ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 107/QĐ-UB

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 6 năm 1982

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI PHÂN CÔNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH KỸTHUẬT ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban Hành chánh các cấp ngày 27-10-1962 ;
- Căn cứ yêu cầu phân công, phân cấp quản lý công trình kỹ thuật đô thị và côngtrình công cộng giữa thành phố và các quận, huyện ;
- Theo đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng,Trưởngban Tổ chức chánh quyền thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèmtheo Quyết định này “Bản quy định tạm thời về phân công, phân cấp quản lý côngtrình kỹ thuật đô thị và công trình công cộng tại Thành phố Hồ Chí Minh”.

Điều 2.- Bản quy định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.- Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng ban Tổ chức chánh quyền thànhphố, Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng, Thủ trưởng các sở,ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Lê Đình Nhơn

BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNGCHO ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN HUYỆN

(Banhành kèm theo Quyết định số 107 /QĐ-UB ngày 12-6-1982 của Ủy ban nhân dân Thànhphố Hồ Chí Minh)

Chương I.-

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1.- Tất cả côngtrình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng tại Thành phố Hồ Chí Minh dù thuộcquyền sở hữu của Nhà nước, của tập thể (hiệp hội) hay của tư nhân đều thốngnhất quản lý theo chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước.

Nội dung thống nhất quản lý côngtrình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng của thành phố bao gồm : kế hoạch,xây mới, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, hủy bỏ và đình chỉ sử dụng.

Điều 2.- Ủy ban nhân dânThành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện việc thống nhất quản lý toàn bộ công trìnhkỹ thuật đô thị, công trình công cộng nhằm đảm bảo sử dụng đúng công năng, pháttriển thống nhất theo quy hoạch chung, đảm bảo vệ sinh, cải thiện môi trườngsống cho nhân dân thành phố.

Điều 3.- Ủy ban nhân dânthành phố phân công, phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện quản lý một sốcông trình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng nằm trên địa bàn của quận,huyện.

Các quận, huyện được phân công,phân cấp quản lý công trình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng chịu sự thốngnhất của quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố. Sở Quản lý nhà đất và côngtrình công cộng là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố có tráchnhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc thống nhất quản lýcông trình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng.

Chương II.-

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝCÔNG TRÌNH KỸ THUẬT ĐÔ THỊ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG.

Điều 4.- Những phần việcsau đây, Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Sở Quản lý nhà đất và công trìnhcông cộng :

1. Về quy hoạch kế hoạch thànhphố :

Quản lý về quy hoạch, kế hoạchduy tu, sửa chữa, cải tạo, xây dựng đối với công trình kỹ thuật đô thị và côngtrình công cộng trong toàn thành phố.

2. Về cấp nước :

Quản lý toàn bộ hệ thống từ sảnxuất, truyền dẫn phân phối cho từng hộ tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu của các cơquan, xí nghiệp và nhân dân đúng chế độ quy định của Nhà nước.

3. Về thoát nước, vỉa hè, chiếusáng :

a) Thoát nước :

Quản lý hệ thống thoát nước trêncác tuyến đường chính có đường kính từ 300 trở lên và các kênh rạch trong thànhphố.

b) Vỉa hè: Quản lý vỉa hè cácđường chính ở trung tâm thành phố.

c) Chiếu sáng :

Quản lý hệ thống chiếu sáng trêncác tuyến đường chính được trang bị bằng đèn thủy ngân cao áp, các tiểu đảo,ngã 5, ngã 6, ngã 7 và trên các cầu.

4. Công viên và cây xanh :

a) Công viên : Quản lý các vườnươm hoa, các công viên lớn thành phố.

b) Cây xanh : Quản lý toàn bộ hệthống cây xanh trong thành phố (trừ các huyện ngoại thành) bao gồm các vườn ươmcây non, duy tu, bảo dưỡng, đốn hạ thay cây mới, đốn mé cành. Phát triển hệthống cây xanh trong thành phố để bảo vệ và cải tạo môi trường sống.

5. Về vệ sinh – mai táng :

a) Vệ sinh :

- Trực tiếp quản lý đội xe cơgiới vận chuyển, tổ chức chuyển rác từ các bãi rác trung chuyển ra ngoài thànhphố. Chịu trách nhiệm cải tạo, duy tu, sửa chữa, xây dựng mới mạng lưới các bôrác, xuồng rác, bãi rác, nhà vệ sinh công cộng được phân cấp quản lý.

- Trực tiếp quản lý đội xe húthầm cầu và tổ chức việc hút phân hầm cầu.

b) Mai táng :

- Xử lý xác vô thừa nhận, maitáng những trường hợp đột xuất xảy ra như tai nạn do hỏa hoạn, dịch họa…

- Thiêu hài cốt theo yêu cầu củathân chủ.

- Quản lý nghĩa trang : Mạc ĐỉnhChi, Chí Hòa và các nghĩa trang ở ngoài thành phố.

Điều 5.- Ủy ban nhân dânthành phố phân công, phân cấp cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện quản lý mộtsố phần việc có liên quan đến các công trình kỹ thuật đô thị, công trình côngcộng như sau :

1. Về quy hoạch, kế hoạch :

- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạchtổng thể của thành phố về các công trình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng,Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ động xây dựng quy hoạch, kế hoạch cải tạo,duy tu, sửa chữa, xây dựng mới các công trình được phân cấp, trình Ủy ban nhândân thành phố duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

2. Về cấp nước :

- Có trách nhiệm tổng hợp, báocáo cho Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng về nhu cầu sử dụng nước củanhân dân và các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quận, huyện để Sở có kế hoạchcung cấp.

- Trực tiếp bảo quản và hướngdẫn nhân dân sử dụng hợp lý, tiết kiệm nước ở các vòi nước công cộng.

- Nghiên cứu, đề xuất kế hoạchxây mới và phát triển hệ thống cấp nước ở địa bàn quận, huyện.

3. Về thoát nước, vỉa hè, chiếusáng :

a) Thoát nước :

Quản lý hệ thống thoát nướctrong địa bàn quận, huyện có đường kính 300 trở xuống (trừ những hệ thống xuyênqua đường lộ tráng nhựa) bao gồm : kiểm tra hướng dẫn sử dụng, sửa chữa, thicông mới ; phát hiện và sửa chữa kịp thời các trường hợp hư hỏng ; báo cáo chocơ quan có trách nhiệm xử lý các trường hợp ngoài phạm vi phân cấp hoặc vượtquá khả năng của quận, huyện ; có trách nhiệm tu sửa hoặc thay mới các nắp cốngbị hư hoặc bị mất cắp.

b) Vỉa hè : Quản lý toàn bộ vỉahè (lề đường) trong phạm vi quận, huyện, bao gồm : dặm vá những chỗ hư hỏng,thường xuyên kiểm tra, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng.

- Thi hành điều lệ về quản lývỉa hè do Nhà nước ban hành.

c) Chiếu sáng : Quản lý toàn bộhệ thống đèn chiếu sáng ở các ngõ hẻm (trừ bóng thủy ngân cao áp).

4. Về công viên và cây xanh :

a) Công viên : Quản lý nhữngcông viên trong địa bàn quận, huyện (trừ công viên do thành phố quản lý), baogồm : quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cơ bản, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ.

b) Cây xanh :

- Các quận quản lý hệ thống câyxanh trong khuôn viên các công viên được phân cấp.

- Các huyện ngoại thành trựctiếp quản lý mạng lưới cây xanh trong huyện. Các quận, huyện có trách nhiệmgiáo dục, khuyến khích nhân dân trồng cây (theo quy hoạch) và bảo vệ cây xanh;hàng năm phát động Tết trồng cây nhớ ơn Bác Hồ.

5. Vệ sinh – Mai táng :

a) Vệ sinh :

- Quản lý, làm vệ sinh đường phốvà nơi công cộng trong địa bàn quận, huyện.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cácquận, huyện được phép quyết định : dời các bô rác, xuồng rác, bãi rác ở nhữngnơi không phù hợp sang địa điểm mới (cùng quận, huyện) và xử lý rác tại các bãirác trung chuyển, nếu Công ty vệ sinh để ứ đọng, gây ô nhiễm môi trường.

b) Mai táng :

- Chịu trách nhiệm mai tángngười chết trong phạm vi quận, huyện theo yêu cầu của thân chủ.

- Các tổ chức mai táng ở cácquận, huyện (quốc doanh, xí nghiệp hợp tác, tổ hợp, tư nhân) đều phải chấp hànhđúng mọi chủ trương, chế độ, chính sách của Nhà nước đã ban hành.

- Trực tiếp quản lý các nghĩatrang nằm trong quận, huyện, có kế hoạch sử dụng, chăm sóc, bảo vệ hoặc giảitỏa theo quy định của Nhà nước.

Điều 6.- Về xây dựng cơbản :

1. Công tác quy hoạch, kế hoạch:

- Tổ chức điều tra cơ bản và lậpquy hoạch, kế hoạch cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các công trình kỹ thuật đôthị, công trình công cộng của quận, huyện.

- Tham gia ý kiến trong việc lựachọn địa điểm và thiết kế các công trình kỹ thuật đô thị, công trình công cộngđược xây dựng mới (ngoài phạm vi phân cấp) đặt trên địa bàn quận, huyện.

- Xác nhận kế hoạch sửa chữacông trình công cộng của các cơ quan, xí nghiệp được quận, huyện phân công quảnlý và gởi lên Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng để tổng hợp, báo cáolên Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Công tác thiết kế, dự toán,thi công :

- Lập nhiệm vụ thiết kế các côngtrình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng được phân cấp quản lý.

- Duyệt dự toán sửa chữa cáccông trình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng với giá trị 30.000 đồng (bamươi ngàn đồng) trở xuống ; tổ chức nghiệm thu, duyệt quyết toán các công trìnhtheo đúng quy định của Nhà nước.

- Trực tiếp chỉ đạo, giám sátthi công, kiểm tra chất lượng sửa chữa, xây dựng các công trình kỹ thuật đô thịvà công trình công cộng được phân công phân cấp quản lý.

- Được quyền nhận thầu, thiếtkế, sửa chữa, xây dựng mới các công trình công cộng của cơ quan, đơn vị đóngtrên địa bàn quận, huyện.

Điều 7.- Công tác bảo vệ:

- Trực tiếp tổ chức bảo vệ vàvận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia bảo vệ an toàn hệ thống côngtrình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng trên địa bàn quận, huyện.

Chương III.-

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8.- Sở Quản lý nhàđất và công trình công cộng chịu trách nhiệm ra văn bản hướng dẫn việc thựchiện các điều khoản của bản quy định này ; lên danh mục các công trình kỹ thuậtđô thị và công trình công cộng phân công, phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận,huyện quản lý.

- Bàn giao các đội : vệ sinh,quản lý nghĩa trang, thoát nước, vỉa hè, công viên ở các quận, huyện cho Ủy bannhân dân quận, huyện trực tiếp quản lý (kể cả kinh phí và tài sản nếu có).

- Hướng dẫn về chuyên môn nghiệpvụ, kỹ thuật quản lý công trình kỹ thuật đô thị, công trình công cộng cho quận,huyện.

Điều 9.- Bản quy định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái vớiquy định này đều bãi bỏ.