UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1059/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 11 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011- 2015,ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 2728/QĐ- UBND ký ngày15/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phíDự án “Quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn2011-2015, định hướng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tạiTờ trình số 67/TTr-SNN ngày 28/5/2013; biên bản họp Hội đồng thẩm định dự ánQuy hoạch phát triển rau an toàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướngđến năm 2020 ngày 15/01/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triểnrau an toàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với nộidung chủ yếu như sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển rau antoàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020.

2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNTtỉnh Bắc Kạn.

3. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch phát triển

3.1. Quan điểm

- Quy hoạch phát triển theo hướng ổn định, lâudài với quy mô lớn, tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về:điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

- Quy hoạch phải gắn với đầu tưcho khoa học - công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm, đáp ứng được yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) khi tiêu thụ trên thị trường. Từ đó làm cơsở cho việc hình thành và mở rộng các vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàntỉnh Bắc Kạn.

- Quy hoạch phải gắn với tổ chứcquản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau và rau an toàn theo nhiều hình thứckhác nhau (liên doanh, liên kết, hợp đồng bao tiêu sản phẩm…) để gắn kết giữasản xuất và thị trường.

3.2. Mục tiêuphát triển

3.2.1. Mục tiêu chung

- Hình thành được các vùng sản xuấtrau, rau an toàn với quy mô ngày càng lớn, nhằm đáp ứng được nhu cầu của thịtrường trong tỉnh, từng bước nâng cao chất lượng sản lượng, cung cấp cho thị trườngngoài tỉnh và hướng tới xuất khẩu.

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu câytrồng theo hướng Công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH-HĐH) nông nghiệp, nông thôn,từng bước đưa nghề sản xuất rau tại các vùng quy hoạch trở thành một nghề cóthế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn.

- Từng bước nâng cao giá trị kinhtế trên đơn vị diện tích, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho người laođộng, góp phần bảo vệ sức khoẻ cho người sản xuất, người tiêu dùng và môitrường sinh thái.

3.2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2012- 2015:

- Mở rộng diện tích rau, an toàn,rau bản địa trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2015 diện tích gieo trồng rauđạt 1.990 ha, sản lượng ước đạt 31.300 tấn. Trong đó:

+ Diện tích gieo trồng rau tại cácvườn gia đình 1.400 ha, năng suất 15 tấn/ha, sản lượng 21.000 tấn.

+ Diện tích gieo trồng rau tập trung300 ha, năng suất 19,5 tấn/ha, sản lượng 5.875 tấn.

+ Diện tích gieo trồng rau an toàn240 ha, năng suất 18 tấn/ha, sản lượng 4.300 tấn.

+Diện tích gieo trồng rau bản địa 05 ha, năng suất 25 tấn/ha, sản lượng 125 tấn.

- Giá trị sản xuất đạt xấp xỉ 298tỷ đồng/năm.

- Xây dựng được chuỗi liên kết sảnxuất, tiêu thụ rau an toàn được kiểm tra giám sát, đảm bảo chất lượng an toànvệ sinh thực phẩm.

- Từng bước xây dựng được vùng sảnxuất rau chuyên canh, tập trung, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kết hợp đầutư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn.

b) Giai đoạn 2016- 2020:

- Mở rộng diện tích rau, an toàn,rau bản địa trên địa bàn tỉnh, đến năm 2020 diện tích gieo trồng rau đạt 2.500ha, sản lượng ước đạt 43.100 tấn.Trong đó:

+ Diện tích gieo trồng rautại các vườn gia đình 1.750 ha, năng suất 16 tấn/ha, sản lượng 28.000 tấn.Trong đó 50% diện tích canh tác theo quy trình an toàn, 50% diện tích sản xuấttheo hướng an toàn.

+ Diện tích gieo trồng rauan toàn 750 ha, năng suất trên 38 tấn/ha, sản lượng 28.900 tấn, chiếm 67,1%.

+ Diện tích gieo trồng raubản địa 08 ha, năng suất 25 tấn/ha, sản lượng 200 tấn, chiếm 0,4%.

- Giá trị sản xuất đạt xấp xỉ 500tỷ đồng/năm.

4. Nội dung quyhoạch

4.1. Tiêu chí xác định vùngquy hoạch sản xuất tập trung rau, rau an toàn và rau bản địa trên địa bàn tỉnhBắc Kạn

Vùng được lựa chọn quy hoạch pháttriển sản xuất tập trung rau, rau an toàn và rau bản địa phải đạt được các tiêuchí về vị trí, điều kiện đất đai, nguồn nước theo quyết định số 59/2012/TT-BNNPTNT ký ngày 09 tháng 11 năm 2012. Ngoài ra, vùng quy hoạch phảiđạt được các yêu cầu sau:

- Quy mô diện tích vùng quy hoạchphải tập trung từ 01 ha trở lên.

- Vùng quy hoạch phải có địa hìnhtương đối bằng phẳng, nếu được đầu tư cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng sẽ thuậntiện cho phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hướng sản xuất hàng hóachuyên canh, tập trung.

- Diện tích đất vùng lựachọn không nằm trong quy hoạch cho các mục đích khác ít nhất là 10 năm.

4.2. Địa điểm, quy mô và đất quy hoạch sản xuất rau, RAT và rau bản địa

- Khai thác hợp lý quỹ đất có khảnăng quy hoạch của từng địa phương, trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu vềxây dựng hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho sản xuất rau, đảm bảo sản lượng rau đủđáp ứng nhu cầu của thị trường. Cụ thể dự kiến quỹ đất dùng cho quy hoạch sảnxuất rau với tổng diện tích sản xuất là 905,0 ha, bao gồm:

+ Diện tích sản xuất rau trong cácvườn hộ gia đình: 700,0 ha

+ Diện tích sản xuất rau an toàntập trung: 297,0 ha

+ Diện tích sản xuất rau bản địa:8,0 ha

- Phương án quy hoạch, chuyển đổiđất sản xuất rau, RAT và rau bản địa:

+ Duy trì và cải tạo các vùng sảnxuất rau hiện có, hỗ trợ kỹ thuật để định hướng cho 700 ha rau sản xuất tại cácvườn hộ gia đình theo hướng an toàn.

+ Duy trì và cải tạodiệntích đang sản xuất rau (157 ha) đảm bảo tiêu chí quy hoạch sang sản xuất rau antoàn tập trung, đồng thời chuyển đổi 48 ha đất cây trồng khác sang sản xuất rauan toàn, rau bản địa để nâng tổng diện tích sản xuất rau an toàn tập trung vàrau bản địa đạt 205 ha.

4.3. Phương án quy hoạch vùng rau và rau an toàn(RAT)

- Quy hoạch phát triển RAT theomức độ sử dụng đất: Căn cứ vào thực thế sản xuất, vị trí đất đai, điều kiệnthực tiễn vùng quy hoạch và khả năng đầu tư, cải tạo sử dụng cho sản xuất RATmà phương án quy hoạch chia ra làm 2 mức sử dụng như sau:

+ Mức một chuyên canh sản xuấtrau, rau an toàn (sản xuất quanh năm) với tổng diện tích sản xuất là 205ha từcác nguồn: Duy trì diện tích 30hachuyêncanh sản xuất rau tập trung hiện có; chuyển đổi 127 hadiện tích luân canh rau với cây trồng khác và chuyển đổi 48hađất trồng lúa, trồng mầu sang đất chuyên trồng rau.

+ Mức hai luân canh sản xuất rau với cây trồng kháccó diện tích quy hoạch là 700ha chủ yêú là đất sản xuất rau tại các vườn hộ gia đình.

- Quy hoạch theo mức độ sử dụngcông nghệ cho tổng diện tích sản xuất tập trung của tỉnh 205 ha dự kiến như sau:

+ Diện tích rau, rau an toànđược áp dụng theo hướng sử dụng công nghệ tiên tiến là 10 ha vào năm 2015 và 12ha vào năm 2020.

+ Diện tích rau, rau an toàn sửdụng các tiến bộ kỹ thuật dự kiến là 175 ha vào năm 2015 và 193 ha vào năm 2020.

5. Các nội dung thực hiệnphương án quy hoạch

5.1. Đầu tư xây dựng hệthống cơ sở hạ tầng các vùng rau an toàn

- Cải tạo và xây dựng hệ thốngthủy lợi cho vùng quy hoạch

- Cải tạo, nâng cấp hệ thốnggiao thông nội đồng

- Cải tạo và xây dựng hệ thốngchuyển tải điện

- Xây dựng bể chứa vỏ bao bìthuốc BVTV

- Xây dựng các hạng mục hạ tầngcơ sở cần thiết cho sản xuất rau an toàn ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệnhư: Xây dựng các loại hình nhà lưới, nhà vòm với quy mô thích hợp để phục vụsản xuất cây giống, rau mầm, rau trái vụ và rau quanh năm; xây dựng nhà sơ chếsản phẩm, nhà điều hành, nhà kho bảo quản và đóng gói sản phẩm…

5.2. Đầu tư cho khoa họccông nghệ và khuyến nông, đào tạo, chuyển giao công nghệ

- Đầu tư xây dựng các mô hìnhứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất rau,rau an toàn và rau bản địa.

- Đầu tư đào tạo, tập huấn chocán bộ, nông dân về kỹ thuật sản xuất rau an toàn và tổ chức phát triển vùngsản xuất rau chuyên canh tập trung.

5.3. Đầu tư cho xây dựngthị trường và xúc tiến thương mại

- Đầu tư củng cố và xây dựng hệthống kênh tiêu thụ cho các vùng sản xuất rau

- Xây dựng và hoàn thiện hệthống thông tin, dự báo thị trường

- Đầu tư xây dựng thương hiệuvà xúc tiến thương mại về rau an toàn cho vùng quy hoạch

5.4. Đầu tư xây dựng hệthống quản lý chất lượng sản phẩm rau an toàn

- Cấp giấy chứng nhận đủ điềukiện cho vùng sản xuất rau an toàn

- Quản lý và giám sát quá trìnhsản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn

- Xây dựng cơ sở kiểm định chấtlượng sản phẩm rau.

- Tổ chức thực hiện giám sátsản xuất và kinh doanh rau an toàn.

6. Giải phápthực hiện

6.1. Nhóm giảipháp về đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng quy hoạch

6.1.1. Cải tạo và xây dựnghệ thống thuỷ lợi cho vùng quy hoạch

Các hình thức đầu tư, xây dựnghệ thống thuỷ lợi tại các vùng rau, rau an toàn và rau bản địa:

- Hình thức 1: Sử dụng nguồnnước mặt với hệ thống trạm bơm và kênh dẫn tự chảy, kết hợp với xây dựng các bểchứa nhỏ tại các vùng rau an toàn để cung cấp nước tưới chủ động cho quá trìnhsản xuất.

- Hình thức 2: Sử dụng nguồnnước ngầm cung cấp cho sản xuất rau an toàn. Hình thức này yêu cầu phải đầu tưxây mới giếng khoan lớn, hệ thống bể lắng lọc và đường ống dẫn khép kín rấtthuận lợi cho việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất.

6.1.2. Nâng cấp và hoànchỉnh hệ thống giao thông nội đồng cho vùng quy hoạch sản xuất rau, rau an toàntập trung.

6.1.3. Cải tạo và xây dựnghệ thống truyền tải điện cho vùng quy hoạch sản xuất rau, rau an toàn tập trung.

6.1.4. Xây dựng bể chứa vỏbao bì thuốc BVTV cho vùng quy hoạch.

6.1.5. Đầu tư xây dựng cáchạng mục cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển vùng quy hoạch theo hướng ứngdụng công nghệ tiên tiến

- Xây dựng các loại hình nhàlưới, nhà vòm với quy mô thích hợp để phục vụ sản xuất cây giống rau, rau mầm,rau an toàn trái vụ và quanh năm.

- Xây dựng nhà sơ chế, bảo quảnđóng gói sản phẩm, kho lạnh và nhà giao dịch tiêu thụ sản phẩm.

- Xây dựng nhà xưởng và sânphơi để sản xuất giá thể cung cấp cho sản xuất cây con giống và rau mầm.

6.2. Đầu tư cho khoa học côngnghệ và khuyến nông

6.2.1. Đầu tư xây dựng cácmô hình ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất rau, rau an toàn.

- Các hình thức thử nghiệm tiếnbộ kỹ thuật trong sản xuất rau, RAT như sản xuất cây con giống theo quy mô côngnghiệp; ứng dụng công nghệ nhà lưới và kỹ thuật vòm che sản xuất rau nguồn gốcôn đới trong mùa hè (trái vụ); ứng dụng 30 quy trình sản xuất rau an toàn đểsản xuất rau tự nhiên ngoài đồng ruộng, nhằm cải thiện độ phì đất, nâng cao năng suất chất lượng rau, đảm bảo tiêu chuẩnrau an toàn…

- Các mô hình ứng dụng tiến bộkỹ thuật mới trong sản xuất rau, RAT

+ Xây dựng mô hình sản xuất câycon giống rau:

+ Xây dựng mô hình sản xuất raumầm, rau non cao cấp:

+ Xây dựng mô hình sản xuấtrau, rau an toàn hàng hóa chuyên canh:

6.2.2. Đầu tư đào tạo, tậphuấn cho cán bộ, nông dân về sản xuất rau, RAT

Mở các lớp đào tạo, tập huấn vềKỹ thuật sản xuất rau an toàn và Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốtcho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) cho đối tượng là cán bộ quảnlý, cán bộ kỹ thuật, nông dân trực tiếp sản xuất…và tổ chức thăm quan học tậptrong và ngoài tỉnh về các mô hình sản xuất rau, rau an toán.

6.3. Giải pháp về thị trườngtiêu thụ và xúc tiến thương mại

6.3.1. Các giải pháp về thịtrường tiêu thụ

- Xác định các thị trường tiêuthụ chủ yếu của rau, rau an toàn, từng bước xây dựng chiến lược khai thác và mởrộng thị trường tiêu thụ.

- Nâng cao khả năng đáp ứng cácyêu cầu của thị trường về: giá cả, chấtlượng, số lượng và sự đa dạng vềchủng loại rau, rau an toàn của vùng quy hoạch.

- Hỗ trợ các mô hình kinh tếhợp tác, liên kết 4 nhà theo các hình thức khác nhau để tạo mối liên kết chặtchẽ giữa người sản xuất và người tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định cho rau an toàntrên địa bàn vùng quy hoạch.

- Hỗ trợ thành lập các HTX,phát huy vai trò của các HTX trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcho các hộ nông dân.

- Củng cố và xây dựng các chợđầu mối để tiêu thụ sản phẩm rau, RAT của vùng quy hoạch.

- Xây dựng mạng lưới tiêu thụrau trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thông qua các siêu thị, cửa hàng hoặc quầy hàngchuyên kinh doanh rau quả.

6.3.2. Xây dựng thương hiệuvà xúc tiến thương mại về rau an toàn cho các vùng quy hoạch.

- Phát triển các mô hình liênkết, hợp tác như sau: Mô hình hợp tác xã sản xuất và dịch vụ thương mại của cácxã, phường trên địa bàn vùng quy hoạch; Thành lập các hiệp hội sản xuất rau antoàn của từng vùng quy hoạch hoặc của toàn huyện và toàn tỉnh; Tạo điều kiệncho các doanh nghiệp, công ty có mong muốn tham gia vào việc liên kết giữa sảnxuất, tiêu thụ và công bố chất lượng sản phẩm.

- Các hoạt động xúc tiến thươngmại bao gồm:

+ Tuyên truyền, quảng cáo trêncác phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, internet..) về tình hình sảnxuất và tác dụng của tiêu dùng sản phẩm rau an toàn, góp phần thúc đẩy tiêu thụphát triển.

+ Tham gia các tổ chức hội chợ,triển lãm thương mại về rau an toàn trong và ngoài tỉnh để tạo cơ hội cho cáccơ sở sản xuất, kinh doanh giới thiệu về các sản phẩm của mình với người tiêudùng, đồng thời là cầu nối giúp người sản xuất và người kinh doanh có cơ hộigặp nhau.

+ Hội thảo, hội nghị khách hàngđể tạo cơ hội trao đổi giữa người sản xuất, người kinh doanh và các nhà quảnlý, học tập kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.

6.4. Giải pháp quản lý chấtlượng sản phẩm rau an toàn

- Ban hành các văn bản, quản lýsản xuất và kinh doanh rau an toàn trên địa bàn tỉnh: cấp giấy chứng nhận đủđiều kiện và chứng nhận VietGAP cho sản xuất, chế biến và kinh doanh RAT (do SởNông nghiệp &PTNT thực hiện); cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chếbiến RAT (do Sở Y tế thực hiện); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanhRAT (do Sở Công thương thực hiện).

- Đầu tư cho kiểm tra, giámsát, cấp giấy chứng nhận sản phẩm RAT để tăng cường công tác quản lý nhà nướcvề chất lượng sản phẩm rau khi sản xuất ra phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngàycủa nhân dân.

6.5. Giải pháp về cơ chế,chính sách

6.5.1. Chính sách hỗ trợ sảnxuất, sơ chế và kinh doanh rau an toàn

- Ngân sách nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng quy hoạch sảnxuất rau an toàn bao gồm:

+ Đầu tư 50% kinh phí cho hệthống thuỷ lợi (tưới, tiêu tại các vùng RAT); hệ thống đường điện; đường giaothông nội đồng; bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV.

+ Hỗ trợ 50% cho xây dựng nhàlưới; nhà sơ chế và giới thiệu sản phẩm và các công trình phụ trợ theo quyhoạch được duyệt.

- Hỗ trợ các mô hình sản xuấtvà chuyển giao TBKT mới bao gồm:

+ Hỗ trợ 100% chi phí lập dự ánchi tiết, 100% chi phí phân tích đất, nước và chất lượng sản phẩm.

+ Hỗ trợ 100% kinh phí thuê tưvấn, chuyển giao KHKT, công cán bộ cơ sở chỉ đạo mô hình

+ Hỗ trợ 100% kinh phí xâydựng, cải tạo hạ tầng cơ sở cho sản xuất

+ Hỗ trợ 100% cho công tác tậphuấn, hội nghị, hội thảo, hội nghị đầu bờ và công chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,công tác giám sát, kiểm tra...

- Hỗ trợ xây dựng thị trường vàxúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm rau an toàn.

+ Chính sách hỗ trợ xây dựngthương hiệu và xúc tiến thương mại: Hỗ trợ 100% kinh phí cho cơ sở đăng ký, cấpmới về tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn trong lần đầu, 50% kinh phí cho cấplại; hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký mã số, mã vạch và kinh phí quảng bá, xây dựngthương hiệu; hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại: Tuyêntruyền trên phương tiện thông tin đại chúng, in ấn tờ rơi, tài liệu tuyêntruyền; hội thảo, tham quan, hội nghị khách hàng, hội thi sản xuất giỏi.

+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%kinh phí cho: xây dựng hệ thống tiêu thụ rau an toàn (thuê gian hàng, cửa hàngbán rau an toàn tại các chợ, khu dân cư ở các địa phương) và tham gia hội chợ.

6.5.2. Chính sách về chuyểndịch cơ cấu cây trồng sang sản xuất rau, rau an toàn

- Khuyến khích các hộ nông dândồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trên cơ sở tự nguyện) để pháttriển thành vùng sản xuất rau, rau an toàn tập trung, chuyên canh trên phạm vivùng quy hoạch.

- Chính sách hỗ trợ, khuyếnkhích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất rau, rau an toàntrên địa bàn tỉnh: bằng cách tạo điều kiện về đất đai (trên phạm vi vùng quyhoạch) và được hưởng các ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh rau antoàn theo quy định của quy hoạch.

6.6. Giải pháp về vốn đầu tưthực hiện quy hoạch

Nguồn vốn này được huy động từcác chương trình, dự án sử dụng ngân sách Trung ương; ngân sách trong tỉnh (từcác Sở, ngành có liên quan) và ngân sách của địa phương (huyện, xã...) tậptrung, lồng ghép đầu tư phát triển sản xuất RAT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đượchuy động như sau:

6.6.1. Nguồn vốn ngân sáchtrung ương

- Nguồn vốn được khai tháctừ các chương trình, dự án của trung ương đầu tư phát triển sản xuất rau, rau antoàn trên địa bàn tỉnh như:

+ Chương trình khuyến nông;chương trình nông thôn miền núi; chương trình phát triển khoa học công nghệ...của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Khoa học Công Nghệ. Triển khai thực hiện cácchương trình ứng dụng khoa học công nghệ mới về phát triển rau an toàn trên địabàn tỉnh.

+ Vốn vay ODA của chính phủphục vụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn, trong đó tập trung cho xây dựngcơ sở hạ tầng của vùng quy hoạch...

6.6.2. Nguồn vốn ngân sáchtrong tỉnh:

-Tập trung đầu tư cho công tác cải tạo và hoàn thiện cơ sở hạ tầng trênđịa bàn vùng quy hoạch.

- Đầu tư hỗ trợ công tác tuyêntruyền và hỗ trợ người sản xuất thực hiện phát triển rau an toàn trên địa bàn tỉnh.

6.6.3. Nguồn vốn huy động khác:

Vốn khác được huy động từ nguồnvốn tự có của người nông dân và các doanh nghiệp trong và ngoài nước có điềukiện, mong muốn đầu tư vào sản xuất và rau an toàn.

7. Hiệu quảcủa dự án

7.1. Về kinh tế

Tổng diện tích gieo trồng rau, rauan toàn và rau bản địa tỉnh Bắc Kạn đến năm 2015 là 1.955 ha, sản lượng ước đạt31.450, giá trị đạt trên 252 tỷ đồng/năm; đến năm 2020 diện tích gieo trồng rauổn định là 2.462 ha, sản lượng ước đạt 42.125tấn, giá trị 337 tỷ đồng/năm. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng của ngành trồng trọtđối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp ở Bắc Kạn trong điều kiện đất nôngnghiệp ngày càng bị thu hẹp, hiệu quả trồng trọt không cao và luôn gặp nhiềurủi ro, cũng như đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm rau xanh ngày càng cao hơn- đa dạng hơn và chất lượng hơn.

7.2. Về xã hội

- Tạo điều kiện để phát triển mộtnghề ở nông thôn (sản xuất hàng hóa) có khả năng thu hút tạo thêm hàng ngàn laođộng ở nông thôn đã góp phần tạo công ăn việc làm ổn định, giảm bớt áp lực dichuyển lao động thất nghiệp từ nông thôn ra thành thị.

- Phát triển kinh tế nông nghiệpthông qua sản xuất rau, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho nông hộvà chủ động sản xuất nguồn rau xanh tại chỗ, giảm bớt sự phụ thuộc mua từ tỉnhngoài đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho sức khoẻ của cộng đồng.

7.3. Về môi trường

- Các vùng trồng rau, rau an toàntập trung được quy hoạch và đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo cho sản xuấtbền vững.

- Sản xuất rau an toàn được kiểmsoát chặt chẽ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đảm bảo sức khoẻ cho cộng đồngvà toàn xã hội.

- Nhận thức về bảo vệ môi trườngcủa người sản xuất và tất cả người dân được tăng cường thông qua tuyên truyền,kiểm tra và áp dụng các chế tài xử lý vi phạm phù hợp.

8. Vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiệndự án quy hoạch 90,00 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2011-2015: 56,040 tỷđồng.

- Giai đoạn 2016-2020: 33,960 tỷđồng.

Nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách,vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân, vốn đóng góp của dân, vốn khác.

9. Tổ chức thựchiện

9.1. Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xâydựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liênquan công bố quy hoạch, theo dõi, đôn đốc thực hiện quy hoạch; tổ chức đánh giáđịnh kỳ việc thực hiện quy hoạch và chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và cácđơn vị có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh quy hoạch trong trườnghợp cần thiết.

- Xây dựng các đề án, kế hoạchtriển khai thực hiện mục tiêu và các nội dung của quy hoạch. Chịu trách nhiệmlàm đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan trong việcquản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cán nhân đầu tư, mở rộng,phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch, đúng quyđịnh của pháp luật.

9.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPTNT cân đối, bố trí vốn từ Ngân sách nhà nước, các nguồn vốn khác và hoànthiện các chính sách về đầu tư, thuế để thực hiện có hiệu quả những nội dungcủa quy hoạch.

9.3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì, phối hợp với Sở Nôngnghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các chính sách về đất đai chocác tổ chức, cá nhân thuê phát triển chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ, bảoquản, chế biến công nghiệp và kiểm soát tình hình ô nhiễm môi trường trong chănnuôi.

9.4. Sở Y tế:

Chủ trì, phối hợp với các ngànhliên quan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiệncông tác vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong chăn nuôi và chế biến thựcphẩm; xây dựng, thực hiện chương trình thông tin - truyền thông - giáo dụcVSATTP; kiểm tra, thanh tra về VSATTP; kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dưhóa chất trong thực phẩm lưu thông trên thị trường.

9.5. Sở Công thương:

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, SởNông nghiệp và PTNT và các ngành có liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt độngkinh doanh thực phẩm trên thị trường, nhất là các nhóm thực phẩm có nguy cơ ônhiễm cao; kiểm soát nhãn thực phẩm, thực phẩm giả, sản phẩm chăn nuôi tại cácchợ, các cơ sở giết mổ tập trung và triển khai áp dụng tiêu chuẩn GMP, HACCPtại các cơ sở giết mổ quy mô công nghiệp.

9.6. UBND các huyện, thị xã:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng kiểm tra, hướng dẫn, giám sátcác tổ chức, cá nhân đầu tư, mở rộng, phát triển sản xuất chăn nuôi trên địabàn tỉnh bảo đảm theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.

- Chỉ đạo chính quyền các xã,phường, thị trấn tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định củapháp luật về chăn nuôi tại cơ sở. Xử lý nghiêm minh, đúng quy định các vi phạmpháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm tạiđịa phương.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thịxã trong vùng quy hoạch và các ngành có liên quan tổ chức thực hiện theo đúngnội dung quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Các ông, bà, Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Nôngnghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơnvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP;
- Lưu VT, KTTH-NLN.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nông Văn Chí