BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1021/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNHVỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày04/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liênquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày07/02/2014 hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tìnhhình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật và Cục trưởng CụcKiểm soát thủ tục hành chính;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố bổ sung kèm theo Quyếtđịnh này các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được thay thếtrong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý củaBộ Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủtục hành chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử (để công bố);
- Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan;
- Lưu VT, VPBGDPL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thúy Hiền

PHỤ LỤC

CÁCTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNHVỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP(Ban hành kèm theo Quyết định số 1021/QĐ-BTP ngày 5 tháng 5 năm 2014 củaBộ trưởng Bộ Tư pháp)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNHCHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP.

STT

Tên TTHC

Cơ quan thực hiện

A. TTHC cấp trung ương

1

Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật (cấp Trung ương)

Bộ Tư pháp

2

Thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật (cấp Trung ương)

Bộ Tư pháp

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật (cấp Tỉnh)

Sở Tư pháp

2

Thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật (cấp Tỉnh)

Sở Tư pháp

C. Thủ tục hành chính cập huyện

1

Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật (cấp huyện)

Phòng Tư pháp

2

Thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật (cấp huyện)

Phòng Tư pháp

D. Thủ tục hành chính cấp xã

1

Thủ tục công nhận tuyên truyền viên pháp luật (cấp xã)

UBND cấp xã

2

Thủ tục cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật (cấp xã)

UBND cấp xã

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦATỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯPHÁP.

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤPTRUNG ƯƠNG

1. Thủ tục công nhận báo cáoviên pháp luật (cấp Trung ương)

Trình tự thực hiện:

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trungương của tổ chức thành viên của Mặt trận (sau đây gọi chung là Bộ, ngành, đoànthể) chỉ đạo tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế,phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ, ngành, đoàn thể mình lựa chọn,lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trangnhân dân có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật phổ biến,giáo dục pháp luật trình Lãnh đạo Bộ, ngành, đoàn thể xem xét, lập hồ sơ đềnghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên phápluật.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị công nhậnbáo cáo viên pháp luật của cơ quan, tổ chức.

- Danh sách trích ngang ngườiđược đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh.

Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Bộ Tư pháp.

Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục hành chính: Bộ Tư pháp

Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật.

Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quantrong lực lượng vũ trang nhân dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Danh sách trích ngang người được đề nghị công nhận báo cáo viênpháp luật theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 21/2013/TT-BTP ngày 18tháng 12 năm 2013 quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáoviên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật và mộtsố biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyềnviên pháp luật.

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:Quyết địnhcông nhận báo cáo viên pháp luật.

Yêu cầu điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính (nếu có):

Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Phổ biến, giáo dục phápluật năm 2012;

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dụcpháp luật;

-Thông tư số21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trình tự, thủ tục công nhận,miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyềnviên pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên phápluật, tuyên truyền viên pháp luật.

2. Thủ tục miễn nhiệm báocáo viên pháp luật (cấp Trung ương)

Trình tự thực hiện: Tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổbiến, giáo dục pháp luật của Bộ, ngành, đoàn thể lập danh sách trình Lãnh đạoBộ, ngành, đoàn thể xem xét, lập hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét,quyết định miễn nhiệm đối với báo cáo viên pháp luật Trung ương.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị miễn nhiệmbáo cáo viên pháp luật của lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18/12/2013;

- Danh sách trích ngang báo cáoviên pháp luật thuộc trường hợp miễn nhiệm theo mẫu số 02 ban hành kèm theoThông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18/12/2013 ;

- Các văn bản, giấy tờ chứng minh báo cáo viên pháp luậtthuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5,khoản 6 và khoản 7 Điều 6 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18/12/2013;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh

Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Bộ Tư pháp.

Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục hành chính: Bộ Tư pháp

Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật

Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quantrong lực lượng vũ trang nhân dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh sách trích ngang báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp miễnnhiệm theo mẫu số 02 ban hành kèm theoThông tư số 21/2013/TT-BTP ngày18/12/2013;

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:Quyết địnhmiễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.

Yêu cầu điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính (nếu có):

Việc miễn nhiệm báo cáo viênpháp luật được thực hiện khi báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trườnghợp sau đây:

- Tự nguyện xin thôi làm báocáo viên pháp luật;

- Không còn là cán bộ, côngchức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân;

- Không còn đủ tiêu chuẩn theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 35 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Từ chối không thực hiện nhiệmvụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức quản lýtrực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;

- Thực hiện một trong các hànhvi bị cấm theo quy định tại Điều 9 của Luật phổ biến, giáo dục phápluật;

- Bị Tòa án kết án và bảnán đã có hiệu lực pháp luật;

- Bị hạn chế hoặc mất năng lựchành vi dân sự.

Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtnăm 2012;

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổbiến, giáo dục pháp luật

- Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trìnhtự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, chothôi làm tuyên truyền viên pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động củabáo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤPTỈNH

1. Thủ tục công nhận báo cáoviên pháp luật (cấp Tỉnh)

Trình tự thực hiện:

Cơ quan chuyên môn của Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Bộ chỉhuy quân sự Tỉnh, Bộ chỉ huy biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngchỉ đạo tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổbiến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình lựa chọn, lập danhsách cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dâncó đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật phổ biến, giáo dụcpháp luật trình Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, lập hồ sơ gửi Sở Tưpháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật.

Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị công nhậnbáo cáo viên pháp luật của cơ quan, tổ chức.

- Danh sách trích ngang ngườiđược đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật theo mẫu số 01 ban hành kèm theoThông tư 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương.

Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục hành chính: Sở Tư pháp

Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quantrong lực lượng vũ trang nhân dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Danh sách trích ngang người được đề nghị công nhận báo cáo viênpháp luật theo mẫu số 01 Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013.

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:Quyếtđịnh công nhận báo cáo viên pháp luật.

Yêu cầu điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính (nếu có): Không

Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtnăm 2012;

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổbiến, giáo dục pháp luật

- Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báocáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật vàmột số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyêntruyền viên pháp luật.

2. Thủ tục miễn nhiệm báocáo viên pháp luật (cấp Tỉnh)

Trình tự thực hiện:

Tổ chức pháp chế, đơn vị đượcgiao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổchức, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18tháng 12 năm 2013 lập danh sách trình Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị mình xemxét, lập hồ sơ gửi Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhxem xét, quyết định miễn nhiệm đối với báo cáo viên pháp luật tỉnh.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị miễn nhiệmbáo cáo viên pháp luật của lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP ;

- Danh sách trích ngang báo cáoviên pháp luật thuộc trường hợp miễn nhiệm theo mẫu số 02 ban hành kèm theoThông tư số 21/2013/TT-BTP ;

- Các văn bản, giấy tờ chứng minh báo cáo viên pháp luậtthuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5,khoản 6 và khoản 7 Điều 6 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP ;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh.

Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.

Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quantrong lực lượng vũ trang nhân dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Danh sách trích ngang báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp miễnnhiệm theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư Thông tư số 21/2013/TT-BTP ;

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:Quyếtđịnh miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.

Yêu cầu điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính (nếu có):

Việc miễn nhiệm báo cáo viênpháp luật được thực hiện khi báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trườnghợp sau đây:

- Tự nguyện xin thôi làm báocáo viên pháp luật;

- Không còn là cán bộ, côngchức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân;

- Không còn đủ tiêu chuẩn theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 35 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Từ chối không thực hiệnnhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chứcquản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;

- Thực hiện mộttrong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 của Luật phổ biến, giáodục pháp luật;

- Bị Tòa án kết án và bảnán đã có hiệu lực pháp luật;

- Bị hạn chế hoặc mất năng lựchành vi dân sự.

Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtnăm 2012;

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổbiến, giáo dục pháp luật

- Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báocáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật vàmột số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyêntruyền viên pháp luật.

III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤPHUYỆN

1. Thủ tục công nhận báo cáoviên pháp luật (cấp huyện)

Trình tự thực hiện:

Cơ quan chuyên môn của Ủy bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ban chỉ huy quânsự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lựa chọn, lập hồ sơ cán bộ, côngchức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân có đủ tiêu chuẩntheo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật gửiPhòng Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị công nhậnbáo cáo viên pháp luật của cơ quan, tổ chức.

- Danh sách trích ngang ngườiđược đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật theo mẫu số 01 ban hành kèm theoThông tư.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh.

Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật.

Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục hành chính: Phòng Tư pháp

Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượngvũ trang nhân dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Danh sách trích ngang người được đề nghị công nhận báo cáo viênpháp luật theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BTP .

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:Quyếtđịnh công nhận báo cáo viên pháp luật.

Yêu cầu điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính (nếu có): Không

Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtnăm 2012;

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổbiến, giáo dục pháp luật

- Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trìnhtự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, chothôi làm tuyên truyền viên pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động củabáo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

2. Thủ tục miễn nhiệm báocáo viên pháp luật (cấp huyện)

Trình tự thực hiện:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyđịnh tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm2013 lập hồ sơ gửi Phòng Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện xem xét, quyết định miễn nhiệm đối với báo cáo viên pháp luậthuyện.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị miễn nhiệmbáo cáo viên pháp luật của lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Thông tư 21/2013/TT-BTP ;

- Danh sách trích ngang báo cáoviên pháp luật thuộc trường hợp miễn nhiệm theo mẫu số 02 ban hành kèm theoThông tư 21/2013/TT-BTP ;

- Các văn bản, giấy tờ chứng minh báo cáo viên pháp luậtthuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5,khoản 6 và khoản 7 Điều 6 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP ;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh

Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định miễnnhiệm đối với báo cáo viên pháp luật huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục hành chính: Phòng Tư pháp

Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quantrong lực lượng vũ trang nhân dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Danh sách trích ngang báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp miễnnhiệm theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 21/TT-BTP /2013;

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:Quyếtđịnh miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.

Yêu cầu điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính (nếu có):

Việc miễn nhiệm báo cáo viênpháp luật được thực hiện khi báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trườnghợp sau đây:

- Tự nguyện xin thôi làm báocáo viên pháp luật;

- Không còn là cán bộ, côngchức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân;

- Không còn đủ tiêu chuẩn theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 35 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Từ chối không thực hiệnnhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chứcquản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;

- Thực hiện mộttrong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 của Luật phổ biến, giáodục pháp luật;

- Bị Tòa án kết án và bảnán đã có hiệu lực pháp luật;

- Bị hạn chế hoặc mất năng lựchành vi dân sự.

Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtnăm 2012;

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổbiến, giáo dục pháp luật

- Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báocáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật vàmột số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyêntruyền viên pháp luật.

IV. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

1. Thủ tục công nhận tuyêntruyền viên pháp luật (cấp xã)

Trình tự thực hiện:

- Trưởng ban công tác Mặt trậnchủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố thông báocông khai tiêu chuẩn tuyên truyền viên pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều37 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; trình tự, thủ tục công nhận tuyêntruyền viên pháp luật theo quy định của Thông tư này tới cơ quan, đơn vị vàngười dân trên địa bàn.

- Trong tháng 6 và tháng 12hằng năm, Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách những người có đủ tiêuchuẩn quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật (mẫusố 04 ban hành kèm theo Thông tư 21/2013/TT-BTP ) gửi công chức Tư pháp - Hộtịch.

- Kể từ ngày nhận được danhsách đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật của Trưởng ban công tác Mặttrận, công chức Tư pháp - Hộ tịch xem xét, tổng hợp danh sách những người có đủtiêu chuẩn làm tuyên truyền viên pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpxã xem xét, công nhận tuyên truyền viên pháp luật.

Cách thức thực hiện: Không quy định

Thành phần hồ sơ: Không quy định

Số lượng hồ sơ: Không quy định

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh

Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: UBND cấp xã

Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục hành chính: UBND cấp xã

Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Cá nhân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Danh sách đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật theo mẫu số04 Thông tư 21/2013/TT-BTP .

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:Quyếtđịnh công nhận tuyên truyền viên pháp luật.

Yêu cầu điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính (nếu có): Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtnăm 2012;

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổbiến, giáo dục pháp luật

- Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báocáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật vàmột số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyêntruyền viên pháp luật.

2. Thủ tục cho thôi làm tuyêntruyền viên pháp luật (cấp xã)

Trình tự thực hiện:

- Trưởng ban công tác Mặt trậnlập danh sách những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tưsố 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thôngtư) gửi công chức Tư pháp – Hộ tịch tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã xem xét, ra quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật và thôngbáo cho tuyên truyền viên pháp luật về việc đề nghị cho thôi làm tuyên truyềnviên pháp luật.

Trong trường hợp tuyên truyềnviên pháp luật vì lý do sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đángkhác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ thì xin thôi làm tuyên truyềnviên pháp luật.

Đơn xin thôi làm tuyên truyềnviên pháp luật được gửi tới công chức Tư pháp - Hộ tịch để trình Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã ra Quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật.

Cách thức thực hiện: Không quy định

Thành phần hồ sơ: Không quy định

Số lượng hồ sơ: Không quy định

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng ban công tác Mặt trận,công chức Tư pháp - Hộ tịch tổng hợp danh sách những người thuộc trường hợp chothôi làm tuyên truyền viên pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xemxét, ra quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật

Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: UBND cấp xã

Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục hành chính: UBND cấp xã

Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Cá nhân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh sách tuyên truyền viên pháp luật thuộc trường hợp đề nghị chothôi làm tuyên truyền viên pháp luật.

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:Quyếtđịnh cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật.

Yêu cầu điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính (nếu có):

Việc cho thôi làm tuyên truyềnviên pháp luật được thực hiện khi tuyên truyền viên pháp luật thuộc một trongcác trường hợp sau đây:

- Thực hiện một trong các hànhvi bị cấm theo quy định tại Điều 9 của Luật phổ biến, giáodục pháp luật;

- Bị Tòa án kết án và bản án đãcó hiệu lực pháp luật;

- Bị hạn chế hoặc mất năng lựchành vi dân sự;

- Không còn uy tín trong cộngđồng dân cư.

Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtnăm 2012;

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổbiến, giáo dục pháp luật

- Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trìnhtự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, chothôi làm tuyên truyền viên pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động củabáo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.