THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 1026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CÁCKHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2007, Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2007 vàcủa Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 550/TTr-BNV ngày 02 tháng 3 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk

1. Thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk (sauđây gọi tắt là Ban Quản lý) trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk để quản lý cáckhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, trụ sở làm việcvà con dấu hình Quốc huy; là đầu mối kế hoạch ngân sách của Ủy ban nhân dântỉnh Đắk Lắk, được cân đối riêng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương(theo quy định tại Quyết định số 183/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2004 củaThủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ương để đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinhtế - xã hội khó khăn và các văn bản pháp luật khác có liên quan); chịu sự quảnlý về tổ chức, biên chế, chương trình, kế hoạch công tác và kinh phí hoạt độngcủa Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Ban Quản lý có nhiệm vụ, quyền hạn quản lý về đầu tư đối vớicác khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại Điều 81 Nghịđịnh số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn khác liên quan đến quản lý và phát triển các khu công nghiệp theo phâncấp, ủy quyền của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định cụ thể chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Ban Quản lý có Trưởng ban và 02 Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định tại Quyết định số 45/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định thẩm quyền quản lýcán bộ các Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khukinh tế và các Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Ban Quản lý có bộ máy giúp việc gồm: văn phòng, các phòngchuyên môn;

c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Tuỳ theo yêu cầu quản lý và phát triển các khu công nghiệp củatỉnh trong từng giai đoạn, Trưởng ban Ban Quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh Đắk Lắk quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý.

2. Biên chế của Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý biên chế hànhchính, sự nghiệp và cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của nhànước.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 5. Trách nhiệm thi hànhCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk,Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệptỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương
về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban quản lý các KCN Tỉnh Đk Lăk;
- VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCB (05b). Hòa 315 bản.

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng