UBND TỈNH HẬU GIANG
Số: 1041/QĐ-CT .UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy chế đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước

cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006 – 2010 và những năm tiếp theo

_____________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo;

Căn cứ Quyết định số 982/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnhHậu Giang về việc phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo (Đề án Hậu Giang – 160);

Căn cứ Quyết định số 1005/QĐ-CT .UBND ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Ban Điều hành Đề án Hậu Giang - 160;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng Ban Điều hành Đề án Hậu Giang - 160, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trịnh Quang Hưng

QUY CHẾ

Đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước

cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006 – 2010 và những năm tiếp theo

(Ban hành kèm theo Quyết định số  1041/QĐ-CT.UBND

ngày 24 tháng 4 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006 – 2010 và những năm tiếp theo qui định về tuyển sinh, đào tạo, quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân tham gia học tập theo Đề án được duyệt.

Điều 2. Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo nhằm góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng và phát triển tỉnh Hậu Giang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Chương II

TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO

Điều 3. Tuyển sinh:

1. Đối tượng:

- Sinh viên tốt nghiệp đại học có chuyên ngành phù hợp với nhu cầu của tỉnh Hậu Giang (ưu tiên cho người có hộ khẩu tại tỉnh Hậu Giang và con em cán bộ, công chức đang công tác tại tỉnh Hậu Giang).

- Cán bộ, công chức trong các cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước thuộc diện quy hoạch đào tạo được cấp ủy Đảng và lãnh đạo đơn vị giới thiệu.

2. Điều kiện và tiêu chuẩn của người dự tuyển:

2.1. Điều kiện chung:

a) Người dự tuyển phải có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn giỏi, đủ sức khỏe để học tập, cam kết hoàn thành chương trình đào tạo và trở về phục vụ tại tỉnh Hậu Giang theo yêu cầu của tỉnh sau khi kết thúc quá trình đào tạo; nếu không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc không trở về phục vụ tại tỉnh, phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo theo quy định của Nhà nước.

b) Người dự tuyển phải có sự bảo lãnh của cơ quan, gia đình hay người bảo trợ hợp pháp và việc bảo lãnh đó phải có xác nhận của chính quyền địa phương.

2.2. Điều kiện và tiêu chuẩn đối với các trình độ đào tạo:

a) Người tham gia đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tuổi dưới 40 tính theo năm tuyển sinh.

- Có bằng thạc sĩ hoặc bằng đại học loại giỏi phù hợp với chuyên ngành đăng ký đào tạo tiến sĩ.

- Có ít nhất một bài viết đăng trên các tạp chí khoa học, hoặc chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp tỉnh, bộ trở lên và đã được nghiệm thu.

- Có trình độ B ngoại ngữ trở lên và phải tham dự kiểm tra ngoại ngữ đầu vào.

- Các điều kiện và tiêu chuẩn khác theo qui định của cơ sở đào tạo.

b) Người tham gia đào tạo thạc sĩ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tuổi dưới 35 tính theo năm tuyển sinh.

- Có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên phù hợp với ngành đăng ký đào tạo thạc sĩ.

- Có trình độ B ngoại ngữ trở lên và phải tham dự kiểm tra ngoại ngữ đầu vào.

- Các điều kiện và tiêu chuẩn khác theo qui định của cơ sở đào tạo.

3. Quy trình tuyển chọn:

Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3, thỏa mãn các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này được nộp hồ sơ tham gia dự tuyển và được tuyển chọn theo quy trình dưới đây:

3.1. Đối với đào tạo sau đại học ở nước ngoài:

a) Địa điểm nhận hồ sơ: hồ sơ dự tuyển nộp (trực tiếp) tại Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Hậu Giang.

b) Sơ tuyển: căn cứ hồ sơ tham gia dự tuyển, Ban Điều hành Đề án tổ chức sơ tuyển để chọn ứng viên dự kiểm tra đầu vào.

c) Kiểm tra đầu vào: Trường Đại học Cần Thơ sẽ tổ chức kiểm tra ngoại ngữ và kiến thức chuyên môn đối với các ứng viên đủ điều kiện.

d) Sau khi có kết quả kiểm tra đầu vào, Ban Điều hành Đề án sẽ duyệt danh sách học viên tham dự khoá bồi dưỡng ngoại ngữ và kiến thức bổ sung.

đ) Kiểm tra sau khóa bồi dưỡng: kiểm tra ngoại ngữ và kiến thức chuyên môn.

e) Căn cứ kết quả kiểm tra cuối khoá, Ban điều hành Đề án duyệt danh sách học viên theo từng phương thức đào tạo.

3.2. Đối với đào tạo sau đại học ở trong nước:

a) Địa điểm nhận hồ sơ: hồ sơ dự tuyển nộp (trực tiếp) tại Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang.

b) Sơ tuyển: căn cứ hồ sơ tham gia dự tuyển, Ban Điều hành Đề án tổ chức sơ tuyển để chọn ứng viên tham gia thi tuyển sau đại học ở trong nước.

c) Sau khi sơ tuyển, Ban điều hành Đề án sẽ duyệt danh sách học viên tham dự khoá bồi dưỡng ngoại ngữ và kiến thức bổ sung (nếu cần thiết).

d) Ứng viên được chọn sau sơ tuyển sẽ tham gia thi tuyển sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong nước theo qui định hiện hành.

Điều 4. Đào tạo:

1. Các phương thức đào tạo:

1.1. Đào tạo sau đại học ở nước ngoài: văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp.

a) Đào tạo toàn phần ở nước ngoài.

b) Đào tạo giai đoạn đầu ở trong nước, giai đoạn sau ở nước ngoài.

c) Đào tạo toàn phần trong nước do các cơ sở nước ngoài thực hiện.

1.2. Đào tạo sau đại học ở trong nước do các cơ sở đào tạo trong nước tổ chức theo hình thức tập trung hoặc không tập trung.

2. Kinh phí đào tạo:

Kinh phí đào tạo do ngân sách tỉnh Hậu Giang, ngân sách Trung ương hỗ trợ và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 5. Bố trí sử dụng sau đào tạo:

Ban Điều hành Đề án phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí công tác hợp lý cho những học viên đã hoàn thành chương trình đào tạo.

Chương III

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC VIÊN

Điều 6. Quyền lợi của học viên:

Học viên được hưởng các quyền lợi sau:

1. Được đài thọ học phí cho việc bồi dưỡng ngoại ngữ và kiến thức chuyên môn trong nước.

2. Được đài thọ học phí trong quá trình đào tạo.

3. Được đài thọ chi phí cho lượt vé máy bay đi và về (theo qui định hiện hành).

4. Được trợ cấp sinh hoạt phí hàng tháng và các chế độ khác theo quy định chung.

5. Được phân công công tác phù hợp với chuyên ngành đã học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.

6. Học viên là cán bộ, công chức trong thời gian học tập được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp theo lương do cơ quan cử đi học trả.

7. Được hưởng các quyền lợi khác theo qui định của pháp luật.

Điều 7. Nghĩa vụ của học viên:

1. Học viên được đào tạo sau đại học ở trong nước phải chấp hành các quy định của Ban Điều hành Đề án và của trường đang học.

2. Học viên được đào tạo sau đại học ở nước ngoài phải chấp hành các quy định của Nhà nước đối với cán bộ, công chức đi học tập, công tác ở nước ngoài; đồng thời, tuân thủ pháp luật của nước sở tại, các quy định, quy chế của trường hoặc viện nghiên cứu mà học viên đang theo học và Quy chế này.

3. Học viên phải thường xuyên giữ mối liên lạc với Ban Điều hành Đề án và kịp thời báo cáo các vấn đề phát sinh để có hướng xử lý thích hợp; định kỳ báo cáo kết quả học tập và nghiên cứu cho Ban Điều hành Đề án.

4. Học viên phải đảm bảo thực hiện các điều khoản theo Bản cam kết cá nhân khi tham gia Đề án và sau khoá học báo cáo kết quả học tập cho Ban Điều hành Đề án. Học viên nếu bỏ học nửa chừng hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình học tập, tuỳ theo tính chất mức độ sai phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo hoặc xử lý theo pháp luật hiện hành.

5. Học viên có các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật.

Chương IV

TÀI CHÍNH

Điều 8. Các nguyên tắc chung:

1. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hoạt động của Đề án theo phân kỳ hàng năm.

2. Kế hoạch tài chính hằng năm do Ban Điều hành Đề án lập dự toán, gửi Sở Tài chính vào tháng 10 năm trước; Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh phân bổ trong dự toán chi ngân sách của tỉnh.

3. Ban Điều hành Đề án trực tiếp quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành. Ban Điều hành Đề án được sử dụng tài khoản của Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Hậu Giang trong quan hệ tài chính với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh.

Điều 9. Trong quá trình thực hiện Đề án, cần tranh thủ các nguồn tài trợ hợp pháp trong và ngoài nước, bao gồm:

1. Kinh phí đào tạo cán bộ từ Ngân sách Trung ương.

2. Các khoản đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Kinh phí từ ngân sách tỉnh và của đối tượng được đào tạo.

Điều 10. Các nội dung chi kinh phí của Đề án:

1. Chi đào tạo cho các học viên trúng tuyển: học phí, sinh hoạt phí, bảo hiểm, vé máy bay, … theo nội dung Đề án được duyệt.

2. Chi cho các hoạt động đào tạo ngoại ngữ và kiến thức bổ sung ở trong nước nhằm chuẩn bị nguồn ứng viên đủ khả năng tham dự các chương trình đào tạo ở trong và nước ngoài.

3. Chi phí cho các giao dịch với các đối tác nước ngoài trong khuôn khổ các hoạt động của Đề án.

4. Chi phí cho hoạt động tuyên truyền, tuyển sinh, quản lý học viên,… trong khuôn khổ nội dung Đề án.

5. Chi phí thù lao và chi phí phục vụ cho các hoạt động cần thiết của Ban điều hành Đề án.

6. Các khoản chi khác theo yêu cầu do UBND tỉnh quyết định.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Ban Điều hành Đề án có trách nhiệm:

- Triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này; đồng thời, đề xuất các biện pháp xử lý đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân vi phạm Quy chế.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong nuớc và nước ngoài cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006 – 2010 và những năm tiếp theo đúng mục tiêu, yêu cầu của Đề án được duyệt.

- Xét duyệt danh sách học viên được chọn tham gia các chương trình đào tạo của Đề án Hậu Giang - 160

- Xây dựng kế hoạch kinh phí thực hiện Đề án hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tiến hành tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biểu dương, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đồng thời, chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án.

Điều 12. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Ban Điều hành đề án cử đối tượng trong diện quy hoạch đào tạo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo qui định tham gia dự tuyển sau đại học cho năm tiếp theo gửi Sở Nội vụ, Sở Giáo dục – Đào tạo.

Điều 13. Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch hàng năm của Ban Điều hành Đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí cho công tác đào tạo sau đại học trong và ngoài nước trong tổng dự toán chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm.

Điều 14. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế do Ban điều hành Đề án trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.