ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1054/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 30 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNGQUYẾT ĐỊNH SỐ 2575/QĐ-UBND NGÀY 05/11/2010 CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG VỀ VIỆC PHÊDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửađổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc giaxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

Tiếp theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày05/11/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 – 2020 tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 60/TTr-SNN ngày 14/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Điều chỉnh, bổ sung một số nội dungQuyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệtChương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 tỉnh Lâm Đồng nhưsau:

1. Điều chỉnh, bổ sung tiết a, tiết b, khoản2, mục I, Điều 1: Mục tiêu cụ thể a) Đến năm 2015: Có 41 xã được chọnđạt tiêu chí nông thôn mới, chiếm khoảng 35,9 % tổng số xã toàn tỉnh; có 01huyện đạt tiêu chí huyện nông thôn mới.

b) Đến năm 2020: Có 99 xã đạt tiêu chí nôngthôn mới, chiếm khoảng 86,8% tổng số xã toàn tỉnh; có 06 huyện đạt tiêu chíhuyện nông thôn mới.

2. Điều chỉnh khoản 2, mục II, Điều 1:

2. Phạm vi: Địa bàn 114 xã thuộc các huyện,thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc.

3. Điều chỉnh, bổ sung mục III, Điều 1: Chitiết tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.

4. Điều chỉnh khoản 2, mục IV, Điều 1:

2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

- Vốn ngân sách Nhà nước các cấp (gồm vốn đầutư của Chương trình và vốn lồng ghép) chiếm khoảng 17%.

- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp, Hợp tác xãvà các thành phần kinh tế khác chiếm khoảng 20%.

- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cưchiếm khoảng 10%.

- Vốn tín dụng chiếm khoảng 53%.

5. Điều chỉnh, bổ sung các Phụ lục I, II,III; bổ sung Phụ lục IV.

Điều 2.Các nội dung khác vẫn thực hiện theoQuyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phêduyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởngcác sở, ban, ngành, các đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt,Bảo Lộc và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thihành kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

PHỤ LỤC I

DANH SÁCH XÃƯU TIÊN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015(Kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh)

I. Xã xây dựng thíđiểm mô hình nông thôn mới:

1. Xã thí điểm của Trung ương: Xã TânHội - huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng.

2. Xã thí điểm của tỉnh Lâm Đồng:

- Xã Xuân Trường - thành phố Đà Lạt.

- Xã Đạ Nhim - huyện Lạc Dương.

- Xã Ka Đô - huyện Đơn Dương.

- Xã Tân Văn - huyện Lâm Hà.

- Xã Đạ R’Sal - huyện Đam Rông.

- Xã Tân Châu - huyện Di Linh.

- Xã Lộc An - huyện Bảo Lâm.

- Xã Đạm Bri - thành phố Bảo Lộc.

- Xã Đạ Oai - huyện Đạ Huoai.

- Xã An Nhơn - huyện Đạ Tẻh.

- Xã Phù Mỹ - huyện Cát Tiên.

II. Xã ưu tiên xâydựng nông thôn mới 2010 - 2015:

1. Thành phố Đà Lạt: Xã Xuân Thọ, xã Tà Nung,xã Trạm Hành.

2. Thành phố Bảo Lộc: Xã Lộc Châu, xã LộcNga, xã Lộc Thanh, xã Đại Lào.

3. Huyện Đức Trọng: Xã Phú Hội, xã BìnhThạnh, xã Liên Hiệp.

4. Huyện Đơn Dương: Xã Quảng Lập, xã Ka Đơn,xã Lạc Lâm, xã Lạc Xuân.

5. Huyện Lâm Hà: Xã Hoài Đức, xã Đông Thanh,xã Đạ Đờn, xã Tân Hà, xã Nam Hà.

6. Huyện Di Linh: Xã Hòa Bắc, xã Gia Hiệp, xãGung Ré.

7. Huyện Bảo Lâm: Xã Lộc Ngãi, xã Lộc Thành,xã Lộc Quảng.

8. Huyện Đạ Huoai: Xã Hà Lâm.

9. Huyện Đạ Tẻh: Xã Đạ Kho.

10. Huyện Cát Tiên: Xã Gia Viễn.

11. Huyện Lạc Dương: Xã Lát.


PHỤ LỤC II:

MỤC TIÊU XÂY DỰNGNÔNG THÔN MỚI TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020(Kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh LâmĐồng)

STT

Hạng mục

Nội dung chi tiết

Tiêu chí

Hiệntrạng (số xã đạt Tiêu chí)

Mục tiêu (số xã đạt 19 tiêu chí từng năm)

Thứ tự ưu tiên

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

sau 2020

1

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.

Đạt

Không

114

Ưu tiên 1

1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới.

Đạt

Không

114

Ưu tiên 1

1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp.

Đạt

Không

114

Ưu tiên 1

2

Giao thông

2.1. Tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.

100%

36

13

8

7

3

26

10

15

Ưu tiên 1

2.2. Tỷ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.

70%

2

3

1

9

5

28

36

30

Ưu tiên 1

2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.

50%

2

1

1

6

11

32

31

30

Ưu tiên 1

2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.

70%

9

8

3

7

5

24

28

30

Ưu tiên 1

3

Thuỷ lợi

3.1. Có các công trình thuỷ lợi đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và dân sinh .

Đạt

8

9

9

8

2

21

42

Ưu tiên 1

3.2. Tỷ lệ kênh mương cấp 3 do xã quản lý được kiên cố hóa.

45%

7

3

4

9

7

21

16

1

2

3

10

32

Ưu tiên 1

4

Điện

4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

Đạt

49

20

6

3

3

15

2

10

2

4

Ưu tiên 1

4.2. Tỷ lệ hộ dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.

98%

29

35

6

5

2

29

1

1

4

2

Ưu tiên 1

5

Cơ sở vật chất trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, Tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.

70%

7

17

10

9

5

42

2

6

4

1

11

Ưu tiên 1

6

Cơ sở vật chất văn hoá

6.1. Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL.

Đạt

6

3

6

4

7

15

13

20

3

9

28

Ưu tiên 2

6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá, khu thể thao đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL

100%

3

1

4

6

5

32

5

3

7

8

40

Ưu tiên 2

7

Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ XD.

Đạt

11

4

12

7

2

12

2

4

6

18

33

Ưu tiên 3

8

Bưu điện

8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.

Đạt

100

11

1

1

1

Ưu tiên 3

8.2. Có điểm truy cập Internet đến thôn.

Đạt

23

12

9

15

27

28

Ưu tiên 3

9

Nhà ở dân cư

9.1. Nhà tạm, nhà dột nát.

Không có

23

18

10

5

15

27

3

1

2

10

Ưu tiên 1

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

75%

6

9

3

9

25

5

4

4

5

38

Ưu tiên 2

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh.

23 Triệu đồng và 40 triệu đồng

25

10

15

20

10

10

6

10

4

4

Ưu tiên 1

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo.

< 7%

17

9

2

4

7

30

4

3

2

8

24

3

Ưu tiên 1

12

Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

90%

20

15

20

20

20

19

Ưu tiên 1

13

Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.

18

9

10

1

5

38

6

1

2

24

Ưu tiên 1

14

Giáo dục

14.1. Phổ cập giáo dục trung học.

Đạt

51

21

8

3

18

2

11

Ưu tiên 1

14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

70%

56

21

4

3

7

13

2

1

7

Ưu tiên 1

14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo.

> 20%

12

6

6

6

6

42

3

2

4

24

3

Ưu tiên 1

15

Y tế

15.1. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.

70%

31

2

2

8

4

10

10

10

10

12

Ưu tiên 1

15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia.

Đạt

13

14

10

20

10

10

10

10

2

16

Văn hoá

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL.

Đạt

27

6

5

5

2

26

9

3

2

1

27

1

Ưu tiên 1

17

Môi trường

17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia.

85%

10

11

7

9

43

7

4

1

3

19

Ưu tiên 1

17.2. Các cơ sở SX - KD đạt tiêu chuẩn về môi trường.

Đạt

18

9

12

5

4

55

3

8

Ưu tiên 1

17.3. Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.

Đạt

40

17

7

2

6

22

1

1

4

14

Ưu tiên 1

17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.

Đạt

26

14

10

10

7

27

1

3

1

15

Ưu tiên 1

17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.

Đạt

18

5

7

8

5

25

4

3

2

22

Ưu tiên 1

18

Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh

18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn.

Đạt

28

3

9

9

6

53

1

1

2

2

Ưu tiên 1

18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

Đạt

101

12

1

Ưu tiên 1

18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”.

Đạt

43

34

6

7

20

2

2

Ưu tiên 1

18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

Đạt

61

26

2

4

1

15

3

2

Ưu tiên 1

19

An ninh, trật tự xã hội.

An ninh trật tự xã hội được giữ vững

Đạt

93

8

1

7

3

2

Ưu tiên 1

PHỤ LỤC III:

PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦTRÌ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH(Kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh LâmĐồng)

Cơ quan chủ trì

Nội dung 1

Nội dung 2

Nội dung 3

Nội dung 4

Nội dung 5

Nội dung 6

Nội dung 7

Nội dung 8

Nội dung 9

Nội dung 10

Nội dung 11

Sở Nông nghiệp & PTNT

Nội dung 2.10

Nội dung 3.1; 3.2; 3.3; 3.4

Nội dung 5.1

Nội dung 9.1

Sở Tài nguyên & Môi trường

Nội dung 1 (phối hợp)

Nội dung 9.2

Sở Xây dựng

Nội dung 1

Nội dung 2.6; 2.9

Nội dung 9.2

( phối hợp)

Sở Giao thông Vận tải

Nội dung 2.1

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Nội dung 2.3

Nội dung 8.1

Sở Công thương

Nội dung 2.2; 2.7

Sở Y tế

Nội dung 2.4

Nội dung 7

Sở Giáo dục & Đào tạo

Nội dung 2.5

Nội dung 6

Sở Nội vụ

Nội dung 10.1; 10.2; 10.3

Nội dung 11.1; 11.3

Sở Lao động & Thương binh xã hội

Nội dung 4.1; 4.2; 4.3

Sở Thông tin & Truyền thông

Nội dung 2.8

Nội dung 8.2

Sở Kế hoạch & Đầu tư

Nội dung 5.2; 5.3

Công an tỉnh

Nội dung 11.1; 11.3 (phối hợp)

Thanh tra tỉnh

Nội dung 11.2


PHỤ LỤC IV

DANH SÁCH CÁCXÃ HOÀN THÀNH TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020(Kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnhLâmĐồng)

1. Huyện Đơn Dương: Xã P’Ró, xã TuTra, xã Đạ Ròn.

2. Huyện Đức Trọng: Xã N’ Thôn Hạ, xãTân Thành, xã Ninh Gia, xã Tà Năng, xã Đạ Quyn, xã Đà Loan, xã Ninh Loan, xã TàHine.

3. Huyện Di Linh: Xã Tân Thượng, xãTân Lâm, xã Tân Nghĩa, xã Đinh Lạc, xã Tam Bố, xã Đinh Trang Hòa, xã Liên Đầm,xã Bảo Thuận, xã Hòa Ninh, xã Hòa Trung, xã Hòa Nam, xã Đinh Trang Thượng .

4. Huyện Lâm Hà: Xã Phú Sơn, xã GiaLâm, xã Phi Tô, xã Mê Linh, xã Phúc Thọ, xã Tân Thanh, xã Liên Hà, xã ĐanPhượng.

5. Huyện Bảo Lâm: Xã Lộc Bảo, xã LộcLâm, xã Lộc Phú, xã Lộc Tân, xã Lộc Đức, xã Tân Lạc, xã Lộc Nam.

6. Huyện Đạ Huoai: Xã Đạ M’ri, xã ĐạTồn, xã Ma Đa Guôi, xã Đoàn Kết, xã Phước Lộc.

7. Huyện Đạ Tẻh: Xã Quốc Oai, xã MỹĐức, xã Quảng Trị, xã Đạ Lây, xã Hương Lâm, xã Triệu Hải, xã Hà Đông.

8. Huyện Cát Tiên: Xã Tiên Hoàng, xãPhước Cát 2, xã Phước Cát 1, xã Nam Ninh, xã Mỹ Lâm, xã Tư Nghĩa, xã Đức Phổ,xã Quảng Ngãi.

PHỤ LỤC V:

CÁC NỘI DUNGTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

1. Quy hoạch:

a) Mục tiêu: 100% số xã đạt yêu cầutiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới vào quý I năm 2013.

b) Nội dung 1: Thực hiện theo nội dungThông tư 13/2011/TTLT – BNN-BTNMT-BXD ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Xây dựng vềquy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội:

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, cụ thể:

- Tiêu chí 2 -giao thông: Đến năm 2017 có 114 xã đạt tiêu chí 2.1; 2.2; 2.3; 2.4.

- Tiêu chí 3 - thủy lợi: Đến năm 2015có 57 xã đạt tiêu chí 3.1; 51 xã đạt tiêu chí 3.2. Đến năm 2020 có 99 xã đạttiêu chí 3.1; 99 xã đạt tiêu chí 3.2.

- Tiêu chí 4 - điện: Đến năm 2015 có93 xã đạt tiêu chí 4.1; 106 xã đạt tiêu chí 4.2. Đến năm 2020 có 114 xã đạttiêu chí 4.1; 114 xã đạt tiêu chí 4.2.

- Tiêu chí 5 - cơ sở vật chất trườnghọc: Đến năm 2015 có 90 xã đạt tiêu chí và đến năm 2020 toàn bộ 114 xã đạt tiêuchí.

- Tiêu chí 6 - cơsở vật chất văn hóa: Đến năm 2015 có 41 xã đạt tiêu chí 6.1; 51 xã đạt tiêu chí6.2. Đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí 6.1; 114 xã đạt tiêu chí 6.2.

- Tiêu chí 7 - chợ nông thôn: Đến năm2015 có 48 xã đạt tiêu chí; đến năm 2020 có 111 xã đạt tiêu chí.

- Tiêu chí 8 - bưu điện: Đến năm 2015có 114 xã đạt tiêu chí 8.1và 8.2.

- Tiêu chí 9 - nhà ở dân cư: Đến năm2015 có 98 xã đạt tiêu chí 9.1; 52 xã đạt tiêu chí 9.2. Đến năm 2020 có 114 xãđạt tiêu chí 9.1; 108 xã đạt tiêu chí 9.2.

b) Nội dung 2:

- Nội dung 2.1: Hoàn thiện hệ thốngđường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã.

- Nội dung 2.2: Hoànthiện hệ thống điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã.

- Nội dung 2.3: Hoànthiện các công trình phục vụ nhu cầu văn hóa, thể thao trên địa bàn xã.

- Nội dung 2.4: Hoànthiện các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã.

- Nội dung 2.5: Hoànthiện các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã.

- Nội dung 2.6: Xâydựng, chỉnh trang trụ sở xã và các công trình phụ trợ.

- Nội dung 2.7: Xâydựng chợ nông thôn.

- Nội dung 2.8: Bưuđiện.

- Nội dung 2.9: Nhà ởdân cư đạt chuẩn theo tiêu chí.

- Nội dung 2.10: Cảitạo, xây mới các công trình thủy lợi trên địa bàn xã. Tiếp tục thực hiện cácchương trình phát triển thủy lợi gắn với thủy điện; chương trình kiên cố hóakênh mương; đề án phát triển thủy lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc. Từng bước xãhội hoá việc đầu tư phát triển và quản lý khai thác các công trình thủy lợitrên địa bàn nông thôn.

3. Chuyển dịch cơcấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập:

a) Mục tiêu: Đạt yêucầu tiêu chí số 10, 12 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, cụ thể:

- Tiêu chí 10 - thunhập: Đến năm 2015 có 90 xã đạt tiêu chí, đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí.

- Tiêu chí 12 - cơcấu lao động: Đến năm 2015 có 114 xã đạt tiêu chí.

b) Nội dung 3:

- Nội dung 3.1:Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.

- Nội dung 3.2: Tăngcường công tác khuyến nông, nghiên cứu, áp dụng giống mới, chuyển giao nhanhtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, thủy sản có hiệu quả, phù hợpvới điều kiện đặc thù từng vùng; cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thuhoạch.

- Nội dung 3.3: Pháttriển ngành nghề theo từng thế mạnh của địa phương; bảo tồn và phát triển làngnghề truyền thống theo phương châm “Mỗi làng một sản phẩm”.

- Nội dung 3.4: Thựchiện tốt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tiếp tục thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia về việc làm nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nôngthôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

4. Giảm nghèo:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, đến năm 2015 có 69 xã đạt tiêu chí;đến năm 2020 có 113 xã đạt tiêu chí.

b) Nội dung 4:

- Nội dung 4.1: Tiếp tục thực hiện cóhiệu quả Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số30a đối với các xã thuộc huyện Đam Rông và vận dụng cho các xã, thôn nghèo củatỉnh.

- Nội dung 4.2: Tiếp tục triển khaiChương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và các chương trình an sinh xãhội.

- Nộidung 4.3:Thực hiện các chính sách xã hội, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với nhữngngười có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội khác.

5. Đổi mới vàphát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, đến năm 2015 có81 xã đạt tiêu chí, đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí.

b) Nội dung 5:

- Nội dung5.1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, Hợp Tác xã.

- Nội dung5.2: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn.

- Nội dung5.3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hìnhkinh tế ở nông thôn.

6. Phát triểngiáo dục - đào tạo:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có101 xã đạt tiêu chí 14.1; 104 xã đạt tiêu chí 14.2; 78 xã đạt tiêu chí 14.3.Đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí 14.1;14.2; 14.3.

b) Nội dung6: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo;thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và nâng cao chất lượng giáo dục,đào tạo.

7. Phát triểny tế, chăm sóc sức khỏe:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có57 xã đạt tiêu chí 15.1;15.2. Đến năm 2020 có 99 xã đạt tiêu chí 15.1; 15.2.

b) Nội dung7: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế; đẩy mạnh xãhội hóa, pháttriển và nâng cao chất lượng mạng lưới cơ sở khám, chữa bệnh, các dịch vụ chămsóc sức khoẻ ban đầu ở nông thôn.

8. Xây dựngđời sống văn hóa ở nông thôn:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có74 xã đạt tiêu chí. Đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí.

b) Nội dung8:

- Nội dung8.1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Văn hóa.

- Nội dung8.2: Thực hiện thông tin và tuyên truyền ở nông thôn đáp ứng yêu cầu Bộ tiêuchí quốc gia nông thôn mới.

9. Cấp nướcsạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí 17 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có80 xã đạt tiêu chí 17.1; 103 xã đạt tiêu chí 17.2; 94 xã đạt tiêu chí 17.3 và17.4; 68 xã đạt tiêu chí 17.5. Đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí 17.1;17.2;17.3;17.4 và 99 xã đạt tiêu chí 17.5.

b) Nội dung9:

- Nội dung9.1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn.

- Nội dung9.2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôntheo quy hoạch, gồm xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trongthôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở xã; chỉnh trang, cải tạonghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong các khu dân cư, pháttriển cây xanh ở các công trình công cộng.

10. Nâng caochất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí 18 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có108 xã đạt tiêu chí 18.1; 114 xã đạt tiêu chí 18.2; 110 xã đạt tiêu chí 18.3;109 xã đạt tiêu chí 18.4; đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí 18.1;18.3;18.4.

b) Nội dung10:

- Nội dung 10.1: Khảo sát, xây dựng kếhoạch, hoàn chỉnh nội dung và tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy địnhcủa Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

- Nội dung 10.2: Xây dựng, ban hànhcác chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩnvề công tác ở các xã, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này.

- Nội dung 10.3: Rà soát, điều chỉnhvà bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợpvới yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hộinông thôn:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 19của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 109 xã đạt tiêu chí;đến năm 2020 có 114 xã đạt tiêu chí.

b) Nội dung 11:

- Nội dung 11.1: Xây dựng nội quy, quyước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tụclạc hậu.

- Nội dung 11.2: Xây dựng quy chế,phân công trách nhiệm cụ thể để thực hiện tốt việc tiếp dân và giải quyết đơnthư khiếu nại, tố cáo.

- Nội dung 11.3: Điều chỉnh, bổ sungchức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, thôn,xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn nông thôn.