UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 1041 /QĐ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1999

 QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh giá nước máy

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tố chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân;

Xét đề nghị của Sở Tài chính, Sở Giao thông Công chính tại tờ trình số 144/TT-GC ngày 17 tháng 6 năm 1999,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh giá bán 1 m3 (một mét khối) nước máy do Công ty cẩp nước sản xuất (bao gồm cả 5% thuế giá trị gia tăng) như sau:

Số TT

NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC

ĐƠN GIÁ

1

Giá nước sinh hoạt:

a. Tại các hộ gia đình đã lắp đồng hồ:

- Trong định mức 4m3/người/tháng:

- Trên định mức 4m3/người/tháng:

b. Tại các hộ gia đình chưa lắp đồng hồ:

(Khối lượng nước tiêu dùng do Công ty cấp nước xác định tùy theo từng khu vực, nhưng không quá 5m3/người/tháng )

c. Tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện, quân đội (không sản xuất kinh doanh ):

d. Tại các bể công cộng đã lắp đồng hồ:

(dùng chung tại bể nước có từ 25 hộ hoăc 100 người trở lên)

e. Tại các bề công cộng chưa lắp đồng hồ:

(dùng chung tại bể nước có từ 25 hộ hoăc 100 người trở lên)

2000đ/m3

2400đ/m3

2000đ/m3

2400đ/m3

1500đ/m3

3000đ/ng/tháng

2

Giá bán cho các doanh nghiệp kinh doanh:

Gồm : Các khách sạn, nhà nghỉ, Kinh doanh ăn uống giái khát, nước xuất khẩu, sản xuất Aga, rượu, bia, kem, nước đá, nước xây dựng công trình, rửa xe ô tô, xe máy ...vv, nước để chẩy lãng phí hoặc sử dụng trái phép.

6000đ/m3

3

Giá bán cho các doanh nghiệp sán xuất và các văn phòng đại diện :

(ngoài các đơn vị tại mục 2)

3200đ/m3

Điều 2. Quyết định này thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1999

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Giao thông Công chính, Sở Tài chính, Công ty Cấp nước, các cấp, các nghành hữu quan và các hộ sử dụng nước căn cứ quyết định thi hành./.

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Văn Thuận