UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1021/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 28 tháng 5 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG, THIẾT KẾ KHAI THÁC GỖ RỪNG TRỒNG VÀ GỖ RỪNG TỰ NHIÊN, CHI PHÍ THẨM ĐỊNH KHAI THÁC GỖ RỪNG TRỒNG VÀ GỖ RỪNG TỰ NHIÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành tạm thời định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiết kế khai thác rừng;

Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy trình thiết kế trồng rừng;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 390/TTr-SNN ngày 11 tháng 5 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt định mức chi phí thiết kế trồng rừng, thiết kế khai thác gỗ rừng trồng và gỗ rừng tự nhiên, chi phí thẩm định khai thác gỗ rừng trồng và gỗ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Định mức chi phí thiết kế:

- Thiết kế trồng rừng: 200.000 đồng/ha;

- Thiết kế khai thác (Gỗ thương phẩm) gỗ rừng trồng: 20.000 đồng/m3;

- Thiết kế khai thác (Gỗ thương phẩm) gỗ rừng tự nhiên bao gồm: Khai thác chính; khai thác tận dụng (Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng để giải phóng mặt bằng các công trình...), khai thác tận thu (Thu gom tận thu gỗ cành ngọn, góc đe khô, lóc lõi): 96.000 đồng/m3

2. Định mức chi phí thẩm định khai thác:

- Thẩm định khai thác (Gỗ thương phẩm) gỗ rừng trồng: 2.913 đồng/m3;

- Chi phí thẩm định khai thác (Gỗ thương phẩm) gỗ rừng tự nhiên bao gồm: khai thác chính; khai thác tận dụng (Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng để giải phóng mặt bằng các công trình...), khai thác tận thu (Thu gom tận thu gỗ cành ngọn, góc đe khô, lóc lỏi) : 4.418 đồng/m3;

Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, NN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường