ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1039/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 16 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNGNGHIỆP, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN, MUỐI VÀ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔNTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củacơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướngdẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quảnlý nhà nước về an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNTngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểmtra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sởsản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônquy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với cáccơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

Căn cứ Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phâncông, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành antoàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 230/TTr-SNN ngày 19/5/2015 và ýkiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 899/STP-XDVBQPPL ngày 05/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phâncông quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông,lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốccác Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Tài chính, Kế hoạchvà Đầu tư, Nội vụ, Y tế, khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NN&PTNT;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Hội Nông dân tỉnh;
- Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TCTM, THKH, NNTN (BD100).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP, AN TOÀN THỰCPHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN, MUỐI VÀ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒABÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Hòa Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điềuchỉnh

1. Quy định này phân công và mối quan hệ phối hợpgiữa các đơn vị trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng vậttư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối, nước sinh hoạtnông thôn thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trênđịa bàn tỉnh Hòa Bình.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đếnchất lượng vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản và muối, nước sinh hoạtnông thôn đều chịu sự điều chỉnh của quy định này.

Chương II

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀMUỐI, NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

Điều 2. Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh vàtrước pháp luật về công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thựcphẩm nông lâm thủy sản và muối, nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh HòaBình.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thựchiện các quy định về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩmnông lâm thủy sản và muối, nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn.

3. Hướng dẫn thực hiện quy định trình tự, thủ tụccho huyện, thành phố cấp thu hồi giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, thủ tục xácnhận kiến thức an toàn thực phẩm.

4. Hướng dẫn thực hiện quy định trình tự, thủ tụccho các tổ chức, cá nhân có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, khảo nghiệm vậttư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

5. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiệnthanh tra chuyên ngành, thanh tra liên ngành về chất lượng, an toàn thực phẩmthuộc phạm vi quản lý.

6. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quảnlý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sảnvà muối, nước sinh hoạt nông thôn đối với các đơn vị thuộc Sở, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan.

7. Báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh,Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

Điều 3. Chi cục Quản lý chấtlượng Nông lâm sản và Thủy sản

1. Là cơ quan đầu mối, tổng hợp, tham mưu giúp Giámđốc Sở báo cáo định kỳ (hàng tháng, quý, năm), đột xuất kết quả công tácquản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản vàmuối, nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh; Công tác chống buôn lậu, hànggiả và gian lận thương mại.

2. Quản lý an toàn thực phẩm tại cơ sở sơ chế, chếbiến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản và muối.

- Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn về các văn bảnquy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuậtcho tổ chức, cá nhân sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm nông lâmthủy sản và muối.

- Tổ chức thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại,thanh tra chuyên ngành đối với cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sảnphẩm nông lâm thủy sản và muối.

3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toànthực phẩm, giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chếbiến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản và muối.

4. Tổ chức quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ,vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm gắn với quá trình sản xuất, chế biến,kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.

5. Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩmtheo quy định.

6. Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm; Xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn gắn vớiviệc xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm; Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinhdoanh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (VietGAP, GMP, HACCP;ISO...).

7. Chủ trì tổ chức kiểm tra, chứng nhận chất lượng,an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàntheo quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra, chứng nhận chất lượng đối với sảnphẩm nông, lâm, thủy sản phi thực phẩm (sản phẩm bao gói chứa đựng thực phẩmthuộc ngành nông nghiệp quản lý).

8. Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thựcphẩm chuỗi sản phẩm nông lâm thủy sản, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyênnhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định.

9. Quản lý an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất,kinh doanh cả 2 loại sản phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật; Chợ đầu mốinông sản, chợ đấu giá; Cơ sở tham gia nhiều công đoạn sản xuất, kinh doanhtrong đó bao gồm cả công đoạn sơ chế, chế biến.

10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thựchiện công tác xúc tiến thương mại, nghiên cứu, dự báo thị trường nông, lâm, thủysản, muối.

11. Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Sở trongcông tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộđược giao nhiệm vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩmnông lâm thủy sản cấp tỉnh, huyện, xã.

12. Tổng hợp hoạt động chứng nhận hợp quy, công bốhợp quy, công bố tiêu chuẩn về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩmthuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;

13. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạtđộng thống kê, kiểm tra, đánh giá xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộcphạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.

Điều 4. Chi cục Chăn nuôi vàThú y

1. Quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp bao gồm:Giống vật nuôi trên cạn và thức ăn chăn nuôi động vật trên cạn; Thuốc thú y, chếphẩm sinh học, vi sinh vật, hóa phất dùng trong thú y (trừ các sản phẩm xửlý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản).

2. Quản lý an toàn thực phẩm tại các cơ sở chănnuôi; Chợ đầu mối nông sản, chợ đấu giá; Cơ sở giết mổ, bảo quản, vận chuyển sảnphẩm động vật và kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống trên cạn.

3. Tổ chức thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại,và công bố kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp thuộcđối tượng cấp tỉnh quản lý (các cơ sở do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bìnhcấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

4. Tổ chức thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại,thanh tra chuyên ngành và công bố kết quả kiểm tra; Thẩm định, cấp giấy chứngnhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩmđối với cơ sở chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, vận chuyển sản phẩm động vật vàkinh doanh sản phẩm động vật tươi sống trên cạn (các cơ sở do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Hòa Bình cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

5. Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợpquy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực giống vật nuôi và thứcăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương; Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếpnhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vựcgiống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.

6. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạtđộng thống kê, kiểm tra, đánh giá xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộcphạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.

7. Phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâmsản và Thủy sản thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giánguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theoquy định; Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ được giao nhiệm vụquản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản cấptỉnh, huyện, xã.

Điều 5. Chi cục Trồng trọt và Bảovệ thực vật

1. Quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp bao gồm:Giống cây trồng nông nghiệp; Phân bón hữu cơ và phân bón khác (trừ phân vôcơ); Thuốc bảo vệ thực vật.

2. Quản lý an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất trồngtrọt (kể cả hoạt động sơ chế được thực hiện tại cơ sở trồng trọt)

3. Tổ chức thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại,thanh tra chuyên ngành và công bố kết quả kiểm tra cơ sở trồng trọt; cơ sở sảnxuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp thuộc cấp tỉnh quản lý (các cơ sở do SởKế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

4. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến sản xuấtrau, quả, chè an toàn và các sản phẩm có nguồn gốc thực vật khác: Tổ chức tậphuấn và cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho người trồng trọt; Thẩmđịnh, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất ban đầu.

5. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT hướngdẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sởlĩnh vực giống cây trồng, phân bón; Thẩm định hồ sơ, thông báo tiếp nhận công bốhợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực được phâncông quản lý.

6. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạtđộng thống kê, kiểm tra, đánh giá xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộcphạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.

7. Phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâmsản và Thủy sản thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giánguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theoquy định; Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ được giao nhiệm vụquản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản cấptỉnh, huyện, xã.

Điều 6. Chi cục Thủy sản

1. Quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp bao gồm:Giống thủy sản; Thức ăn, nguyên liệu, chất bổ sung thức ăn thủy sản; Các sản phẩmxử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản.

2. Quản lý an toàn thực phẩm tại các cơ sở nuôi trồng,đánh bắt và khai thác thủy sản.

3. Tổ chức thống kê, kiểm tra, thanh tra chuyênngành, đánh giá phân loại và công bố kết quả kiểm tra đối với các cơ sở thuộc cấptỉnh quản lý. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, giấyxác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản.

4. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạtđộng thống kê, kiểm tra, đánh giá xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộcphạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.

5. Phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâmsản và Thủy sản thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giánguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theoquy định; Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ được giao nhiệm vụquản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản cấptỉnh, huyện, xã.

Điều 7. Chi cục Kiểm lâm

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:

1. Quản lý giống cây lâm nghiệp

a) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quản lý giống, các nguồn giống, vườn giống cây trồng lâm nghiệp; tổchức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địabàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệmvề sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch vàphát triển hệ thống vườn giống, rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

c) Tổ chức thực hiện thống kê, kiểm tra đánh giáphân loại điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồnglâm nghiệp theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT .

2. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạtđộng thống kê, kiểm tra, đánh giá xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộcphạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.

Điều 8. Chi cục Thủy lợi

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:

1. Quản lý việc thực hiện quy hoạch nước sạch nôngthôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức điều tra, thống kê, quản lý nước sạchnông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá phân loại,thanh tra chuyên ngành về chất lượng nước sạch nông thôn.

4. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạtđộng kiểm tra đánh giá xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quảnlý theo phân công, phân cấp.

Điều 9. Ủy ban nhân dân huyện,thành phố

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh vàtrước pháp luật về công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thựcphẩm nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn huyện, thành phố.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thựchiện các quy định về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩmnông lâm thủy sản trên địa bàn và theo phân cấp quản lý.

3. Hàng năm bố trí kinh phí cho phòng Nông nghiệpvà PTNT, phòng Kinh tế thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đểthực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và antoàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn.

Điều 10. Phòng Nông nghiệp vàPTNT các huyện, phòng Kinh tế thành phố Hòa Bình

1.Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,thành phố công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toànthực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn bao gồm cả các cơ sở sản xuất ban đầunhỏ lẻ không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận kinh tếtrang trại hoặc giấy chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GAP (cáccơ sở trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hái, đánh bắt, khai thácnông lâm thủy sản nhỏ lẻ cung cấp sản phẩm ra thị trường)

2. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được phân công,phân cấp, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế thành phố tham mưu giúp Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phân công nhiệm vụ cho các Trạm: Trồng trọtvà bảo vệ thực vật, chăn nuôi thú y, Hạt kiểm lâm thực hiện một số nhiệm vụ quảnlý về chuyên ngành theo quy định.

3. Hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phíchi tiết để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nôngnghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trình Ủy ban nhân dân huyện,thành phố phê duyệt.

4. Triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáodục các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và antoàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

5. Tổ chức thống kê, kiểm tra đánh giá phân loại đốivới các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủysản trên địa bàn do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăngký kinh doanh.

6. Phối hợp với các Chi cục chuyên ngành thực hiệncông tác kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành các tổ chức, cá nhân sản xuấtkinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản, nước sinh hoạtnông thôn trên địa bàn.

7. Tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấpxã triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất banđầu nhỏ lẻ.

8. Thẩm định, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiệnan toàn thực phẩm, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhânsản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp quản lý đối với cơ sở có giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận kinh tế trang trại do Ủy bannhân dân huyện, thành phố cấp (trừ các cơ sở chế biến nông lâm thủy sản).

9. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạtđộng thống kê, kiểm tra, đánh giá xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộcphạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.

Điều 11. Ủy ban nhân dân cácxã, phường, thị trấn

1. Phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất thựcphẩm an toàn cho các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc địa bàn quản lý, tổ chứcký bản cam kết sản xuất thực phẩm an toàn.

2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thống kê, kiểm traviệc thực hiện các nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.

3. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đạichúng địa phương danh sách các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ không chấp hành nộidung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy địnhcủa pháp luật.

4. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạtđộng kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầunhỏ lẻ.

5. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác quảnlý nhà nước lĩnh vực được phân công về phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện,phòng Kinh tế thành phố để tổng hợp báo cáo sở Nông nghiệp và PTNT theo quy định.

Điều 12. Nguyên tắc phối hợpgiữa các đơn vị thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng vậttư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản và muối

1. Sự phối hợp phải được thực hiện trên cơ sở chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại điều3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.

2. Trong thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đúng, đủchức năng nhiệm vụ của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp để không chồng chéo,không gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh. Trường hợp cósự trùng lặp kế hoạch kiểm tra, thanh tra chuyên ngành thì thực hiện như sau:

Kế hoạch kiểm tra, thanh tra chuyên ngành của cơquan cấp dưới trùng với kế hoạch của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạchkiểm tra của cơ quan cấp trên.

Kế hoạch kiểm tra, thanh tra chuyên ngành của cơquan cùng cấp trùng nhau về địa bàn, cơ sở thì các bên trao đổi thống nhấtthành lập đoàn liên cơ quan.

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời gian thực hiện Đề án kiện toàn bộ máy củangành Nông nghiệp và PTNT theo quy định tại Thông tư liên tịch số14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củacơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sựnghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chi cục Thú ý thực hiệnđiều 4; Chi cục Bảo vệ thực vật thực hiện điều 5; Chi cục Lâm nghiệp thực hiệnđiều 7; Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lũ bão thực hiện điều 8 Quyết định này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Chicục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản là Cơ quan thường trực thực hiệnnhiệm vụ đầu mối, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác quản lý vật tư nông nghiệp,an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối, nước sinh hoạt nông thôn trên địabàn tỉnh; Tiếp nhận các thông tin phản hồi của các đơn vị, tổ chức cá nhân cóliên quan báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời xửlý.

2. Các đơn vị được phân công có trách nhiệm chủ độngxây dựng kế hoạch, phối hợp và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo địnhkỳ và đột xuất theo quy định (Báo cáo tháng gửi trước ngày 15, báo cáo quý gửitrước ngày 05 của tháng cuối quý, báo cáo sơ kết 6 tháng gửi trước ngày 05 vàbáo cáo tổng kết năm gửi trước ngày 05/11) về Sở Nông nghiệp và PTNT (quaChi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản để tổng hợp).

3. Các quy định liên quan đến quản lý chất lượng vậttư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản và muối, nước sinh hoạt nông thôntrước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

4. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợpthực hiện phải được bàn bạc, giải quyết theo quy định của pháp luật và yêu cầunghiệp vụ của đơn vị. Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến chỉ đạo. Nếu vượt thẩm quyền thìGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định./.