ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 104/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 17 tháng 01 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾTCỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hànhchính;

Xét đề nghị của Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trìnhsố 09/TTr-STNMT ngày 10 tháng 01 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theoQuyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và đơn vịcó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀNGIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ

(Banhành kèm theo Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 17/01/2012 của Chủ tịch UBND tỉnhPhú Yên)

PHẦNI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦAUBND CẤP XÃ

STT

Tên thủ tục hành chính

I

Lĩnh vực Đất đai

1

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác

2

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

3

Thủ tục Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng

PHẦNII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦAUBND CẤP XÃ

I. Lĩnh vực Đất đai

1. Thủ tục cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chohộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư đối với trường hợp thửa đất không có tàisản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sởhữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác

1.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận một cửa của UBND cấp xã.

Công chức tiếp nhận hồ sơ cótrách nhiệm:

+ Kiểm tra tính đầy đủ, tínhpháp lý của hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thìviết biên nhận hồ sơ và hẹn ngày giao trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệthì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ:Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ,Tết)

- Bước 2: Kiểm tra, xác nhận vàođơn và trình cấp Giấy chứng nhận:

+ Kiểm tra, xác nhận vào đơn đềnghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợpkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất,tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch xây dựng đã được xét duyệt.

+ Công bố công khai kết quả kiểmtra tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xétgiải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai.

+ UBND xã, thị trấn chuyển hồ sơđến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để trình cấp Giấychứng nhận

- Bước 3: Giao trả kết quả (Giấychứng nhận)

Công chức một cửa có trách nhiệmgiao trả kết quả khi:

+ Thu Giấy biên nhận;

+ Thu phí, lệ phí theo quy định;

+ Thu chứng từ thực hiện nghĩavụ tài chính (nếu có);

+ Thu giấy tờ gốc chứng minhquyền sử dụng.

Thời gian trả kết quả: Sángtừ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, Tết)

1.2. Cách thức thực hiện: Trựctiếp tại UBND xã, thị trấn.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận;

- Một trong các loại giấy tờ vềquyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếucó);

- Bản sao các giấy tờ liên quanđến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật(nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết: 29ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính: UBND cấp xã.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Giấy chứng nhận

1.8. Lệ phí (nếu có):

- Không thu đối với hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.

- Đối với hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất tại phường:

+ Lệ phí cấp Giấy: 25.000 đồng.

+ 10.000 đồng tiền trích lục bảnđồ địa chính.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN )

1.10. Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 10/12/2003 của Quốc hội-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai-Có hiệu lực kể từ ngày16/11/2004;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2007;

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện mộtsố nội dung của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP -Có hiệu lực kể từ ngày 06/5/2005;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số nội dungliên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;

- Quyết định số 1423/2010/QĐ-UBND ngày 23/9/2010 của UBND tỉnh V/v ban hành Quy định thời gianvà việc phối hợp trong thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động sau khicấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

- Quyết định số 1126/2008/QĐ-UBND ngày 19/7/2008 của UBND tỉnh Phú Yên về việc miễn thu cácloại phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướngChính phủ Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2008.

- Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mứcthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh;

- Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính.

2. Thủ tục cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chohộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư đối với trường hợp tài sản gắn liền vớiđất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

2.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận một cửa của UBND cấp xã.

Công chức tiếp nhận hồ sơ có tráchnhiệm:

+ Kiểm tra tính đầy đủ, tínhpháp lý của hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thìviết biên nhận hồ sơ và hẹn ngày giao trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệthì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ:Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ,Tết)

- Bước 2: Kiểm tra, xác nhận đơnvà trình cấp Giấy chứng nhận:

+ Kiểm tra, xác nhận vào đơn đềnghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; xácnhận vào sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, sơ đồ rừng (trừ trường hợp sơ đồ nhàở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân vềhoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); Công bố công khai kết quảkiểm tra hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày,xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; gửi hồ sơ đến Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện các công việc tiếp theo.

- Bước 3: Giao trả kết quả (Giấychứng nhận)

Công chức một cửa có trách nhiệmgiao trả kết quả khi:

+ Thu Giấy biên nhận;

+ Thu phí, lệ phí theo quy định;

+ Thu chứng từ thực hiện nghĩavụ tài chính (nếu có);

+ Thu giấy tờ gốc chứng minhquyền sở hữu;

+ Giao Giấy chứng nhận.

Thời gian trả kết quả: Sángtừ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, Tết)

2.2. Cách thức thực hiện: Trựctiếp tại UBND xã, thị trấn.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận;

- Trường hợp chứng nhận quyền sởhữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1,2 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 củaChính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại cáckhoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuấtlà rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy địnhtại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Bản sao các giấy tờ liên quanđến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Sơ đồ nhà ở, công trình xâydựng hoặc sơ đồ rừng (trừ trường hợp trong giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đãcó sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng hoặc rừng).

b) Số lượng: 01 bộ.

2.4. Thời hạn giải quyết: 27ngày làm việc. Trường hợp gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tàisản gắn liền với đất thì thời gian được tăng thêm không quá 05 ngày làm việc.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính: UBND cấp xã.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Giấy chứng nhận.

2.8. Lệ phí (nếu có):

- Đối với hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất tại xã, thị trấn: Không thu.

- Đối với hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất tại phường:

+ 80.000 đồng trường hợp nhà cấp4.

+ 100.000 đồng trường hợp nhàcấp 3.

+ 10.000 đồng tiền trích lục bảnđồ địa chính.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN )

2.10. Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số nội dungliên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;

- Quyết định số1423/2010/QĐ-UBND ngày 23/9/2010 của UBND tỉnh V/v ban hành Quy định thời gianvà việc phối hợp trong thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động sau khicấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

- Quyết định số1126/2008/QĐ-UBND ngày 19/7/2008 của UBND tỉnh Phú Yên về việc miễn thu cácloại phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướngChính phủ - Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2008.

- Quyết định số1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mứcthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu lệ phíđịa chính.

3. Thủ tục Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộgia đình, cá nhân, công đồng dân cư đối với trường hợp người sử dụng đất đồngthời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng

3.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận một cửa của UBND cấp xã.

Công chức tiếp nhận hồ sơ cótrách nhiệm:

+ Kiểm tra tính đầy đủ, tínhpháp lý của hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thìviết biên nhận hồ sơ và hẹn ngày giao trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệthì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ:Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ,Tết)

- Bước 2: Kiểm tra, xác nhận đơnvà trình cấp Giấy chứng nhận:

+ Kiểm tra, xác nhận vào đơn đềnghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợpkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất,tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch xây dựng đã được xét duyệt; về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản;xác nhận vào sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, sơ đồ rừng (trừ trường hợp sơ đồnhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhânvề hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); Công bố công khai kết quảkiểm tra hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày,xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; gửi hồ sơ đến Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện các công việc tiếp theo.

- Bước 3: Giao trả kết quả (Giấychứng nhận)

Công chức một cửa có trách nhiệmgiao trả kết quả khi:

+ Thu Giấy biên nhận;

+ Thu phí, lệ phí theo quy định;

+ Thu chứng từ thực hiện nghĩavụ tài chính (nếu có);

+ Thu giấy tờ gốc chứng minhquyền sở hữu;

+ Giao Giấy chứng nhận.

Thời gian trả kết quả: Sángtừ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, Tết)

3.2. Cách thức thực hiện: Trựctiếp tại UBND xã, thị trấn.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận;

- Một trong các loại giấy tờ vềquyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếucó);

- Trường hợp chứng nhận quyền sởhữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1,2 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 củaChính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại cáckhoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chínhphủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừngtrồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại cáckhoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Bản sao các giấy tờ liên quanđến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Sơ đồ nhà ở hoặc công trìnhxây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đã có sơ đồ nhàở, công trình xây dựng, rừng).

b) Số lượng: 01 bộ.

3.4. Thời hạn giải quyết: 29ngày làm việc Trường hợp gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tàisản gắn liền với đất thì thời gian được tăng thêm không quá 05 ngày làm việc.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính: UBND cấp xã.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Giấy chứng nhận

3.8. Lệ phí (nếu có):

- Đối với hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất tại xã, thị trấn: Không thu.

- Đối với hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất tại phường:

+ 80.000 đồng trường hợp nhà cấp4.

+ 100.000 đồng trường hợp nhàcấp 3.

+ 10.000 đồng tiền trích lục bảnđồ địa chính.

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN )

3.10. Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số nội dungliên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;

- Quyết định số1423/2010/QĐ-UBND ngày 23/9/2010 của UBND tỉnh V/v Ban hành Quy định thời gianvà việc phối hợp trong thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động sau khicấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

- Quyết định số1126/2008/QĐ-UBND ngày 19/7/2008 của UBND tỉnh Phú Yên về việc miễn thu cácloại phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướngChính phủ - Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2008;

- Quyết định số1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mứcthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu lệ phíđịa chính./.