ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1031/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 09 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 18-CTR/TU NGÀY16/9/2013 CỦA TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 24-NQ/TW CỦA BAN CHẤP HÀNHTRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) VỀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, ĐẨY MẠNHQUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ độngứng phó với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thựchiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủđộng ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môitrường;

Căn cứ Chương trình hànhđộng số 18-CTr/TU ngày 16/9/2013 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó vớibiến đổi khí hậu, đẩy mạnh quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàntỉnh Vĩnh Long;

Xét Tờ trình số 598/TTr-STNMT ngày 22/4/2014 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về việcđề nghị phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày16/9/2013 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, đẩy mạnhquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trìnhhành động số 18-CTr/TU ngày 16/9/2013 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó vớibiến đổi khí hậu, đẩy mạnh quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàntỉnh.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chứcđoàn thể, chính trị xã hội tổ chức thực hiện và báo cáo UBND tỉnh kết quả thựchiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường vàthủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phốvà các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày.

Quyết định có hiệu lực kể từngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

KẾ HOẠCH

THỰCHIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 18-CTR/TU NGÀY 16/9/2013 CỦA TỈNH ỦY VỀ THỰCHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 24-NQ/TW CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) VỀ CHỦĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, ĐẨY MẠNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔITRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 09/7/2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Vĩnh Long)

Thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014 của Chính phủ và Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày16/9/2013 của Tỉnh ủy Vĩnh Long, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiệnChương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 16/9/2013 của Tỉnh ủy về thực hiệnNghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ độngứng phó với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trườngtrên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Xác định các nhiệm vụ và giảipháp của tỉnh về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,đẩy mạnh quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trườngđể đạt mục tiêu đã đề ra trong Chương trình hànhđộng số 18-CTr/TU của Tỉnh ủy và các nội dung trong Nghịquyết số 08/NQ-CP của Chính phủ.

- Kế hoạch được thực hiện từ nayđến năm 2020; làm căn cứ để các sở, ban, ngành, UBND các cấp và các tổ chứcchính trị xã hội xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánhgiá việc thực hiện Chương trình hành động số 18-CTr/TU củaTỉnh ủy.

- Tiếp tục thực hiện các kế hoạch,chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt có nội dung phù hợp với mục tiêu,nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Chương trình hành động số18-CTr/TU của Tỉnh ủy; xây dựng, triển khai thực hiện mộtsố kế hoạch, chương trình, đề án, dự án mở mới giai đoạn đến năm 2020.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP:

1. Đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, nâng cao ý thức về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường:

- Tăng cường tổ chức tuyên truyền Nghịquyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Nghị quyết số08/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Tỉnh ủy, cácvăn bản pháp luật và kinh nghiệm vềbiến đổi khí hậu(BĐKH), sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường(BVMT) nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm BVMT của cán bộlãnh đạo, quản lý, doanh nghiệp và người dân.

- Phối hợp và triển khai kế hoạchliên tịch về chủ động ứng phó BĐKH, sử dụng tiết kiệm,hiệu quả và bền vững tài nguyên và BVMT giữa các cơ quanchức năng với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể. Phát huymạnh mẽ vai trò của các cơ quan thông tấn báo chí để tuyên truyền, vận động cácthành viên, đoàn viên, hội viên tham gia và giám sát thực hiện.

- Lồng ghép nội dung bảo vệ tàinguyên và môi trường, ứng phó BĐKH trong chương trình giáo dục ở các cấp học.

- Xây dựng và triển khai tiêu chí,chuẩn mực về BVMT trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư.Thực hiện đánh giá, phân hạng về môi trường đối với các ngành, địa phương. Xâydựng văn hóa ứng xử thân thiện với môi trường.

2. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứngdụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong ứng phó với BĐKH, quản lý tài nguyênvà BVMT:

- Xây dựng và thực hiện chươngtrình khoa học công nghệ cấp tỉnh về ứng phó với BĐKH, quản lý tài nguyên vàBVMT. Tranh thủ sự ủng hộ của trung ương, mở rộng hợp tác với các cơ quannghiên cứu để thực hiện các đề tài, dự án về ứng phó BĐKH.

- Nâng cao năng lực quan trắc môitrường, dự báo khí tượng thủy văn, chủ động phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, ứngphó BĐKH. Nâng cao năng lực tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống dịch bệnh.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai,quản lý tài nguyên, BVMT. Từng bước tích hợp các dữ liệu về: Đất đai - tàinguyên nước - môi trường - khoáng sản - khí tượng thủy văn để phục vụ công tácquản lý, quy hoạch, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên tổng hợp củatỉnh và lồng ghép với các giải pháp ứng phó BĐKH. Có cơ chế phù hợp khai thác,chia sẻ thông tin, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

- Thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăngtrưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh và phát triểnbền vững. Xây dựng và triển khai các dự án, mô hình điểm về BVMT, thích ứng vớiBĐKH và phòng, chống thiên tai phù hợp với đặc điểm tình hình của từng địaphương.

- Đẩy mạnh thực hiện các chươngtrình tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp, ứng dụng công nghệ sạch, thânthiện môi trường. Thay đổi, đầu tư dây chuyền công nghệ để nâng cao khả năngtái chế, tái sử dụng các loại chất thải. Nghiên cứu, chủ động đặt hàng hoặckhai thác, sử dụng các thành tựu công nghệ sinh học về giống, cây trồng, vậtnuôi mới nhằm chuyển đổi cơ cấu, giống cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật sản xuấtthích ứng và thích nghi cao với BĐKH.

- Nâng cao năng lực thích ứng, bảođảm sinh kế cho người dân những vùng bị ảnh hưởng của BĐKH. Phát huy kinhnghiệm truyền thống, kiến thức bản địa của nhân dân trong thích ứng với BĐKH.

- Thực hiện thăm dò, điều tra,khảo sát; khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản (nhất là tài nguyên cát)theo đúng quy hoạch. Bảo đảm dự trữ tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu pháttriển các ngành kinh tế trước mắt và lâu dài; khuyến khích hợp tác chuyển giaocông nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường trong khai thác khoáng sản.

- Đẩy mạnh thực hiện các chươngtrình, dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nhất là nước thải chứakim loại nặng, chất phóng xạ, nước thải y tế, nước thải công nghiệp có nồng độô nhiễm cao, nước thải sinh hoạt ở các đô thị. Tập trung xử lý chất thải rắn,quản lý chất thải nguy hại. Thúc đẩy tái sử dụng, tái chế và sản xuất, thu hồinăng lượng từ chất thải.

3. Xây dựng, củng cố tổ chức,thể chế, cơ chế, triển khai chính sách pháp luật về tài nguyên, BVMT và BĐKH:

- Tiếp tục kiện toàn tổ chức và bộmáy cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về quản lý tài nguyên môitrường, ứng phó BĐKH từ tỉnh đến cơ sở. Khắc phục tình trạng chồng chéo chứcnăng, nhiệm vụ, phân cấp không phù hợp và thiếu sự phối hợp liên ngành, liênvùng làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

- Rà soát tổng thể, bổ sung vàhoàn thiện hệ thống các văn bản về ứng phó với BĐKH và bảo vệ tài nguyên, môitrường theo hướng đồng bộ với chủ trương tái cấu trúc lại nền kinh tế, chuyểnđổi mô hình tăng trưởng, hoàn thiện thể chế và phát triển nguồn nhân lực, đảmbảo phát triển bền vững. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, ưu đãi các dự ánđầu tư trọng điểm về ứng phó BĐKH, bảo vệ tài nguyên môi trường; khuyến khích,hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp áp dụng công nghệ giảm lượng phát thải khínhà kính, sử dụng hiệu quả năng lượng trong các lĩnh vực kinh tế.

- Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyênmôn đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường và ứngphó BĐKH ở địa phương.

4. Tăng cường quản lý nhà nướcvề ứng phó với BĐKH, triển khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động về quản lý tàinguyên và BVMT:

- Lồng ghép mục tiêu ứng phó vớiBĐKH, quản lý tài nguyên và BVMT trong chương trình mục tiêu quốc gia, chiếnlược, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tếxã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội của địa phương và xâydựng nông thôn mới. Khắc phục tình trạng tổ chức thực hiện mang tính hình thức,coi trọng tăng trưởng kinh tế, bỏ qua hoặc buông lỏng quản lý nhà nước về ứngphó với BĐKH và bảo vệ tài nguyên, môi trường.

- Triển khai thực hiện kế hoạchứng phó BĐKH của tỉnh Vĩnh Long đã được phê duyệt tại Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 (bao gồm 12 giải pháp ứng phó, giảm thiểu và thích nghi với BĐKHvà 82 dự án ưu tiên ứng phó với BĐKH); thường xuyên cập nhật và hoàn chỉnh cáckịch bản về BĐKH, nước biển dâng tỉnh Vĩnh Long theo hướng dẫn của trung ương.

- Quy hoạch xây dựng và củng cố hệthống cống cấp, thoát nước, nâng cấp vững chắc các tuyến đê bao, kè sông, mởrộng lòng chảy sông thoát lũ trên các khu vực dễ bị tác động, các khu vực dâncư vùng thấp, đề phòng mực nước dâng cao, triển khai thực hiện dự án theoChương trình hỗ trợ ứng phó BĐKH của tỉnh. Có kế hoạch di dời những hộ dân sốngcặp sông, rạch có nguy cơ sạt lở đất.

- Chủ động phối hợp với các tỉnh,thành vùng đồng bằng sông Cửu Long về phòng ngừa, đối phó với tác động củatriều cường, ngập lụt, xâm nhập mặn, tình trạng thiếu nước sạch cho sản xuất vàsinh hoạt. Triển khai đề án chống ngập địa bàn thành phố Vĩnh Long.

- Từng bước nâng cấp, xây dựng mớihệ thống giao thông phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ ứng phó BĐKH.

- Xây dựng phương án chủ động xửlý tình huống thiên tai xấu nhất ảnh hưởng đến sản xuất, chăm sóc sức khỏe vàđời sống của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Phát huy trách nhiệm và huyđộng các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư tích cực tham gia.

- Thực hiện tốt công tác dự báo vềbiến động đất đai, giá đất và thị trường quyền sử dụng đất. Hoàn thành hệ thốngcơ sở dữ liệu về đất đai thống nhất quản lý sử dụng trong toàn tỉnh; thúc đẩysử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả; kết hợp bảo vệ diện tích, độ phìnhiêu của đất nông nghiệp. Chủ động tạo quỹ đất sạch để thu hút nguồn lực đầutư, kiên quyết thu hồi đất sử dụng không hiệu quả, quỹ đất sử dụng không đúngmục đích đối với các tổ chức thuê đất, đất công bị lấn chiếm.

- Tổ chức công khai quy hoạch sửdụng đất các cấp, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các công trình, dự án đãthể hiện trong quy hoạch, kịp thời điều chỉnh, xóa quy hoạch công trình, dự ántreo.

- Quy hoạch, khai thác, bảo vệnguồn nước; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; hạn chế khai thác nướcdưới đất. Tăng cường kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm nguồn nước; ngăn chặntình trạng đánh bắt thủy sản hủy diệt nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả côngtác đánh giá tác động môi trường, bảo đảm chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dựán phát triển đáp ứng các yêu cầu về BVMT. Không cấp phép triển khai các dự ánđầu tư mới sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tiêutốn nguyên liệu, tài nguyên, hiệu quả thấp.

- Phòng ngừa và tăng cường kiểmsoát ô nhiễm. Cung cấp nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường, đặc biệt là ởkhu đô thị, khu, cụm công nghiệp, làng nghề, khu vực nông thôn, vùng có đôngđồng bào dân tộc. Kiểm soát chất lượng không khí ở khu đô thị và khu vực sảnxuất gạch gốm. Kiểm soát các nguồn ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp. Thực hiệnđầy đủ các biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong và sau khai thác khoángsản.

- Tăng cường kiểm tra, giám sátcác hoạt động đầu tư, chuyển giao công nghệ nhằm ngăn chặn việc đưa công nghệlạc hậu, máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu không đảm bảo yêu cầu về môitrường đầu tư vào tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động kiểm soát, quan trắc môitrường, dự báo ô nhiễm môi trường.

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra vàthanh tra việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất đã được cấp thẩm quyền quyết định; chấn chỉnh việc quản lý, sử dụngđất, đất bãi bồi, ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định pháp luật. Đấu tranh phòngchống tội phạm về quản lý tài nguyên và BVMT; xử lý nghiêm các hành vi vi phạmpháp luật, quan tâm các khu, tuyến, cụm công nghiệp, các cơ sở dễ phát sinh ônhiễm môi trường, khai thác cát sông trái phép. Xử lý dứt điểm các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Quản lý chặt chẽ các loài độngvật hoang dã, giống cây trồng quý. Ngăn chặn sự xâm nhập, phát triển của cácsinh vật ngoại lai.

- Triển khai kế hoạch hành độngkhắc phục cơ bản hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh trênđịa bàn tỉnh.

5. Hoàn thiện cơ chế, chínhsách tài chính, tăng cường và đa dạng hóa nguồn lực cho ứng phó với BĐKH, quảnlý tài nguyên và BVMT:

- Thực hiện chính sách khuyếnkhích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tham gia hoạt động ứng phó vớiBĐKH, quản lý tài nguyên và BVMT. Có chính sách khuyến khích, động viên khenthưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân tham gia hiệu quả.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụngbiện pháp, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhàkính, sử dụng hiệu quả năng lượng trong các lĩnh vực kinh tế, xây dựng và triểnkhai các dự án theo cơ chế phát triển sạch.

- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt độngBVMT, thúc đẩy phát triển, sản xuất và sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch,năng lượng tái tạo, sản xuất và tiêu dùng bền vững.

- Tạo lập và điều hành tốt cácnguồn vốn phục vụ công tác ứng phó BĐKH, quản lý tài nguyên và BVMT. Hàng nămưu tiên bố trí ngân sách cho nhiệm vụ ứng phó BĐKH, quản lý tài nguyên, BVMTtheo quy định và bố trí tăng dần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế.

- Đa dạng hóa các nguồn vốn phụcvụ công tác ứng phó BĐKH, bảo vệ tài nguyên môi trường. Quản lý và sử dụng cóhiệu quả các nguồn vốn, nhất là các nguồn vốn hỗ trợ theo hướng tiết kiệm, đầutư có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải. Thành lập Quỹ BVMT địa phương.

6. Đẩy mạnh hợp tác, hội nhậpquốc tế về ứng phó với BĐKH, quản lý tài nguyên và BVMT:

- Tranh thủ sự hỗ trợ về kỹ thuật- công nghệ - tài chính - tăng cường năng lực của các tổ chức quốc tế, các tổchức Chính phủ và phi Chính phủ, các cá nhân cho công tác quản lý tài nguyên,BVMT và ứng phó BĐKH.

- Hợp tác chặt chẽ với các tỉnhtrong khu vực nhằm giải quyết vấn đề quản lý tài nguyên, BVMT và ứng phó BĐKHcho vùng đồng bằng sông Cửu Long.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành,UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt Kế hoạch này đến cán bộ,công chức, viên chức và nhân dân; cụ thể hóa thành kế hoạch, chương trình côngtác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị đểtriển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả; định kỳ hàng năm trước ngày 10/11báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này với UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyênvà Môi trường) để phục vụ báo cáo cho HĐND tỉnh cuối năm.

2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên vàMôi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã,thành phố kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; ngày15/11 tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện về chủ động ứng phó vớiBĐKH, đẩy mạnh quản lý tài nguyên và BVMT.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốctỉnh và các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội triển khai công tác tuyên truyềnnâng cao nhận thức của cán bộ, hội viên và nhân dân về ứng phó BĐKH và bảo vệtài nguyên, môi trường; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội đối với cácchủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, dự án về lĩnh vực BĐKH, quảnlý tài nguyên và BVMT.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cáccơ quan, đơn vị triển khai, thực hiện tốt các nội dung Kế hoạch này. Trong quátrình thực hiện có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc; các sở, ban ngành,UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội kịpthời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xemxét, chỉ đạo./.