ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1058/2015/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 20 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦASỞ NỘI VỤ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của SởNội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nộivụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Thực hiện Quyết định số 1929-QĐ/TU ngày 20/3/2015của Tỉnh ủy về việc Phê duyệt Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lựclãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” củaSở Nội vụ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 37/SNV-TCBMBC ngày 03/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng:

1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về:Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu chức danh công chứctrong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theochức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệpcông lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồngtrong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hànhchính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giớihành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo;công tác thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên.

2. Sở Nộivụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh,đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụcủa Bộ Nội vụ.

3. Sở Nội vụ có tưcách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định, có trụ sở đặt tạithành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2.Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủyban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉthị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các đề án, dự án và chươngtrình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính về ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin,tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành phápluật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Về tổ chức bộ máy:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấpquản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp cônglập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, sáp nhập,chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy bannhân dân cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy địnhcụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng đềán thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhândân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

đ) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn,đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm định đề án thànhlập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giảithể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

g) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướngdẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dâncấp huyện;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liênquan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạngđơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượngngười làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việchàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyềnquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ theoquy định;

b) Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế công chức trong các cơquan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chứcđược Bộ Nội vụ giao;

c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủy bannhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệttổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu vàgiúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khiđược Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, sốlượng người làm việc đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng ngườilàm việc và việc thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trongcác cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định củapháp luật.

5. Về quản lý vịtrí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức(gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức):

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo,hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộctỉnh quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viênchức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viênchức theo quy định;

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dântỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặcđề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trongcác cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp danh mục vị tríviệc làm, xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chứchoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chứccủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý để Ủy ban nhân dân tỉnh gửiBộ Nội vụ phê duyệt theo quy định;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp hoặcủy quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danhcông chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theoquy định của pháp luật.

6. Về tổ chức chính quyền:

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơ quan thuộcbộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định của phápluật;

b) Tham mưu, giúpỦy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểuQuốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồngnhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viênkhác của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc trìnhcấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãinhiệm đối với các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phêchuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viênỦy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

e) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổnhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dâncấp huyện nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo quy định;

g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống kê, tổnghợp, báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy bannhân dân các cấp theo quy định;

h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hướngdẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn,ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trong địa bàntỉnh và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của phápluật;

i) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, tổ dân phốtheo quy định của pháp luật;

k) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướngdẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xâydựng, thực hiện các văn bản, đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thônmới theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

7. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơnvị hành chính:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện côngtác quản lý địa giới hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật vàtheo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập,chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phânloại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp cóthẩm quyền quyết định, hoặc để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theoquy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đềán, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hànhchính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩmquyền phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hồ sơ, bản đồ địagiới, mốc, địa giới hành chính của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức vàcán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; tham mưu, giúp Ủy ban nhândân tỉnh trong việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bảnvề quản lý và sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theoquy định của pháp luật;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy địnhcụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vịthuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nộivụ trong địa bàn tỉnh;

c) Trình Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệmlại, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyểnngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷluật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức,viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định củaĐảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tham mưu, giúpỦy ban nhân dân tỉnh trong việc tuyển dụng công chức, viên chức, thí điểm thituyển chức danh lãnh đạo, quản lý, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thănghạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật vàtheo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộcdiện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định vềtiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chứcdanh công chức, cơ cấu viên chức theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chứccấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc thực hiện chếđộ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chứctheo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực hiện chếđộ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

9. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcvà cán bộ, công chức cấp xã (trong khoản này gọi chung cán bộ, công chức, viênchức):

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chínhsách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng caotrình độ, năng lực công tác;

b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúpỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định;tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

10. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:

a) Tổng hợp danh sách, hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trước khi ký quyếtđịnh nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức củatỉnh xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đươngchức danh chuyên viên cao cấp theo quy định;

b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩmquyền quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thờihạn, nâng lương vượt bậc và các chế độ, chínhsách về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theoquy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặcđề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chínhsách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ,công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơnvị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định.

11. Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ,công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai công tác cải cách hành chính của tỉnh theocác Nghị quyết, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ;

b) Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủtrì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, công việc của cải cách hành chính,bao gồm: Cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máyhành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính;

c) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độcông vụ, công chức;

d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xãtriển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, côngchức theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính, cải cách chế độcông vụ, công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chếmột cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương;

e) Giúp Ủy ban nhândân tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ vềcải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức,đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhândân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách hành chính,cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướngdẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chứcchuyên trách cải cách hành chính ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

12. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện(gọi chung là quỹ):

a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên vàphê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo quy định củapháp luật;

b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấpgiấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia,tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép quỹ hoạtđộng trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động, côngnhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phépthành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối vớiquỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góptài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã;

c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, trình Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh việc thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã,quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã theo quy định của pháp luật;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hộicó phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt vănphòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hội,quỹ đối với các hội, quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh. Xử lý theo thẩm quyềnhoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùngcấp trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết địnhviệc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội, quỹtheo quy định của pháp luật.

13. Về công tác văn thư, lưu trữ:

a) Tham mưu, giúpỦy ban nhân dân tỉnh ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định vềcông tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quảnlý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnhtheo quy định của pháp luật;

c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài liệuhết giá trị của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệu hết giá trịtại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tạiLưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưutrữ lịch sử của tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tạiLưu trữ lịch sử của tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặptại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào côngtác văn thư, lưu trữ;

e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưutrữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ;

g) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về côngtác văn thư, lưu trữ; giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyềnxem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưutrữ;

h) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư,lưu trữ theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh,gồm: Trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộplưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh;hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bị tài liệunộp lưu; Thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục chế, bảohiểm, bảo quản, giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử và tổ chức khai thác, sử dụngtài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;

k) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữcho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện cáchoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.

14. Về công tác tôn giáo:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chínhsách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chứcsắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý củatỉnh;

b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩmquyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật.Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhândân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo quy định; là đầumối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàntỉnh;

c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện việcđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làmcông tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;

đ) Trình Ủy ban nhândân tỉnh thực hiện việc áp dụng chính sách đối với những tổ chức tôn giáo và cánhân có hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vựctôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng vàthực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với tôngiáo;

g) Hướng dẫn phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật.

15. Về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh và Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua;hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủyban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xãhội và các tổ chức kinh tế thực hiện cácphong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàntỉnh. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đạichúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướngdẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khenthưởng ở các sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trên địa bàntỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Thực hiệncông tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khenthưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởngtheo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban,ngành, cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết địnhkhen thưởng theo quy định;

d) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy địnhcủa pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp,báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Xây dựng, quản lý và sửdụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát,thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiệnviệc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;

đ) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khenthưởng tỉnh.

16. Về công tác thanh niên:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơquan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật cho thanh niên, trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanhniên và công tác thanh niên theo quy định; giải quyết những vấn đề quan trọng,liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định củapháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chếđộ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; hướng dẫnchuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở,đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;

c) Thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên theoquy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ vàcác lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác nội vụ theo quy định của pháp luật vàtheo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các quyđịnh về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm,chống lãng phí; xử lýtheo thẩm quyền các vi phạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xửlý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định củapháp luật;

19. Hướng dẫn chuyên môn nghiệpvụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện,Ủy ban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ,ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.

20. Tổnghợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơnvị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, số lượngthôn, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cáp xã;công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khenthưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao.

21. Tổ chức nghiên cứu, ứngdụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phụcvụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

22. Chỉ đạo và hướng dẫn tổchức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quảnlý của Sở Nội vụ.

23. Thựchiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh vàBộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

24. Quản lý tổ chức bộ máy,biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chứctheo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vịthuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; quản lý hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếpnhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, nâng bậc lương, bổnhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, khenthưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với côngchức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quyđịnh và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

25. Quản lý và chịu tráchnhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công,phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

26. Quy định cụ thể về mốiquan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc,trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.

27. Thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theoquy định của pháp luật.

Điều3. Cơ cấu tổchức bộ máy và biên chế:

1. Lãnh đạo Sở:

a) Lãnh đạo Sở gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở.

b) Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ, chịutrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước phápluật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện chứctrách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Phó Giám đốc SởNội vụ là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộcSở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giámđốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sởvắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt độngcủa Sở.

d) Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước;

e) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sáchkhác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

2. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở:

a) Các đơn vị thuộc Sở:

- Văn phòng Sở;

- Thanh tra Sở;

- Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ;

- Phòng Công chức, viên chức;

- Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên;

- Phòng Cải cách hành chính.

b) Các cơ quan trực thuộc Sở: Có tư cách pháp nhân,có con dấu và tài khoản riêng, bao gồm:

- Ban Thi đua - Khen thưởng;

- Ban Tôn giáo;

- Chi cục Văn thư - Lưu trữ.

Chi cục Văn thư - Lưu trữ có đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc là Trung tâm Lưu trữ lịch sử; Trung tâm có tư cách pháp nhân,có con dấu và tài khoản riêng.

Căn cứ vào khối lượng, tính chất, đặc điểm công việcvà tình hình thực tiễn, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cụ thể số lượng, tên gọicác tổ chức thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôngiáo cho phù hợp và hiệu quả. Số lượng các phòng chuyên môn thuộc Ban Thi đua -Khen thưởng và Ban Tôn giáo là không quá 03 phòng; đối với Chi cục Văn thư -Lưu trữ có không quá 02 phòng chuyên môn và 01 đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành văn bảnquy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; mối quan hệ,phối hợp giải quyết công việc của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nộivụ.

3. Biên chế và kinh phí hoạt động:

a) Biên chế:

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trongcác cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyếtđịnh trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nộivụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức củaSở Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viênchức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng các quy định của phápluật.

b) Kinh phí hoạt động:

Sở Nội vụ được cấpkinh phí theo quy định để đảm bảo hoạt động của Sở.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký, thay thế Quyết định số 947/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụvà Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 11/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việctổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nộivụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan vàChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thihành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Đọc