THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1011/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾHOẠCH VAY TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CÁC HẠN MỨC VAY NỢ NĂM 2016

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tạivăn bản số 5697/BTC-QLN ngày 27 tháng 4 năm2016 về việc phê duyệt kế hoạch vay trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợnăm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Phê duyệt kế hoạch vay của Chínhphủ năm 2016 là 452.000 tỷ đồng (bao gồm: vay để bù đắp bội chi là 254.000 tỷ đồng;phát hành trái phiếu Chính phủ cho đầu tư là 60.000 tỷ đồng; vay ODA, ưu đãi đểcho vay lại là 43.000 tỷ đồng; vay đảo nợ khoảng 95.000 tỷđồng). Về nguồn huy động vốn:

- Vay trong nước thông qua phát hành tráiphiếu Chính phủ, vay từ Quỹ Bảo hiểm xã hội và SCIC: 336.000 tỷ đồng.

- Vay nước ngoài từ nguồn vốn ODA, ưuđãi 4.700 triệu USD (tương đương 99.000 tỷ đồng, trong đó 43.000 tỷ đồng chovay lại và 56.000 tỷ đồng để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước).

- Bộ Tài chính theo dõi, xem xét điều kiện thị trường vốn trong nước và quốc tế để linh hoạt thực hiện huy động17.000 tỷ đồng thông qua các hình thức khác như: phát hành trái phiếu ngoại tệtrong nước, phát hành trái phiếu quốc tế,... Trường hợp cầnthiết phát hành trái phiếu quốc tế hoặc trái phiếu Samurai, Bộ Tài chính báocáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Nghị quyết số 99/2015/NQ13 của Quốc hội.

2. Phê duyệt kế hoạch trả nợ củaChính phủ năm 2016 là 273.300 tỷ đồng. Trong đó:

- Trả nợ trực tiếp của Chính phủ đượcbố trí trong dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2016 là 154.000 tỷ đồng (bằng15,2% dự toán thu NSNN năm 2016);

- Trả nợ vay nước ngoài của Chính phủvề cho vay lại khoảng 24.000 tỷ đồng;

- Đảo nợ khoảng95.000 tỷ đồng.

3. Phê duyệt hạn mức vay được Chínhphủ bảo lãnh và vay thương mại trung dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp,các tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả năm 2016, bao gồm:

- Hạn mức vay trong nước được Chínhphủ bảo lãnh năm 2016 tối đa là 39.000 tỷ đồng, bao gồm Ngân hàng Phát triển ViệtNam tối đa là 23.000 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam tối đa là 13.000 tỷ đồng; các dự án trọng điểm quốc gia tối đalà 3.000 tỷ đồng.

- Hạn mức vay thương mại nước ngoài củacác doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được Chính phủ bảo lãnh tối đa là 1.500 triệu USD.

- Hạn mức vay thương mại nước ngoài củacác doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả là 5.500 triệuUSD.

4. Hạn mức trái phiếu chính quyền địaphương là 12.500 tỷ đồng.

5. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợpvới các cơ quan liên quan:

- Tổ chức thực hiện kế hoạch vay vàtrả nợ của Chính phủ đảm bảo theo đúng kế hoạch được giao.

- Rà soát, đánh giá toàn bộ cácchương trình, dự án đã có chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ nhưng chưa cấp, nhucầu vốn vay của các dự án cấp bách, trọng điểm được ưutiên xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 2016-2020 để lập Đề án xây dựngdanh mục các dự án được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh Chínhphủ giai đoạn 2016-2020, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyếtđịnh.

- Tổ chức đánh giá công tác quản lý nợchính quyền địa phương trong thời gian qua để xây dựng Đề án tăng cường hiệu quảđối với công tác quản lý nợ địa phương.

- Nghiên cứu, trình Chính phủ phươngán phát hành trái phiếu quốc tế để tái cơ cấu nợ công theo Nghị quyết của Quốchội.

6. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Chính phủđể báo cáo Quốc hội trong trường hợp giải ngân vốn ODA,vay ưu đãi thực tế năm 2016 cho cân đối ngân sách nhà nước vượt quá 56.000 tỷ đồng.

7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giámsát việc vay thương mại nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theophương thức tự vay, tự trả trong hạn mức được duyệt. Trường hợp cần thiết phảibổ sung hạn mức vay để đáp ứng nhu cầu thực tế vay nước ngoài trung hạn củadoanh nghiệp FDI, Ngân hàng Nhà nước thống nhất với Bộ Tàichính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý 3 năm 2016.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Như Điều 3;, các PCN, Trợ lý TTg;
các Vụ: QHQT, KTN, KGVX, TGĐ Cổng TTĐT;(3).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc