THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 104-TTg

Hà Nội , ngày 08 tháng 03 năm 1976

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC VỀ YÊUCẦU CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA NƯỚC.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14-07-1960;
Căn cứ và Nghị định số 123-CP ngày 24-08-1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điềulệ tạm thời về việc nghiên cứu, xây dựng, xét duyệt, ban hành và quản lý cáctiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp;
Xét đề nghị của Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Ủy ban Nông nghiệp trungương trong công văn số 682-LB/NN/KHKT/CV ngày 01-07-1975,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Ban hành kèm theo quyết định này tiêu chuẩnNhà nước TCVN 1776-76 về yêu cầu chất lượng hạt giống lúa nước.

Điều 2.- Tiêu chuẩn Nhà nước về yêu cầu chất lượng hạtgiống lúc nước phải được thực hiện trong tất cả các ngành, các địa phương bắtđầu từ ngày 01 tháng 07 năm 1976.

Điều 3.- Ủy ban Nông nghiệp trung ương có trách nhiệmtổ chức hệ thống sản xuất và quản lý giống bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn đã banhành; phối hợp với Ủy ban Khoa và kỹ thuật Nhà nước hướng dẫn và kiểm tra chặtchẽ việc áp dụng tiêu chuẩn này trong sản xuất sử dụng, xuất nhập khẩu giốnglúa.

K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hoàng Anh

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

ỦY BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC

TCVN 1776 – 76

Viện tiêu chuẩn

Lúa nước

HẠT GIỐNG

Yêu cầu chất lượng

Nhóm N

Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng cho mọi lô thóc giống thuộc các cơ sở Nhà nước làm nhiệm vụ lai tạo giống, chọn lọc giống, nhân giống và kinh doanh thóc giống để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong nước.

 Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng cho mọi lô thóc giống thuộc các cơ sở sản xuất nông nghiệp của Nhà nước, các hợp tác xã nông nghiệp và các lô thóc giống dùng để xuất khẩu, nhập khẩu.

1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Mọi ruộng lúa giống thuộc các cơ sở Nhà nước, các hợp tác xã nhân giống cho Nhà nước phải được kiểm nghiệm trên đồng ruộng và phải có biên bản kiểm tra chất lượng giống ngoài đồng của cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cùng với cơ sở sản xuất giống tiến hành.

1.2. Mọi lô thóc giống dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm chất lượng. Riêng những lô thóc giống dùng để gieo trồng do Nhà nước quản lý, ngoài việc phải tiến hành kiểm nghiệm chất lượng hạt giống còn phải có giấy chứng nhận phẩm chất giống cây trồng do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp mới được xuất kho gieo trồng.

1.3. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất giống cây trồng cho những lô thóc giống có đủ những điều kiện sau đây:

a) Hạt các giống lúc cổ truyền ở địa phương hoặc các giống lúc mới chọn lọc, lai tạo, nhập nội đã được Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho phép gieo trồng;

b) Có biên bản kiểm tra chất lượng giống ngoài đồng;

c) Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

Ủy ban Nông nghiệp trung ương đề nghị

Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo quyết định số 104-TTg ngày 08-03-1976

Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 1976

1.4. Cấm giao nộp, thu nhận, trao đổi, mua bán, biếutặng, nhập nội và gieo trồng các lô thóc giống có mang sâu bệnh, cỏ dại thuộcđối tượng kiểm dịch của nước Việt-nam dân chủ cộng hoà và có mang sâu bệnh, cỏdại nguy hại mà vùng sản xuất ấy chưa có.

1.5. Khi xử lý thóc giống bằng hoá chất, phải ghi rõvào đơn xin kiểm nghiệm và phiếu xuất hạt giống; tên hoá chất, nồng độ, thờigian, nhiệt độ đã xử lý và những điều cần thiết khác để tránh làm hỏng hạt giốngvà để bảo vệ sức khoẻ, tính mạng của người.

1.6. Phải bảo vệ dấu niêm phong, cặp chì và bảo quản tốtlô thóc giống từ sau khi cơ quan kiểm nghiệm lấy mẫu cho tới lúc xuất kho hoặclấy mẫu lần sau. Cơ quan kiểm nghiệm chỉ bảo hành chất lượng đối vối những lôthóc giống còn dấu niêm phong, cặp chì.

2. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG

2.1. Phải có biên bản kiểm tra chất lượng giống ngoàiđồng lần cuối cùng xác nhận độ thuần giống không thấp hơn 97% số cây, tỷ lệkhác giống không cao quá 1% số bông.

2.2. Hạt giống phải khô dòn, có màu sắc và mùi vị bìnhthường mà giống lúa ấy vốn có trong tiêu bản do Ủy ban Nông nghiệp trung ươngcấp hoặc được mọi người công nhận; không có hiện tương ẩm ướt, bốc nóng, mốimọt, mốc mục.

2.3. Khối lượng một nghìn hạt lúa giống không được thấphơn mức quy định của Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho giống lúa ấy.

 2.4. Tỷ lệ hạt đúng giống của từng cấp được quy định theobảng 1. Bảng 1 chỉ áp dụng cho hạt giống đã qua lai tạo hoặc chọn dòng để nhânlên từ cấp nguyên chủng đến cấp III – cấp nhân cuối cùng để đưa hạt giống vàosản xuất đại trà.

Bảng 1

Chỉ tiêu

Cấp chất lượng

Cấp nguyên chủng

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Hạt đúng giống không thấp hơn (% số hạt)...

99,99

99,75

99,5

99,0

2.5. Chất lượng gieo trồng của từng loại được quy định theobảng 2.

Bảng 2

Chỉ tiêu

Loại chất lượng

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Khả năng nẩy mầm không ít hơn (% số hạt)...

2. Độ sạch không ít hơn (% khối lượng)...

Trong đó hạt không hoàn thiện không nhiều hơn (% khối lượng)...

3. Tạp chất không nhiều hơn (% khối lượng)...

Trong đó hạt cỏ dại không nhiều hơn (hạt/kilôgam giống)...

4. Hạt mang vết bệnh không nhiều hơn (% số hạt)...

5. Sâu mọt sống không nhiều hơn (con/kg hạt giống)...

6. Độ ẩm hạt giống không nhiều hơn (% khối lượng)...

96,0

99,5

0,7

0,5

0

22,0

0,0

12,5

93,0

99,0

2,0

1,0

5

26,0

2,0

13,0

90,0

98,0

2,0

2,0

10

30,0

4,0

13,0

2.6. Cho phép giảm bớt khả năng nẩy mầm 10% ở từng loạiquy định trong bảng 2 đối với những giống lúa mà hạt giống chóng mất khả năngnẩy mầm. Danh sách của các giống lúa này do Ủy ban Nông nghiệp trung ương quyđịnh.

2.7. Tỷ lệ hạt đúng giống và chất lượng gieo trồng quyđịnh trong tiêu chuẩn này là quy định khi xuất kho để gieo trồng.

3. SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG

3.1. Tùy theo nhiệm vụ được giao và mục đích sản xuất,phải phân phối hoặc sử dụng những lô thóc giống có chất lượng quy định ở bảng 3.

BẢNG 3

Mục đích sản xuất

Chất lượng phải đạt

Cấp chất lượng

Loại chất lượng

1. Hạt nguyên chủng

2. Hạt nhân cấp I

3. Hạt nhân cấp II

4. Hạt nhân cấp III

Nguyên chủng

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Loại 1

Loại 2

Loại 2

Loại 3

3.2. Chỉ được phân phối và sử dụng hạt nguyên chủng vàhạt nhân cấp I, bị hạ một cấp chất lượng hoặc một loại chất lượng để tiếp tụcsản xuất hạt nhân cấp I và hạt nhân cấp II khi được Ủy ban Nông nghiệp trungương cho phép.

3.3. Chỉ được phân phối và sử dụng hạt nhân cấp II bịhạ xuống cấp III hoặc loại 3 để tiếp tục sản xuất hạt nhân cấp III khi được Ủyban nông nghiệp tỉnh cho phép.

3.4. Khi gặp thiên tai lớn hoặc trong những trường hợpđặc biệt khác, được Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho phép dùng thóc thường đểlàm giống, thì thóc ấy phải đạt các yêu cầu sau:

a) Hạt khác giống không nhiều hơn 8%,

b) Khả năng nẩy mầm không giảm quá 15% so với loại 3 quy địnhtrong tiêu chuẩn này,

c) Không có sâu bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thựcvật của nước Việt-nam dân chủ cộng hoà và sâu bệnh, cỏ dại nguy hại mà vùng sảnxuất ấy chưa có.

3.5. Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này phải đượchiểu thống nhất theo TCVN 1699 – 75.

3.6. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng trongtiêu chuẩn này phải theo TCVN 1700 – 75.