UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1021/QĐ-UBND

An Giang, ngày 02 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÙNG SẢNXUẤT THỦY SẢN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNGĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế-xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh An Giang về Ban hành Kế hoạch phát triển nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầutư tại Tờ trình số 281/TTr-SKHĐT ngày 16/6/2014 về việc xin phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất thủysản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm2030,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuấtthủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đếnnăm 2030 với nội dung như sau:

I. Quan điểmquy hoạch:

1. Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứngdụng công nghệ cao phải phù hợp với: Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội chungcủa tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng đồngbằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quy hoạch tổng thểngành nông nghiệp; Quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa theo hướng nângcao năng suất, chất lượng và đặc biệt tăng giá trị, tăng khả năng cạnh tranh,tiếp tục đưa lĩnh vực thủy sản của tỉnh thành một ngành sản xuất hàng hóa quymô lớn, hiệu quả và bền vững.

2. Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứngdụng công nghệ cao trên cơ sở khai thác, sử dụng hiệu quả lợi thế tiềm năng; gắnkết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ trong nước thông qua chuỗi giátrị sản xuất. Đối với các sản phẩm xuất khẩu gắn kết chặt chẽ giữa sản xuấtnguyên liệu với công nghiệp bảo quản, chế biến và thị trường xuất khẩu gắn liềnvới các vùng sản xuất tập trung.

3. Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứngdụng công nghệ cao góp phần nâng cao mức sống, điều kiện sống của cộng đồng ngưdân, cùng với quá trình điều chỉnh, sắp xếp lại dân cư; Đào tạo bồi dưỡng nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất với trình độ kỹ thuật ngày càng tiên tiến.

4. Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứngdụng công nghệ cao trong mối quan hệ kết hợp hài hòa lợi ích với các ngành kinhtế khác, thích ứng với biến đổi khí hậu, chú trọng bảo vệ môi trường, nâng caogiá trị và hiệu quả kinh tế.

5. Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứngdụng công nghệ cao trên cơ sở tăng cường năng lực quản lý nhà nước tiếp tục đổimới tư duy, tiếp cận thị trường, không ngừng cải cách thủ tục hành chính. Pháttriển các hình thức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể, tăng cường vai trò quảnlý cộng đồng, vai trò của các Hội, Hiệp hội ngành nghề trong sản xuất thủy sản.

6. Làm cơ sở để triển khai chi tiếtQuy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo xu hướng được phép bổ sung, điều chỉnh theođịnh kỳ hàng năm nếu có phát sinh.

II. Mục tiêu và một số chỉ tiêu chủyếu:

1. Mục tiêu: Phát triển các vùng sản xuất thủy sảntheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng, giá trị, đạt hiệuquả cao. Phát triển mạnh khoa học và công nghệ, đặc biệt ứng dụng, chuyển giao,hợp tác nghiên cứu các công nghệ cao trong sản xuất giống, nuôi thương phẩm, trởthành ngành sản xuất chủ lực cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu vàtiêu dùng trong nước; Đồng thời, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhậpcho nông, ngư dân, tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội, góp phần xóa đói giảmnghèo ở các địa phương.

2. Một số chỉ tiêu chủ yếu:

- Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản ứng dụngcông nghệ cao đến năm 2020 là 930 ha, trong đó:

+ Cá tra khoảng 300 ha tương ứng vớisản lượng đạt khoảng 135.000 tấn

+ Tôm càng xanh khoảng 300 ha tương ứngvới sản lượng 750 tấn

+ Cá lóc khoảng 150 ha tương ứng vớisản lượng 30.000 tấn

+ Cá sặc rằn khoảng 30 ha tương ứngvới sản lượng 900 tấn

+ Cá điêu hồng, lươn, cá hô, cá tháclát khoảng 50 ha tương ứng với sản lượng 20.000 tấn

+ Sản xuất giống: 100 ha

- Tổng diện tích đất nuôi trồng thủysản ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030 là 1.500 ha, trong đó:

+ Cá tra khoảng 500 ha tương ứng vớisản lượng đạt khoảng 225.000 tấn

+ Tôm càng xanh khoảng 500 ha tương ứngvới sản lượng 1.250 tấn

+ Cá lóc khoảng 250 ha tương ứng vớisản lượng 50.000 tấn

+ Cá sặc rằn khoảng 50 ha tương ứngvới sản lượng 1.500 tấn

+ Cá điêu hồng, lươn, cá hô, cá tháclát khoảng 100 ha tương ứng với sản lượng 40.000 tấn

+ Sản xuất giống khoảng 100 ha

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm2020 đạt khoảng 175 triệu, đến năm 2030 đạt 291,6 triệu USD.

III. Định hướng phát triển vùng sảnxuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đếnnăm 2030.

1. Vị trí:

- Nuôi trong ao: Đất cù lao trênsông lớn (sông Tiền, sông Hậu); đất ven sông lớn, cách bờ nhỏ hơn 500 m; đấtven các sông nhánh, cách bờ không quá 400 m.

- Nuôi trên ruộng.

- Nuôi trên buồn, bể.

2. Vùng nuôi:

- Đối với cá tra: Vùng phát triểnchính thành phố Long Xuyên và các huyện, thị: Thoại Sơn, thị xã Tân Châu, ChâuThành, Châu Phú, Chợ Mới và Phú Tân;

- Đối với tôm càng xanh: Nuôi trênruộng vùng phát triển chính các huyện: Thoại Sơn và Châu Phú.

- Đối với cá lóc: 11 huyện, thị xã,thành phố.

- Đối với cá sặc rằn: Vùng phát triểnchính huyện An Phú và Châu Phú

- Đối với cá điêu hồng, cá hô, cáthát lát: Vùng phát triển chính: Châu thành,Chợ Mới, thành phố Châu đốc, An Phú, thành phố Long Xuyên.

- Đối với lươn: 11 huyện, thị xã,thành phố

3. Sản xuất giống:

- Tập trung tại các huyện, thị,thành: Châu Phú, Chợ Mới, thị xã Tân Châu, Phú Tân, Châu Thành, Thoại Sơn và TPLong Xuyên.

- Trung tâm Giống thủy sản và các vệtinh của Trung tâm tại 11 huyện, thị xã, thành phố.

4. Đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, khoa học kỹ thuật trongsản xuất giống, nuôi thương phẩm,… để nuôicá tra, tôm càng xanh theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và đặc biệttăng giá trị, tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trườngsinh thái.

5. Quy mô phát triển vùng sản xuấtthủy sản ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

a) Diện tích:

- Tổng diện tích đất nuôi trồng thủysản ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 là 930 ha chiếm 11,9% , đến năm 2030 là1.500 ha chiếm khoảng 19,3% theo Quy hoạch sử dụng đất tỉnh An Giang đến năm2020.

* Đối với cá tra: Đến năm 2020 có diện tíchkhoảng 300 ha, đến năm 2030 có diện tích khoảng 500 ha. Cụ thể ở các huyện, thị,thành, như:

Cá tra

2020

2030

Toàn tỉnh (ha)

300

500

Long Xuyên

50

100

Tân Châu

50

75

Phú Tân

25

50

Châu Phú

50

75

Châu Thành

50

75

Chợ Mới

50

75

Thoại Sơn

25

50

* Đối với tôm càng xanh: Đến năm 2020 có khoảng300ha, đến năm 2030 có khoảng 500ha, tập trung ở huyện Thoại Sơn và Châu Phú:Thoại Sơn (năm 2020 là 250 ha, năm 2030 là 420 ha) và Châu Phú (năm 2020 là 50ha, năm 2030 là 80 ha).

* Đối với cá lóc: Diện tích nuôi đến năm2020 đạt 150 ha, đến năm 2030 khoảng 250 ha, cụ thể ở các huyện, thị, thành,như:

Cá lóc

2020

2030

Toàn tỉnh (ha)

150

250

Long Xuyên

20

30

Châu Đốc

7

10

An Phú

20

30

Tân Châu

10

20

Phú Tân

20

30

Châu Phú

10

15

Tịnh Biên

20

30

Tri Tôn

3

5

Châu Thành

15

30

Chợ Mới

10

20

Thoại Sơn

15

30

* Đối với cá sặc rằn: Vùng phát triển chính ởhuyện An Phú (năm 2020 là 30 ha, năm 2030 là 40 ha) và Châu Phú đến năm 2030khoảng 10 ha.

* Các đối tượng thủy sản khác như: Cá điêu hồng, cá hô, cáthác lát và lươn, tổng diện tích đến năm 2020 đạt 50 ha, đến 2030 đạt 100ha, cụthể:

Cá: điêu hồng, hô, thát lát; lươn

2020

2030

Toàn tỉnh (ha)

50

100

Long Xuyên

5

10

Châu Đốc

5

10

An Phú

5

10

Tân Châu

5

10

Phú Tân

5

10

Châu Phú

5

10

Tịnh Biên

3

5

Tri Tôn

2

5

Châu Thành

5

10

Chợ Mới

5

10

Thoại Sơn

5

10

Diện tích quy hoạch để phát triểncác vùng nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao của tỉnh đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030 đều nằm quỹ đất dùng để nuôi trồng thủy sản của tỉnh cũngnhư nằm trong quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng ĐBSCL đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020 và phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số: 801/QĐ-TTg ngày 27 tháng 06 năm 2012.

b) Sản xuất giống:

Quy hoạch sản xuất giống ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 có 9 cơ sở: 01 thành phốLong Xuyên, 02 thị xã Tân Châu, 01 huyện Phú Tân, 01 Châu Phú, 01 Châu Thành,01 Chợ Mới, 02 Thoại Sơn. Định hướng đến năm 2030 có 15 cơ sở: 02 thành phốLong Xuyên, 03 thị xã Tân Châu, 01 huyện Phú Tân, 02 Châu Phú, 02 Châu Thành,01 Chợ Mới, 04 Thoại Sơn

Công suất trung bình 1trại sản xuất giống cá tra đạt 50 triệu cá bột và tôm càng xanh 10 triệu tômpost vào năm 2020 và đạt 100 triệu cá tra bột và 20 triệu tôm post vào năm2030.

c) Sản lượng:

ĐVT: tấn

Chỉ tiêu

2020

2030

Cá tra

135.000

225.000

Tôm càng xanh

750

1250

Các loài thủy sản khác: cá lóc, cá sặc rằn, cá thát lát, cá điêu hồng, cá hô, ốc, lươn

50.900

91.500

Tổng cộng

186.650

317.750

Dự kiến năng suất trung bình cá tralà 450 tấn/ha/vụ; Tôm càng xanh là 2,5 tấn/ha/vụ, cá lóc 200 tấn/ha/vụ, cá sặcrằn 30 tấn/ha/vụ,…. Đây là phương án dự kiến sẽ đạt được trong thời gian tới vớiviệc: Áp dụng đồng loạt các giải pháp về khoa học kỹ thuật (cải thiện, hoàn chỉnhquy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn,….) trong quá trình ương, sản xuất giống vànuôi thương phẩm; Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao con giống của một số đốitượng từ các Viện, Trường trong nước hoặc một số nước có sản xuất thủy sản tiêntiến trên thế giới phù hợp với điều kiện của tỉnh để nuôi thương phẩm; Tăng giátrị sản phẩm (> 30%) trên một đơn vị diện tích nuôi,…. đồng thời đi kèm vớisản xuất là các giải pháp bảo vệ môi trường,…

d) Thị trường tiêu thụ:

Ổn định thị phần ở những thị trườnghiện có, mở rộng sang các thị trường mới, thị trường tiềm năng như Châu Phi,Nam Mỹ, Trung Đông. Đến năm 2020, trong tổng khối lượng xuất khẩu dự kiến là150.000-200.000 tấn (bao gồm cả nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao vàbình thường) thì Mỹ chiếm 35% (giảm 10% so với năm 2013); ổn định thị trườngchâu Á khoảng 30 % (hiện nay chiếm 31%), tăng thị trường châu Âu từ 20% lên30%; thị trường các nước khác chiếm khoảng 5%. Sau năm 2020, thị trường xuất khẩutrở nên rộng rãi và hạn chế rất nhiều rủi ro.

IV. Hiệu quả quy hoạch:

Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứngdụng công nghệ cao sẽ đạt được một số hiệu quả như sau:

- Góp phần tăng giá trị > 30%trên một diện tích sản xuất.

- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiênphù hợp với xu hướng biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong tương lai.

- Nâng cao trình độ ứng dụng, hợptác chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ caotrong lĩnh vực giống, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản.

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền sản xuất nôngnghiệp; Góp phần tăng trưởng kinh tế, an sinh xã hội và giải quyết lao động vàviệc làm ở các địa phương.

V. Các giải pháp thực hiện:

1. Giải pháp về Quy hoạch:

a) Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứngdụng công nghệ cao phải phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội chung củatỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2030; Quy hoạch sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng đồng bằng sông CửuLong; Quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp; Quy hoạch vùng chuyên canh sản xuấthàng hóa.

b) Trên cơ sởquy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao được phê duyệt, các địaphương rà soát, điều chỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch; Các địa phương phốihợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập danh mục các dự án ưu tiên vềđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung; chú trọng đầu tư đảmbảo gắn kết giữa thủy lợi phục vụ nông nghiệp và thủy sản, phòng chống thiêntai, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.

c) Thực hiện công bố công khai Quyhoạch vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao, đồng thời kiểm tra thực hiệnquy hoạch một cách thường xuyên và có biện pháp xử lý kiên quyết đối với cáctrường hợp nuôi trồng thủy sản không theo quy hoạch, đảm bảo quản lý chặt chẽviệc thực hiện quy hoạch.

2. Giải pháp vềgiống:

a) Đối với cá tra:

- Tuyển chọn giống cá tra cải thiện di truyền vềtốc độ tăng trưởng và fillet, đồng thời xây dựng, hoàn thiện, hoàn chỉnh cácquy trình sản xuất giống cá tra để nâng cao năng suất và chất lượng con giốngcá tra nhằm có quy trình chuẩn để sinh sản, ương nuôi giống đạt chất lượng cao phục vụ chohộ nuôi và doanh nghiệp.

- Có chính sách hỗ trợ để các Trại sản xuất giống mở rộng,nâng cao chất lượng. Khuyến khích các cá nhân và tổ chức xây dựng trại sản xuấtgiống đáp ứng tiêu chuẩn tiên tiến (Global GAP, ASC,…). Đến năm 2020, có ít nhấttừ 4 - 5 Trại, đến năm 2030, có ít nhất từ 10 -15 Trại sản xuất giống quy mô vừavà lớn chứng nhận đạt tiêu chuẩn tiên tiến (Global GAP, ASC,…).

- Khuyến khích các cơ sở sảnxuất giống tư nhân củng cố và mở rộng quy mô, có chính sách hỗ trợ cụ thể (vayvốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi, miễn giảm thuế thu nhập, tập huấn và chuyểngiao công nghệ mới, tiên tiến, hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh, sảnxuất giống sạch bệnh), đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa công tác sản xuất giốngnhằm đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu sản xuất.

- Hoàn thiện hệ thống sản xuất giống từ vệ tinhđến các cơ sở sản xuất giống tư nhân, loại bỏ dần các cơ sở ương, sản xuất giốngkhông đạt chất lượng (thông qua các quy định về chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn,…).

b) Đối với tôm càng xanh:

- Nghiên cứu, hoàn chỉnh, ứng dụng quy trìnhương, sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực từ các Viện, Trường hoặc hợp tácnghiên cứu, chuyển giao con giống, kỹ thuật ương, sản xuất giống tôm càng xanhngoài nước (có nghề nuôi và sản xuất giống tiên tiến) đã qua cải thiện di truyềnvề tốc độ tăng trưởng để đáp ứng con giống đạt chất lượng cao cung cấp cho hộnuôi và doanh nghiệp.

- Mở rộng thêm các trại giống đã có, xây dựng thêm các trạimới, khuyến khích các cá nhân và tổ chức xây dựng trại sản xuất giống (phảituân thủ quy định của một trại sản xuất giống).

- Khuyến khích các cơ sở sản xuất giống tư nhâncủng cố và mở rộng quy mô, có chính sách hỗ trợ cụ thể (vay vốn tín dụng ưu đãihoặc bù lãi, miễn giảm thuế thu nhập, tập huấn và chuyển giao công nghệ mới,tiên tiến, hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh, sản xuất giống sạch bệnh),đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa công tác sản xuất giống nhằm đảm bảo cung cấpđủ cho nhu cầu sản xuất.

c) Đối với cá lóc:

- Tuyển chọn giống, hoàn thiện các quy trìnhsinh sản nhân tạo cá lóc để sinh sản, ương nuôi giống đạt chất lượng cao, có khảnăng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ cho người hộ nuôi và doanh nghiệp.

- Khuyến khích các cá nhân và tổ chức xây dựngtrại sản xuất giống cá lóc đáp ứng yêu cầu về chất lượng (các quy chuẩn, tiêuchuẩn, quy định của nhà nước).

d) Đối với cá sặc rằn:

- Nghiên cứu lai tạo và tuyển chọn đàn cá sặc rằnbố mẹ chất lượng cao; hoàn thiện các quy trình sinh sản nhân tạo cá sặc rằn đểcó quy trình chuẩn để sinh sản, ương nuôi giống đạt chất lượng cao cung cấp chohộ nuôi và doanh nghiệp.

- Khuyến khích các cá nhân và tổ chức xây dựngtrại sản xuất giống cá sặc rằn đáp ứng yêu cầu về chất lượng (các quy chuẩn,tiêu chuẩn, quy định của nhà nước).

đ) Đối với cá điêu hồng:

- Chuyển giao giống cá điêu hồng trong và ngoàinước (có nghề nuôi và sản xuất giống tiên tiến) đã qua cải thiện di truyền về tốcđộ tăng trưởng để đáp ứng con giống đạt chất lượng cao cung cấp cho hộ nuôi.

- Mở rộng thêm các trại giống đã có, xây dựng thêm các trạimới, khuyến khích các cá nhân và tổ chức xây dựng trại sản xuất giống (phảituân thủ quy định của một trại sản xuất giống).

e) Đối với lươn:

- Hoàn thiện các quy trình sinh sản nhân tạolươn để đánh giá chất lượng con giống lươn nhằm có quy trình chuẩn để sinh sản,ương nuôi giống đạt chất lượng cung cấp cho hộ nuôi.

- Khuyến khích các cá nhân và tổ chức xây dựngtrại sản xuất lươn giống đáp ứng yêu cầu về chất lượng (các quy chuẩn, tiêu chuẩn,quy định của nhà nước).

f) Đối với cá hô, cá thác lát:

- Hoàn thiện các quy trình sinh sản nhân tạo cácloại giống cá hô, cá thác lát để đánh giá chất lượng con giống nhằm có quytrình chuẩn để sinh sản, ương nuôi giống đạt chất lượng cung cấp cho hộ nuôi.

- Khuyến khích các cá nhân và tổ chức xây dựng trại sản xuấtgiống cá hô, cá thác lát đáp ứng yêu cầu về chấtlượng (các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của nhà nước).

3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ:

a) Đối với cá tra:

- Tập trung phát triển và giữ vững các thị trườngtruyền thống, các thị trường lớn như: EU, Mỹ, Nhật Bản... và các thị trường mới,có tiềm năng như: Trung Quốc, Đông Âu, Trung Đông, Bắc Phi, Nam Mỹ.

- Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạnghóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm. Tiếp tục xây dựng vàphát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thế giới trên các mặt: giá cảvà chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường vàyêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sảnxuất.

- Chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhà nhập khẩusang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các siêu thị thông qua chuỗigiá trị đã được hình thành.

- Tăng cường phát triển thị trường đối với các sảnphẩm gia tăng từ cá tra.

b) Đối với tôm càng xanh:

- Đầu tư phát triển thị trường trong nước, xuất khẩu làm tiềnđề cho sản xuất quy mô lớn; tổ chức hệ thống buôn bán thủy sản ở các siêu thị,đô thị, các vùng công nghiệp tập trung theo hướng văn minh và hiện đại, góp phầnổn định sản xuất khi thị trường xuất khẩu gặp khó khăn.

- Tiếp tục xây dựng và triển khai đầy đủ các chương trình đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản theo hệ thống từ sản xuất đến tiêu dùngcho các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản nội địa.

c) Đối với cá lóc, cá sặc rằn, cá điêu hồng, lươn:

- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, trong đódoanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi. Khuyến khích pháttriển hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với người nuôi hoặc với đạidiện của nhóm hộ người nuôi (Hợp tác xã, Chi hội,…) trong đó có sự chia sẻ lợinhuận, rủi ro với nhau để người nuôi an tâm sản xuất đồng thời doanh nghiệp cónguồn nguyên liệu ổn định để chế biến và tiêu.

- Đầu tư phát triển thị trường tiêu thụ trong nước với cáchình thức tiêu thụ khác nhau thông qua các chợ đầu mối, siêu thị góp phần ổn địnhsản xuất khi thị trường xuất khẩu gặp khó khăn.

d) Đối với cá hô, cá thác lát:

- Đầu tư phát triển thị trường tiêu thụ trong nước với cáchình thức tiêu thụ khác nhau thông qua các chợ đầu mối, siêu thị góp phần ổn địnhsản xuất khi thị trường xuất khẩu gặp khó khăn.

- Tiếp tục xây dựng và triển khai đầy đủ các chương trình đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản theo hệ thống từ sản xuất đến tiêu dùngcho các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản nội địa.

4. Giải pháp về tổ chức sản xuất:

a) Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trịsản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, chếbiến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi. Khuyến khíchphát triển hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ vớingười nuôi hoặc với đại diện của nhóm hộ người nuôi, với các tổ chức kinh tế hợp tác củanông, ngư dân.

b) Tổ chức lại các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, phântán theo hình thức quản lý có sự tham gia của cộng đồng, trong đó chú trọng cácmô hình kinh tế hợp tác, các hội, hiệp hội ngành nghề nhằm tăng cường giúp đỡnhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và chung tay bảo vệ môi trường vì sựphát triển bền vững của cộng đồng.

c) Tăng cường công tác vận động, tập hợp cộng đồngnông, ngư dân tham gia các tổ chức xã hội nghề nghiệp như: Chi hội nghề cá, Chihội nuôi thủy sản, Chi hội sản xuất giống…

d) Mở rộng áp dụng việc thực hiện các quy định vềtruy xuất nguồn gốc đối với các cơ sở nuôi trong vùng quy hoạch, đồng thờinhanh chóng xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản, cơ sở và vùng nuôitrồng thủy sản tại các địa phương, nhằm tạo các sản phẩm có thương hiệu uy tíntrên thị trường trong nước và quốc tế.

5. Giải pháp về cơ chế chính sách

a) Triển khai Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra; Quyết địnhsố 63/2010/QĐ –TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 15 tháng 10 năm 2010 về chínhsách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản và mộtsố chính sách khuyến khích, ưu đãi hiện hành có liên quan.

b) Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế cho doanhnghiệp chế biến thuỷ sản đầu tư công nghệ mới với trang thiết bị hiện đại để chếbiến sản phẩm giá trị gia tăng; Xây dựng chính sách riêng hỗ trợ cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình, tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩmthông qua các chương trình xúc tiến thương mại thủy sản; Xây dựng cơ chế, chínhsách hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp xuất khẩu các mặthàng thủy sản ứng dụng công nghệ cao.

6. Giải pháp về phát triển nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu(cá tra, Tôm càng xanh,…)

a) Tập trung tổ chức nuôi trồng thuỷ sảntheo hướng liên kết sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi tiên tiến(GAP, Global GAP, ASC,...)

b) Thực hiện quản lý chất lượng thứcăn, thuốc thú y dùng trong nuôi thủy sản.

c) Gắn các vùng nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệcao tập trung với các cơ sở chế biến, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đầumối đồng bộ cho vùng nuôi thuỷ sản tập trung.

7. Giải pháp về tổ chức quản lý và liên kết trong sản xuấtthuỷ sản

a) Tăng cường xã hội hóa các dịch vụ công như:kiểm nghiệm, kiểm tra đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thựcphẩm, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, khuyến ngư.

b) Tổ chức sản xuất theo liên kết dọc giữa nhữngngười tham gia các công đoạn từ ao nuôi, đến thu mua nguyên liệu, chế biến vàtiêu thụ sản phẩm thông qua các hợp đồng kinh tế; Liên kết ngang giữa các nhà sảnxuất theo từng khâu trong chuỗi sản xuất, cung ứng nguyên liệu, chế biến, bảoquản và tiêu thụ thủy sản dưới các hình thức Hợp tác xã, hiệp hội để thu hút cácdoanh nghiệp, các hộ sản xuất cùng ngành nghề. Trên cơ sở đó nhà nước có chươngtrình hỗ trợ các thành viên về các kỹ năng cần thiết trong sản xuất kinh doanh,vay vốn, đầu tư hạ tầng và các vấn để liên quan cho phát triển.

8. Giảipháp về phát triển khoa học công nghệ chế biến thuỷ sản.

a) Thực hiện các nghiên cứu và chuyển giao côngnghệ chế biến, bảo quản và vận chuyển thủy sản; nghiên cứu phát triển sản phẩmmới, sản phẩm giá trị gia tăng; nghiên cứu cải tiến để nâng cao chất lượng cácsản phẩm thủy sản truyền thống; nghiên cứu sản xuất phụ gia cho chế biến thủy sản;nghiên cứu đánh giá rủi ro cho các sản phẩm thủy sản; các giải pháp kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiến để tăng năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản xuất.

b) Xây dựng một số trung tâm nghiên cứu phát triểnsản phẩm ở các vùng chế biến thủy sản tập trung. Các trung tâm này được đầu tưhiện đại để trực tiếp tiến hành các nghiên cứu và hỗ trợ các doanh nghiệp trongvùng ứng dụng để phát triển sản phẩm giá trị gia tăng, đặc biệt cho các doanh nghiệpvà hộ gia đình quy mô nhỏ.

9. Giải pháp về đào tạo, tập huấn và phát triển nguồn nhân lực

a) Tăng cường các hình thức đào tạo, tậphuấn trong và ngoài nước cho đội ngũ những người quản lý, nghiên cứu phát triểnsản phẩm và thị trường. Đồng thời chú ý đào tạo, tập huấn đội ngũ: cán bộ kỹthuật, hộ nuôi, người dân,…. cho các địa phương và doanh nghiệp để bổ sung độingũ lao động lành nghề cho nuôi trồng và chế biến thuỷ sản. Quan tâm tổ chứccác khoá đào tạo ngắn hạn, các lớp tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, các nhàdoanh nghiệp, hộ nuôi,… am hiểu về luật lệ và các chính sách kinh tế, thương mạicủa các nước và quốc tế.

b) Tổ chức đào tạo các vị trí đầungành, cán bộ nghiên cứu chuyên sâu, công nhân kỹ thuật lành nghề để đáp ứngyêu cầu cao trong giai đoạn hội nhập quốc tế và đáp ứng yêu cầu vận hành củacác dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến.

10. Giải pháp về bảo vệ môi trường

a) Nghiên cứu, điều tra tổng kết rút kinh nghiệm từ các môhình xử lý nước thải hiện có, hoặc nhập các công nghệ xử lý chất thải để lựa chọncông nghệ có chi phí đầu tư và vận hành thấp. Khuyến khích các doanh nghiệp chếbiến thủy sản áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải, tiếtkiệm nguyên vật liệu, năng lượng và xử lý có hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm.

b) Nhà nước ưu tiên cho vay vốn và cấp hoặc cho thuê đất dàihạn để các doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải.

Điều 2. Sau khi Quy hoạch được phê duyệt. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôncó trách nhiệm triển khai, thực hiện quy hoạch, nếu phát sinh những vấn đềkhông phù hợp thực tế, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầutư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nôngnghiệp và PTNT, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủtrưởng các Sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng