảo vệrừng sản xuất trên lâm phần được giao, nghiên cứu ứng dụng các giống đã qua thửnghiệm, chuyển giao công nghệ trồng rừng thâm canh gỗ lớn, gỗ nhỏ ở các lập địakhác nhau…;

Vốn từngoài ngân sách nhà nước tập trung cho đầu tư phát triển rừng sản xuất, chếbiến và tiêu thụ lâm sản, dịch vụ từ rừng;

- Tronglĩnh vực Thuỷ lợi, Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn:

Đầu tư côngtrình thủy lợi theo hướng đa chức năng để phục vụ nhiều loại cây trồng, nuôi trồngthuỷ sản, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp. Trong đó ưu tiênvốn đầu tư cho các công trình: Dự án Hồ chứa nước Suối Vực - huyện Sơn Hoà (đangthực hiện đầu tư); Dự án Hồ chứa Mỹ Lâm- huyện Tây Hoà, bố trí vốn thực hiệncác Dự án an toàn hồ chứa, các dự án đê biển, đê sông; hoàn chỉnh hệ thống kênhmương sau công trình đầu mối như: dự án tưới sau Thuỷ điện Sông Hinh, dự ánkênh mương Hồ chứa nước Đồng Tròn, công trình Hồ La Bách, Kỳ Châu, Buôn Đức…;các dự án nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư; Đề án kiên cố hoákênh mương (phương thức hỗ trợ xi măng, chi phí vận chuyển, ngân sách tỉnh hỗtrợ kinh phí quản lý; huyện, xã và nhân dân, đóng góp thực hiện theo thiết kếmẫu); hỗ trợ về công nghệ, dịch vụ tư vấn về các phương pháp tiết kiệm nước.

Trong đóCông ty TNHH MTV TN Đồng Cam đảm bảo công tác tưới tiêu khoa học, an toàn hệthống công trình thuỷ lợi trong phòng tránh lũ lụt, quản lý, cải tạo nâng cấpcơ sở hạ tầng thuỷ lợi hiện có (05 hồ chứa nước: Phú Xuân, Đồng Tròn, Hóc Răm,Kỳ Châu và Xuân Bình; 04 đập dâng: Đồng Cam, Hà Yến, Đồng Kho và Tam Giang; 282km kênh mương chính cấp 1, 2 và 3; 103 km kênh tiêu; 15 trạm bơm; 1.710 côngtrình trên kênh của 7 hệ thống với tổng diện tích tưới 36.357ha). Đưa vào khaithác bổ sung hê thống sử dụng nước sau thuỷ điện Sông Hinh, hồ chứa nước KỳChâu, hồ chứa nước Xuân Bình, hồ chứa nước Suối Vực. Khuyến khích các thànhphần kinh tế đầu tư kinh doanh nước sạch nông thôn.

6. Tăngcường quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và phát triển các dịch vụnông nghiệp

- Tiếp tục triểnkhai các Chương trình giám sát an toàn thực phẩm, tăng cường năng lực cho hệthống kiểm tra, thanh tra, kiểm nghiệm chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP),phân bón, vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thuỷ sản, đảm bảo quyền lợi chongười tiêu dùng; trong đó: loại cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp,giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản được kiểmtra chiếm tỷ lệ 90%, loại cơ sở sản xuất kinh doanh nông sản được kiểm trachiếm tỷ lệ 80%, loại cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản được kiểm tra chiếm tỷlệ 100% theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệpvà PTNT; Kiểm tra điều kiện an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuấtkinh doanh, trọng tâm là việc sử dụng hoá chất, kháng sinh cấm, thuốc BVTV,thuốc Thú y, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh Thú y, xử lý nghiêm theo phápluật trường hợp giết mổ không đảm bảo vệ sinh thú y, vận chuyển động vật, sảnphẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thựcphẩm;

- Tổ chức giámsát sản phẩm trước khi đưa ra thị trường thông qua mẫu giám sát, đánh giá, cảnhbáo nguy cơ và truy xuất nguồn gốc nhất là tăng cường năng lực thực hiện côngtác quản lý hành chính đối với các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồnlợi, nuôi trồng, chế biến xuất khẩu thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá theohướng quản lý chuỗi, không chồng chéo, phân cấp rõ ràng;

- Tiếp tụcphối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan để tăng cường các biện pháp kịpthời phát hiện và ngăn chặn những loại hàng hóa kém chất lượng, hàng giả khôngrõ nguồn gốc trôi nổi trên thị trường, quản lý chặt chẽ chất lượng, ATVSTP đểtạo niềm tin cho người dân.

- Pháttriển dịch vụ nông nghiệp, trong đó:

+ Tập trungchỉ đạo, hướng dẫn, đổi mới và phát triển mạnh hệ thống dịch vụ công theo chuỗigiá trị sản phẩm (giống, bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông, kiểm tra chấtlượng nông sản, thị trường tiêu thụ…) bảo đảm minh bạch về nghĩa vụ và tráchnhiệm thực hiện dịch vụ công mở rộng chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cácđơn vị sự nghiệp công về tổ chức bộ máy, biên chế nhân sự và tài chính.

+ Phối hợpvới các sở, ban ngành liên quan, củng cố và phát triển các tổ chức dịch vụ nôngnghiệp phục vụ cho phát triển sản xuất đi kèm với cơ chế kiểm tra, nâng caochất lượng dịch vụ nhất là cung ứng giống cây trồng vật nuôi, thủy sản, lâmnghiệp, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ làm đất, thu hoạch, tiêu thụvà chế biến nông, lâm, thủy sản, đẩy mạnh phát triển dịch vụ hậu cần nghềcá…Trước mắt các Trung tâm giống và kỷ thuật: cây trồng, vật nuôi, thủy sản, ràsoát, xây dựng đề án theo hướng doanh nghiệp hóa hoặc cổ phần hóa về giống chủlực phục vụ tái cơ cấu theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bềnvững trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

7. Nângcao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước lĩnh vực ngành

- Nâng cao trìnhđộ chuyên môn, năng lực quản lý, điều hành và phát huy vai trò trách nhiệm vàtrung thực của đội ngũ Đảng viên trong thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở; đẩy mạnhcông tác quy hoạch cán bộ gắn với tăng cường đào tạo bồi dưỡng, luân chuyển cánbộ, đảm bảo xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức vừa hồng vừa chuyên ởcác đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chínhtrị được giao, và nguồn cán bộ kế thừa của ngành trong tương lai.

- Triểnkhai thực hiện Thông tư liên tịch Số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015của Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thônthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và Thông tư Số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trựcthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.

- Tiếp tụccủng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT,tăng cường năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, công tác quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình của ngành Nông nghiệp và PTNT; đối với các Trung tâm Giốngvà Kỹ thuật cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản tiến hành rà soát, xây dựng Đề ántheo hướng doanh nghiệp hoá hoặc cổ phần hoá. Các Trung tâm Giống chủ động, huyđộng các nguồn lực đầu tư cho công tác giống, tạo điều kiện triển khai thựchiện công tác giống cho phù hợp và hiệu quả;

- Củng cốbộ máy quản lý nhà nước về HTX nông nghiệp. Triển khai kế hoạch tập huấn nângcao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác và cán bộ HTX, THT trongnông nghiệp theo Chương trình của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Các đơnvị cơ sở nâng cao năng lực thực hiện việc quản lý sử dụng, quyết toán kinh phí theođúng quy định hiện hành của nhà nước. Trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư phát triểnbao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn sự nghiệp kinh tế củanhà nước, vốn ODA, vốn sự nghiệp KHCN, vốn có nguồn gốc từ ngân sách để lại…,các chủ đầu tư nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong công tácquản lý, sử dụng đầu tư công, đánh giá mức độ đóng góp của dự án đầu tư vàothực hiện tái cơ cấu ngành và phát triển bền vững.

- Thực hiệncông tác cải cách hành chính Sở Nông nghiệp và PTNT theo hướng công khai, minh bạch,hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phục vụ tốt các nhu cầu của tổ chức,cá nhân và doanh nghiệp, góp phần tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh bìnhđẳng, thông thoáng, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, chỉ số cải cách hànhchính, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính của Tỉnh.

- Triểnkhai thực hiện các chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững giai đoạn2011 – 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực ngành nông nghiệp và PTNTtheo Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 19/11/2014 của UBND Tỉnh vềviệc thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trênđịa bàn tỉnh Phú Yên;

- Tăng cườngcông tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT, trong đó quantâm tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia hoạt động trênlĩnh vực nông nghiệp và PTNT, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập chonông dân, giảm nghèo; tích cực thực hiện công tác điều hành, kiểm tra của SởNông nghiệp và PTNT.

VI. TỔCHỨC THỰC HIỆN

1.Phân công tổ chức thực hiện đề án

a) Sở Nôngnghiệp và PTNT:

- Chủtrì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án này; điềuphối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án, tham mưu UBND Tỉnh giải quyếtcác vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sungđề án khi cần thiết.

- Trên cơsở Đề án này, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn thực hiện tái cơ cấu từng lĩnh vực: Trồng trọt; chăn nuôi; thủysản; lâm nghiệp; thủy lợi.

- Chỉ đạo pháttriển sản xuất nông nghiệp và PTNT; tiếp tục nghiên cứu, triển khai việc chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp một cách hợp lý, đặc biệtlà trên đất trồng lúa.

- Tham mưu UBNDTỉnh tập trung triển khai thực hiện các nội dung: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác,liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn; Nghị địnhsố 67/2014/NĐ-CP ngày 7/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triểnthủy sản; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủvề chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp; Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừnggiai đoạn 2011 – 2020; các Văn bản về xây dựng nông thôn mới.

- Tham mưu UBNDTỉnh điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch; ban hành các đề án chuyênngành, chuyên đề; tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quản lýchuyên ngành; phối hợp nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đầutư phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện hiệu quả Đề án.

- Xâydựng chương trình hành động, giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trựcthuộc và các huyện, thành, thị triển khai thực hiện.

b) Sở Kếhoạch và Đầu tư:

- Tham mưuthu hút và bố trí các nguồn lực từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển kếtcấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất.

- Rà soát,phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu húttối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp. Nâng cao chấtlượng quá trình lựa chọn dự án; tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm,chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải.

- Chủ trì,phối hợp với Sở nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành, địa phương nghiên cứutham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách của Tỉnh nhằm thu hútvốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn.

- Chủ trìphối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch , đề án hoặc hướngdẫn về giải thể, sáp nhập, hợp nhất các hợp tác xã nông nghiệp không hoạt độnghoặc hoạt động kém hiệu quả; phấn đấu đến năm 2020 cơ bản không còn hợp tác xãnông nghiệp không hoạt động nhưng không giải thể.

c) Sở Tàichính:

- Theo chứcnăng, nhiệm vụ cân đối, tham mưu đề xuất UBND Tỉnh bố trí nguồn ngân sách triểnkhai thực hiện các nội dung nhiệm vụ tái cơ cấu theo kế hoạch;

- Chủ trì,phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các Sở, ngành liên quan tham mưu UBNDTỉnh rà soát, sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanhnghiệp Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

d) Sở Khoahọc và Công nghệ:

- Chủ trì,phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, Ban, ngành có liên quan đề xuấtđiều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan tới hỗ trợ tăng cườngnăng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ và tiến bộ kỹthuật, xã hội hoá nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ; điều chỉnh cơcấu đề tài nghiên cứu, tập trung vào các nhiệm vụ chính của Đề án tái cơ cấu,qua đó hỗ trợ ngành nông nghiệp & PTNT thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu.

- Hướngdẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu đối vớicác sản phẩm hàng hoá nông sản thế mạnh trên địa bàn Tỉnh nhằm nâng cao giátrị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm nông nghiệp của Tỉnh.

đ) Sở CôngThương:

- Chủ trìphối hợp với các ngành liên quan, nghiên cứu, rà soát các chính sách về thươngmại linh hoạt, hiệu quả, tạo thuận lợi thúc đẩy tiêu thụ nông, lâm, thủy sảntrong và ngoài nước. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủysản gắn với chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm.

- Kiểm soátchặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại hàng hoánông, lâm, thuỷ sản.

e) Sở Tàinguyên và Môi trường:

- Chủ trì,phối hợp với Sở Nông Nghiệp và PTNT, các địa phương rà soát, kiểm soát chặt chẽquy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt làđất lúa, đất rừng phòng hộ, đặc dụng).

- Đề xuấtcác chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạngsinh học theo hướng tạo thuận lợi cho nông nghiệp, nông thôn phát triển bềnvững; vận động người dân “dồn điền, đổi thửa” và khuyến khích tích tụ ruộng đấtđể phát triển sản xuất quy mô lớn trong nông nghiệp.

g) Ngânhàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Phú Yên:

- Chỉ đạocác tổ chức tín dụng trên địa bàn Tỉnh, triển khai có hiệu quả các chươngtrình, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thônđã ban hành; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục vay vốn để các tổ chức,cá nhân liên quan có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất.

- Phối hợpvới Sở Nông nghiệp và PTNT nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các chương trình tíndụng cụ thể phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiện cóhiệu quả nhiệm vụ tái cơ cấu theo kế hoạch. Tiếp tục triển khai thực hiện cácchương trình tín dụng ngân hàng phục vụ các dự án phát triển nông nghiệp, nôngthôn của Tỉnh; tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới; nhất là theo các môhình liên kết áp dụng công nghệ cao và sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm.

h) Các Sở,Ban, ngành có liên quan:

Thực hiệntốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệpvà PTNT trong tổ chức thực hiện Đề án; tham mưu cho UBND Tỉnh về những vấn đềliên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thựchiện Đề án có hiệu quả.

i) Các Hội,Hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội: Tham gia thực hiện các hoạt động thông tin,tuyên truyền và hỗ trợ hội viên thực hiện hợp tác, liên kết sản xuất với cácdoanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác, bảo vệ lợi ích của hội viên trong quátrình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.

k) UBND cáchuyện, thị xã, thành phố:

- Triểnkhai tổ chức thực hiện Đề án này trên địa bàn mình quản lý. Triển khai xây dựngkế hoạch sản xuất; rà soát, điều chỉnh, cơ cấu sản xuất theo hướng tập trungphát triển cây trồng, vật nuôi, thủy sản là lợi thế của địa phương, có khả năngcạnh tranh và phù hợp với quy hoạch phát triển của Tỉnh. Tăng cường phối kếthợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong công tác chỉ đạo, phát triển sản xuất; cóchính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương gắn với các chương trình, chính sáchcủa Tỉnh nhằm khuyến khích phát triển sản xuất kịp thời và hiệu quả.

- Triểnkhai thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuấtgắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Vận dụnglinh hoạt cơ chế, chính sách của Tỉnh để khuyến khích đầu tư phù hợp với tiềmnăng, lợi thế và nhu cầu của địa phương để thu hút vốn đầu tư xã hội cho pháttriển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.

m) Cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn:

- Căn cứvào kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, căn cứ vào năng lực của doanh nghiệp,nhu cầu của thị trường, các chủ trương, chính sách của Nhà nước và định hướngnội dung tái cơ cấu của Đề án, các doanh nghiệp tổ chức thực hiện liên kết sảnxuất với nông dân từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua, chế biến và tiêuthụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên.

- Các doanhnghiệp cùng với nông dân tích cực tham gia sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn sảnxuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản thông qua hợp đồng kinh tế.

- Đối vớicác doanh nghiệp nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của Nhà nước;rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, để bàn giao lại cho chính quyền địa phươngnhững diện tích đất sử dụng không đúng với chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.

n) Các HTXnông nghiệp:

- Từng bướcmở rộng quy mô và tổ chức hợp tác sản xuất, kinh doanh hiệu quả, thực hiện đổimới hoạt động theo Luật HTX sửa đổi được Quốc Hội thông qua ngày 20/11/2012 vàcác quy định hiện hành.

- Thực hiệncó hiệu quả phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản vàvai trò tổ chức đại diện cho nông dân theo quy định tại Quyết định số62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Chế độ báo cáo

- Các Sở,ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ báo cáo trước ngày 15/12 hàngnăm về kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công, gửi về Sở Nôngnghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Sở Nôngnghiệp & PTNT tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm, báocáo UBND Tỉnh và các Bộ, ngành liên quan.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu thấycó vướng mắc hoặc cần sửa đổi bổ sung Đề án, các cơ quan báo về Sở Nông nghiệp&PTNT tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định./.