ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 9 tháng 11 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003

Căn cứ Luật đất đai năm 2003

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1549/TTr-STC ngày 25 tháng 9 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:

Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho các trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước, chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê treân cơ sở bảng tra giá đất do UBND tỉnh quy định hàng năm cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và phần A mục II của Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Đơn giá thuê đất.

Đơn giá thuê đất một năm tính theo từng loại đô thị, loại xã, khu vực, loại đường phố, vị trí, loại đất, hạng đất… cụ thể như sau:

1. Đất phi nông nghiệp trong đô thị loại IV, loại V.

Áp dụng cho tất cả các vị trí: Đơn giá thuê đất bằng 2 % giá đất.

2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn.

 a) Xã đồng bằng:

- Khu vực I:

+ Vị trí 1: Đơn giá thuê đất bằng 1,5 % giá đất.

+ Vị trí 2: Đơn giá thuê đất bằng 1,25% giá đất.

+ Vị trí 3: Đơn giá thuê đất bằng 1% giá đất.

- Khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.

b) Xã trung du:

- Khu vực I (Vị trí 1): Đơn giá thuê đất bằng 1% giá đất.

- Khu vực I (Vị trí 2,3), khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.

c) Xã biên giới, vùng sâu, vùng xa:

- Khu vực I: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.

- Khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,5 % giá đất.

3. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

- Các xã đồng bằng, trung du: Đơn giá thuê đất bằng 0,5% giá đất.

- Các xã biên giới vùng sâu, vùng xa: Đơn giá thuê đất bằng 0,25% giá đất.

4. Đất trong khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp.

Chỉ áp dụng cho khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế, cuïm coâng nghieäp chưa hoàn thành hạ tầng: Đơn giá thuê đất bằng 0,5% giá đất.

5.Đất để xây dựng công trình đối với cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em, thực hiện theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.

6. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.

7. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm lập thủ tục thu hồi đất, trong thời gian chờ thu hồi đất, đơn vị cho thuê lại đất có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng cho thuê và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giữa giá thuê và giá cho thuê lại đất vào ngân sách tỉnh. Đối với trường hợp Công ty Cổ phần (là doanh nghiệp Nhà nước chuyển Công ty cổ phần) được nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật, giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.

8. Xử lý một số trường hợp đặc biệt.

- Đối với những trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh (có vị trí đối diện) giữa 2 huyện, thị xã khác nhau, có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất cao nhất.

- Đối với những dự án thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã, có nhiều tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất khác nhau, thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá thuê đất theo địa chỉ của dự án đó. Trường hợp không xác định được địa chỉ của dự án đó thì áp dụng phương pháp trung bình cộng để xác định tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất.

Điều 3. Khung giá thuê mặt nước

Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định là mặt nước để sử dụng cho dự án hoạt động cố định tại một điểm nhất định, xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm;

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định là mặt nước cho thuê không xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.

Điều 4. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (theo thẩm quyền) điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này.

Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

1. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực:

a) Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 01 lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước thì không xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.

Trường hợp đã có quyết định (thông báo, thỏa thuận) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trong trường hợp trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước nhưng chưa nộp tiền thuê hoặc mới nộp cho một số năm thì thời gian chưa nộp tiền thuê phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này;

b) Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê của thời gian tiếp theo theo quy định tại Quyết định này;

c) Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm thì nay xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2006;

d) Các trường hợp đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất, thuê mặt nước) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này.

2. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này.

3. Trường hợp dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất và xác định đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước

1. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước.

2. Ban Quản lý khu kinh tế căn cứ vào đơn giá thuê đất được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền.

3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất, thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.

Điều 8. Chính sách miễn, giảm, quản lý thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước

Chính sách miễn, giảm tiền thuê mặt đất, mặt nước, quản lý thu, nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2006.

Điều 9. Trình tự và tổ chức thực hiện

1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất); Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã (đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định đơn giá thuê đất) chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 3 điều 21 của Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ (hồ sơ địa chính bao gồm: Quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí đất cho thuê, loại xã, khu vực đất (I, II, III) và vị trí đất (1, 2, 3), hoặc loại xã và hạng đất (1, 2, 3, . . .) cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị (theo thẩm quyền) để xác định đơn giá thuê đất. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chuyển cho Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, để lập thủ tục thuê đất, thuê mặt nước và Cục thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã để xác định, thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.

2. Đối với trường hợp đang thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định: Giao Cục thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã phối hợp với Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hiện hành tổng hợp và thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hồ sơ theo quy định tại khoản 1, điều 9 của Quyết định này và nêu lý do điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước), Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

Căn cứ vào kết quả xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã gửi đến; Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh lại đơn giá thuê và Cục Thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo đơn giá mới và ra thông báo cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.

3. Đối với Ban Quản lý khu kinh tế quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo quy định của Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Quy trình thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ địa chính liên quan để Ban Quản lý khu kinh tế xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo thẩm quyền.

4. Các nội dung còn lại có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền, Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây do UBND tỉnh ban hành, trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 11. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 12. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Võ Hùng Việt