ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1076/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 03 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ DỰ ÁN QUY HOẠCHTỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CPngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CPngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quảnlý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫnxác định định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫntổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủyếu;

Chỉ thị 31/2011/CT-UBND ngày 5tháng 10 năm 2011 củaỦy ban nhân dânThành phố về tăng cường công tác quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-UBNDngày 21 tháng 4 năm 2011 củaỦy ban nhândân Thành phố về phê duyệt danh mục lập các dự án quy hoạch phát triển ngành,lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 2265/QĐ-UBNDngày 05 tháng 5 năm 2012 củaỦy ban nhândân Thành phố về phê duyệt bổ sung, điều chỉnh danh mục lập các dự án quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minhđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 39/2013/QĐ- UBND ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định vềtổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và định mức chiphí lập, thẩm định, công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố;

Xét Báo cáo số 8496/BC-SKHĐT ngày08 tháng 10 năm 2014 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định đề cương, nhiệm vụ quyhoạch và dự toán kinh phí dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộihuyện Củ Chi đến năm 2025 và Tờ trình số 15/TTr- UBNDngày 11 tháng 2 năm 2015 của Ủy ban nhândân huyện Củ Chi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dựtoán kinh phí dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi đến năm2025.

2. Cơ quan lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi.

3. Mục tiêu của dự án quy hoạch:

- Làm căn cứ pháp lý thực hiện quảnlý nhà nước theo quy hoạch trên địa bàn huyện.

- Làm cơ sở lập và điều chỉnh quy hoạchsử dụng đất và quy hoạch xây dựng huyện CủChi đến năm 2025.

- Làm cơ sở thu hút, mời gọi đầu tưtrên địa bàn huyện Củ Chi.

4. Yêu cầu của dự án quy hoạch:

- Yêu cầu về nội dung: Tuân thủ Điều22 của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập,phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; phù hợpNghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về phương hướng,nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; Quyết định 2631/QĐ- UBNDngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố HồChí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 6tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của Thành phố Hồ Chí Minh;Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về điềuchỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; Nghị quyết số13-NQ/TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệthống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản hoàn thành nước công nghiệptheo hướng hiện đại vào năm 2020; phù hợpvới Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởngkinh tế Thành phố.

- Yêu cầu về kinh phí: Thực hiện theoThông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của BộKế hoạchvà Đầu tư hướng dẫn xác định mức chiphí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 09 năm 2013 củaỦyban nhân dân Thành phố ban hành quy định về tổ chức lập, thẩm định, phêduyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và định mức chi phí lập, thẩm định, công bốquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành,lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố.

- Yêu cầu về thời gian lập dự án quyhoạch: 1 năm

5. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch:

- Phạm vi lập quy hoạch: thuộc toàn bộđịa giới hành chính huyện Củ Chi.

- Thời kỳ lập quy hoạch: 2015 - 2025.

6. Nhiệm vụ của dự án quy hoạch giảiquyết các vấn đề sau:

- Xác định tiềm năng, thế mạnh về cácnguồn lực của huyện Củ Chi có thể huy động vào phát triển kinh tế - xã hộitrong kỳ quy hoạch.

- Luận chứng các phương án phát triểnkinh tế - xã hội và tổ chức không gian lãnh thổ trên địa bàn huyện Củ Chi trong kỳ quy hoạch.

- Xây dựng hệ thống các giải pháp tổchức triển khai thực hiện quy hoạch.

- Xây dựng danh mục các dự án đầu tưtrong kỳ quy hoạch.

- Thể hiện các phương án quy hoạchtrên bản đồ.

7. Sản phẩm của dự án quy hoạch: Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội lập theo nội dung quy định; các báo cáo chuyên đề, phụ lục kèm theo; hệthống bản đồ và các văn bản pháp lý liên quan.

8. Dự toán kinh phí thực hiện: 1.824.500.000 đồng(Một tỷ, tám trăm hai mươi bốn triệu, năm trăm nghìn đồng).

9. Tiến độ thực hiện: đến tháng 3 năm 2016.

(Đính kèm Đề cương, nhiệm vụ Quy hoạchvà dự toán kinh phí của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộihuyện Củ Chi đến năm 2025).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủyban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tàichính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành Thành phố,Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND. TP;
- Thường trực UBND. TP;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Sở Tài chính;
- UBND huyện Củ Chi;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND.TP;
- VPUB: CPVP, Phòng THKH (2b);
- Lưu VT. (THKH-K)

CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân

ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ

QUY HOẠCH VÀ DỰ TOÁN CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2025

Phần I

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết, ý nghĩa thựctiễn của quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội huyện Củ Chi đến năm 2025

Làm cơ sở lập quy hoạch sử dụng đấtvà quy hoạch xây dựng huyện Củ Chi: Theo khoản b, điều 4 của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quảnlý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, việc lập quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội cấp huyện dùng làm cơsởcho việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng. Như vậy,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Củ Chi đến năm 2025 là căn cứpháp lý quan trọng để lập quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng huyện CủChi đến năm 2025.

Triển khai thực hiện Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025:Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2631/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013. Triển khai thựchiện Quy hoạch này, UBND TP.HCM đã chỉ đạo các huyện lập quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội các huyện đến năm 2025, thời gian hoàn thành lậpquy hoạch là 2014 - 2025. Như vậy, việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội huyện Củ Chi đến năm 2025 là hết sức cấp thiết.

Phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội huyện Củ Chi giai đoạn 1996 - 2010 đã hết hiệu lực, đòi hỏi phảilập quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo làm cơ sở thực hiện công tác quản lý nhànước theo quy hoạch.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, huyệnCủ Chi cần thiết phải lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: HuyệnCủ Chi có vị trí rất quan trọng trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hộiThành phố, có đội ngũ nhân lực dồi dào và giàu truyền thống cách mạng, có nguồntài nguyên phong phú, có vị trí địa lý và địa hình thuận lợi cho phát triểnkinh tế - xã hội. Trong những năm qua huyện Củ Chi phát triển rất mạnh về hạ tầngkinh tế và xã hội, góp phần quan trọng vào nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của người dân trên địa bàn huyện. Hệ thống giao thông phát triển mạnh, nhiềukhu công nghiệp được đầu tư xây dựng, cơ sở y tế, giáo dục được đầu tư... Nhiềudự án quy mô lớn của thành phố được quy hoạch trên địa bàn huyện, bao gồm dự ánKhu đô thị Tây - Bắc thành phố, dự án phát triển du lịch sinh thái - nhà vườnven sông Sài Gòn, dự án Sài Gòn Safari, đề án quy hoạch sản xuất nông nghiệpThành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025,... Dự báo huyện Củ Chi sẽ có nhữngbước phát triển mang tính đột phá về kinh tế - xã hội trong tương lai. Tuynhiên, phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi hiện nay chưa tương xứng với tiềmnăng và lợi thế của huyện. Nhiều dự án đầu tư quy mô lớn được quy hoạch chậm đượctriển khai. Sử dụng các nguồn lực chưa hiệu quả, đặc biệt là tài nguyên đất.Các mô hình sản xuất có hiệu quả chậm được nhân rộng. Hiệu quả sản xuất nôngnghiệp còn thấp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm, chưa tạo đượcthị trường tiêu thụ sản phẩm bền vững. Đời sống người dân còn nhiều khó khăn.

Tóm lại, lập quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi đến năm 2025 mang tính cấp thiết và có ýnghĩa thực tiễn to lớn trong công tác quản lý nhà nước về quy hoạch.

1.2. Căn cứ lập quy hoạch

1.2.1. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội.

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quảnlý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

- Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CPngày 7 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng3 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí lập, thẩmđịnh quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu.

- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phícho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

- Quyết định số 2631/QĐ- TTg ngày 31tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

- Chỉ thị số 31/2011/CT-UBND ngày 5tháng 10 năm 2012 củaỦy ban nhân dânThành phố về tăng cường công tác quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố.

- Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày22/11/2006 của Chính phủ về quy định việc bảo vệ môi trường trong khâu lập, thẩmđịnh, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chương trình và dự án phát triển.

- Thông tư số 06/2007/TT-BKH ngày 27tháng 8 năm 2007 của BộKế hoạchvà Đầutư về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006của Chính phủ quy định về việc bảo vệ môi trường trong khâu lập, thẩm định, phêduyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình vàdự án phát triển.

- Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyếttoán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch.

- Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định vềtổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và định mức chiphí lập, thẩm định, công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn Thành phố.

1.2.2. Các văn bản có liên quankhác

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm2003.

- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm2003.

- Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29tháng 11 năm 2003.

- Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 8tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch pháttriển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm2020.

- Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phốHồ Chí Minh đến năm 2020.

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phốqua các thời kỳ và của huyện Củ Chi và các chủ trương phát triển kinh tế - xã hộicủa Đảng bộ huyện Củ Chi.

- Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vựccủa Trung ương và thành phố Hồ Chí Minh.

- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 6 tháng01 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh.

- Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày19/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kếthợp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cả nước giai đoạn 2011 - 2020.

- Quy hoạch số 01/QH-BTL ngày 24/4/2012của Bộ Tư lệnh thành phố đã được Chủ tịchỦy bannhân dân thành phố và Tư lệnh/ Bộ Tư lệnh thành phố ký, được Bộ Quốc phòng phêduyệt Quy hoạch thế trận quân sự khu vực phòng thủ thành phố Hồ Chí Minh.

- Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế -xã hội với Quốc phòng trong khu vực phòng thủ.

- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến công.

- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 9tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương về Quy hoạch phát triển điện lực thành phốHồ Chí Minh giai đoạn đến năm 2015 có xét đến năm 2020.

- Quyết định số 2240/QĐ-UBND ngày 23tháng 5 năm 2008 củaỦy ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh về Quy hoạch phát triển điện lực huyện Củ Chi giai đoạn2008 - 2010 - 2015 có xét đến năm 2020.

- Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt tổng thể cấp nước thànhphố Hồ Chí Minh đến năm 2025.

- Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 14tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thểthoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.

- Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày14 tháng 9 năm 2009 củaỦy ban nhân dânThành phố về duyệt mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ ChíMinh từ nay đến năm 2020.

- Quyết định số 150/2004/QĐ- UBND ngày 9 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định vềquản lý sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch địa bàn thành phố.

- Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 20tháng 1 năm 2011 củaỦy ban nhân dânThành phố về việc phê duyệt phương án Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc,gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015.

- Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 4tháng 7 năm 2011 củaỦy ban nhân dânthành phố về việc phê duyệt Chương trình phát triển hoa - cây kiểng trên địabàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015.

- Quyết định số 3331/QĐ-UBND ngày 4tháng 7 năm 2011 củaỦy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Chương trình pháttriển rau an toàn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015.

- Quyết định số 4320/QĐ-UBND ngày 12tháng 9 năm 2011 củaỦy ban nhân dânthành phố về việc phê duyệt Chương trình phát triển chăn nuôi bò sữa trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015.

- Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày3 tháng 2 năm 2012 củaỦy ban nhân dânthành phố về việc phê duyệt Đề án trồng rừng và cây xanh thành phố Hồ Chí Minhgiai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020.

- Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 28tháng 3 năm 2013 củaỦy ban nhân dânthành phố về việc phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bànthành phố đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.

- Quyết định số 3891/QĐ-UBND ngày 17tháng 7 năm 2013 củaỦy ban nhân dânthành phố về phê duyệt Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề tại Thành phố HồChí Minh giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020.

- Quyết định số 768/QĐ- UBND ngày 21 tháng 2 năm 2014 của Ủy ban nhân dân về việc phê duyệt Quy hoạch thủylợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm2020, tầm nhìn đến năm 2025.

- Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủvề điều chỉnh quy hoạch chung xây dựngthành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.

- Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày01 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triểncông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm2020.

- Quyết định số 4809/2007/QĐ-UBNDngày 22 tháng 10 năm 2007 củaỦy ban nhândân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng cáccụm công nghiệp địa phương Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2025.

- Quyết định số 1736/2008/QĐ-TTg ngày22 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạchphát triển các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015,tầm nhìn đến năm 2020.

- Quyết định số 699/QĐ-TTg ngày 01tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựnghệ thống các trường đại học - cao đẳng tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025,tầm nhìn đến năm 2050.

- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28tháng 12 năm 2009 củaỦy ban nhân dânthành phố về việc Phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông nghiệp, phát triển nôngthôn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.

- Quyết định số 2011/QĐ- UBND ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề án pháttriển nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2025”.

- Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày09 tháng 3 năm 2011 củaỦy ban nhân dânthành phố về việc phê duyệt chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệptheo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố 2011 - 2015.

- Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày12 tháng 02 năm 2009 củaỦy ban nhân dânThành phố ban hành Quy hoạch định hướng phát triển hệ thống chợ - siêu thị -trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2009 đếnnăm 2015.

- Quyết định số 41/2009/QĐ- UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt đề án pháttriển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từnay đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.

- Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày14 tháng 5 năm 2011 củaỦy ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyểndịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ ChíMinh giai đoạn 2011 - 2015.

- Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày18 tháng 3 năm 2011 củaỦy ban nhân dânthành phố về việc ban hành chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020.

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộthành phố Hồ Chí Minh, lần thứ IX, nhiệm kỳ 2011 - 2015.

- Quyết định số 2645/QĐ- UBND ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt đồán quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi giai đoạn 2020 - 2025.

- Nghị quyết số 13-NQ/TW Hội nghị lầnthứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầngđồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản hoàn thành nước công nghiệp theo hướng hiện đạivào năm 2020.

- Nghị quyết số 29/2008/NĐ-CP ngày 14tháng 3 năm 2008 quy định về Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất và Khu kinh tế.

- Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý Cụmcông nghiệp.

- Quyết định số 943/QĐ-TTg ngày 20tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020.

- Quyết định số 3178/2011/QĐ-UBND ngày22 tháng 6 năm 2011 củaỦy ban nhân dânThành phố về phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

- Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày18 tháng 03 năm 2011 củaỦy ban nhân dânthành phố về phê duyệt Đề án Quản lý bảo vệ, phát triển các loại rừng và câyxanh thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

- Quyết định số 4896/2012/QĐ-UBNDngày 21 tháng 09 năm 2012 củaỦy ban nhândân Thành phố phê duyệt Đề án sinh vật cảnh trên địa bàn thành phố từ nay đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2025.

- Số liệu thống kê, các kết quả điềutra, khảo sát, tài liệu liên quan và dự báo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh,huyện Củ Chi và các huyện lân cận.

1.3. Mục tiêu, yêu cầu và các vấnđề chính cần giải quyết của dự án quy hoạch

1.3.1. Mục tiêu lập quy hoạch

- Làm căn cứ pháp lý thực hiện quảnlý nhà nước theo quy hoạch trên địa bàn huyện.

- Làm cơ sở lập và điều chỉnh quy hoạchsử dụng đất và quy hoạch xây dựng huyện Củ Chi đến năm 2025.

- Làm cơ sở thu hút, mời gọi đầu tưtrên địa bàn huyện Củ Chi.

1.3.2. Yêu cầu cần giải quyết

- Yêu cầu về nội dung: Tuân thủ Điều22 của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập,phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; phù hợp chủtrương củaỦy bannhân dân Thành phố vềtriển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố HồChí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phốHồ Chí Minh đến năm 2020; Quyết định 2631/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộiThành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Nghị quyết số02/NQ-CP ngày 6 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của Thànhphố Hồ Chí Minh; Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủvề điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; Nghịquyết số 13-NQ/TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI vềxây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằmđưa nước ta cơ bản hoàn thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm2020; phù hợp với Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi môhình tăng trưởng kinh tế Thành phố.

- Yêu cầu về kinh phí: Thực hiện theoThông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầutư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩmchủ yếu; Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 09 năm 2013 củaỦy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định vềtổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và định mức chiphí lập, thẩm định, công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố.

- Yêu cầu về thời gian lập dự án quyhoạch: 1 năm.

1.3.3. Các vấn đề cần giải quyết

a. Đối tượng lập quy hoạch

- Dân số, nguồn nhân lực và mức sốngdân cư

- Các ngành kinh tế

- Các lĩnh vực xã hội

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

- Quốc phòng - an ninh

- Môi trường

b. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: giúp thu thậpcác thông tin về các chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội huyện CủChi trong quá khứ và trong tương lai; các số liệu thống kê giai đoạn 2000 -2011; các kết quả nghiên cứu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyệnCủ Chi giai đoạn 1996 - 2010; những kết quả đạt được và những mặt hạn chế trongquá trình phát triển kinh tế - xã hội, bài học kinh nghiệm; làm tái hiện lạicác quy luật phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi trong quá khứ làm cơ sở dựbáo, định hướng phát triển trong thời kỳ quy hoạch.

- Phương pháp nghiên cứu hiện trường: tổ chức điềutra khảo sát về tình hình kinh tế - xã hội, môi trường, phân bố không gian lãnhthổ, hiệu quả sử dụng các nguồn lực trên địa bàn huyện Củ Chi làm cơ sở xây dựngmục tiêu và các phương án phát triển trong kỳ quy hoạch.

- Phương pháp định lượng: đề án áp dụng phương phápđịnh lượng trên cơ sở xác định mối quan hệ tổng thể giữa các ngành, các lĩnh vực,nguồn nhân lực và các nguồn lực tự nhiên để đề ra các chỉ tiêu tăng trưởng; xácđịnh quy mô của từng ngành, lĩnh vực cụ thể trong thời kỳ quy hoạch.

- Phương pháp chuyên gia: đề án trong quá trình thựchiện sẽ tổ chức lấy ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên ngành. Hình thứclấy ý kiến chuyên gia là tổ chức các cuộc hội thảo, phỏng vấn sâu.

- Phương pháp tham vấn cộng đồng: tổ chức lấy ý kiếnrộng rãi các tầng lớp dân cư, lấy ý kiến các địa phương giáp ranh huyện Củ Chi.

- Phương pháp so sánh: áp dụng phương pháp so sánhđể đánh giá những tiềm năng và lợi thế cũng như những hạn chế của huyện Củ Chi,so sánh các chỉ tiêu tăng trưởng giữa huyện Củ Chi và các huyện khác của Thànhphố Hồ Chí Minh nhằm làm rõ vị trí, vai trò của huyện Củ Chi đối với Thành phốHồ Chí Minh.

- Phương pháp phân tích tổng hợp: trên cơ sở áp dụngcác phương pháp nghiên cứu đã nêu trên, áp dụng phương pháp phân tích tổng hợpnhằm đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi,đúc kết các quy luật phát triển và rút ra những vấn đề trọng yếu cần phải giảiquyết, phát huy, khai thác.

c. Phương pháp và trình tự lập quy hoạch

- Tổng kết, phân tích và đánh giá quá trình pháttriển kinh tế - xã hội trong 10 - 15 năm của thời kỳ trước quy hoạch (đánh giáhiện trạng). Xử lý các kết quả điều tra cơ bản đã có và tổ chức điều tra bổsung; khảo sát thực tế; thu thập tư liệu, số liệu trên địa bàn Thành phố Hồ ChíMinh và huyện Củ Chi. Nghiên cứu tác động của các yếu tố bên ngoài; tác động(hay chi phối) của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minhđối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Củ Chi. Xác địnhvị trí, vai trò của các ngành đối với kinh tế - xã hội của huyện Củ Chi.

- Xác định vai trò của huyện Củ Chi đối với Thànhphố Hồ Chí Minh; nghiên cứu các quan điểm chỉ đạo và một số chỉ tiêu vĩ mô vềphát triển kinh tế - xã hội của huyện Củ Chi.

- Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch: Xác địnhquan điểm và mục tiêu phát triển; định hướng phát triển và phương án quy hoạch;định hướng tổ chức không gian; các giải pháp thực hiện.

- Lập báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Củ Chi.

Phần II

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHỮNGTIỀM NĂNG VÀ LỢI THẾ DỰ BÁO KHẢ NĂNG KHAI THÁC CÁC YẾU TỐ VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI HUYỆN CỦ CHI

2.1. Phân tích, đánh giá và dự báo khả năng huyđộng các yếu tố tự nhiên vào mục tiêu phát triển của huyện Củ Chi

2.1.1. Phân tích đánh giá vị trí địa , mối quan hệ lãnh thổ và khả năng phát huycác yếu tố này cho quy hoạch phát triển của huyện

- Phân tích, đánh giá vai trò của vị trí địa lý, mốiquan hệ lãnh thổ của huyện Củ Chi với các địa phương lân cận đối với phát triểnkinh tế - xã hội của huyện

- Khả năng phát huy các yếu tố về vị trí địa lý, mốiquan hệ lãnh thổ vào phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi

2.1.2. Phân tích, đánh giá các điều kiện tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo khả năng khai thác, bảo vệ tài nguyênthiên nhiên

2.1.2.1. Phân tích, đánh giá tác động của các điềukiện tự nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi

- Tác động của thủy văn đối với phát triển kinh tế- xã hội

- Tác động của địa hình đối với phát triển kinh tế - xã hội

- Tác động của thổ nhưỡng đối với phát triển kinh tế- xã hội

2.1.2.2. Phân tích đánh giá các nguồn tài nguyênthiên nhiên, dự báo khả năng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên vàophát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi

- Tài nguyên đất

- Tài nguyên nước

- Tài nguyên khoángsản

- Tài nguyên rừng

- Tài nguyên du lịch

- Tài nguyên thủy sản

2.2. Phân tích, đánh giá phát triển và dự báodân số, phân bố dân cư, và nguồn nhân lực gắn vớiyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hóa phục vụ phát triểnhuyện Củ Chi

2.2.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng về sốlượng, chất lượng dân số; phân bố dân cư trên địa bàn huyện

2.2.2. Dự báo quy mô dân số của huyện trongthời gian tới

2.2.3. Phân tích, đánh giá về nguồn nhân lựctrên địa bàn huyện

2.2.4. Phân tích đánh giá tác động của giáodục, văn hóa, xã hội đến sự phát triển của huyện

2.3. Phân tích, đánh giá hệ thống kết cấu hạ tầngvề mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển trình độ cao

2.3.1. Phân tích thực trạng hệ thống giaothông vận tải (giao thông động và giao thông tĩnh)và khả năng đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội huyện

2.3.2. Phân tích thực trạng mạng lưới cấp điện, bưu chính - viễn thông, công nghệ thông tin và khả năng đáp ứng cho yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội huyện

2.3.3. Phân tích thực trạng mạng lưới cấp, thoát nước và khả năng đáp ứng cho yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội huyện.

2.4. Phân tích, đánh giá quá trình phát triển vàhiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Củ Chi

2.4.1. Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịchcơ cấu kinh tế huyện Củ Chi giai đoạn 2001 - 2015.

2.4.2. Thực trạng phát triển các ngành kinhtế và sản phẩm chủ lực trên địa bàn huyện Củ Chi

- Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp và sản phẩmchủ lực.

- Thực trạng phát triển ngành công nghiệp - xây dựngvà sản phẩm chủ lực.

- Thực trạng phát triển ngành thương mại - dịch vụ- tài chính ngân hàng và sản phẩm chủ lực.

2.4.3. Thực trạng phát triển văn hóa - xã hộihuyện Củ Chi.

- Thực trạng phát triển giáo dục - đào tạo và hạ tầnggiáo dục - đào tạo.

- Thực trạng phát triển y tế và hạ tầng y tế.

- Thực trạng phát triển văn hóa thông tin và thiếtchế văn hóa cơ sở.

- Thực trạng phát triển thể dục thể thao và hệ thốngcơ sở vật chất thể dục thể thao.

2.4.4. Thực trạng về mức sống dân cư

2.4.5. Thực trạng về nhà ở

2.5. Phân tích thực trạng về tình hình thu chingân sách và đầu tư phát triển

2.6. Phân tích thực trạng phát triển theo vùng,khu vực của huyện

2.7. Phân tích thực trạng về môi trường và vấn đềđặt ra

2.8. Phân tích thực trạng về quốc phòng - anninh

2.9. Phân tích thực trạng năng lực quản lý hànhchính của các cơ quan nhà nước huyện

2.10. Phân tích, đánh giá những ứng dụng tiến bộkhoa học và công nghệ vào phát triển sản xuất các ngành, lĩnh vực trên địa bànhuyện Củ Chi và hiệu quả mang lại từ những ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

2.11. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi giai đoạn trước

2.11.1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạchphát triển các ngành kinh tế - xã hội và sản phẩm chủ lực

2.11.2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạchphát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật

2.11.3. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạchcác chương trình, dự án đầu tư trọng điểm

2.11.4. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạchbảo vệ môi trường

2.12. Phân tích, dự báo ảnh hưởng của các yếu tốđến phát triển kinh tế - xã hội của huyện Củ Chi

2.12.1. Phân tích, dự báo ảnh hưởng của các yếu tốngoài nước đến phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi;

2.12.2. Phân tích, dự báo ảnh hưởng của các yếu tốtrong nước đến phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi.

2.12.3. Phân tích, dự báo ảnh hưởng của quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung xây dựng, các quy hoạch ngànhcủa thành phố Hồ Chí Minh đến phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi.

2.12.4. Phân tích, dự báo ảnh hưởng của biến đổikhí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội củahuyện Củ Chi

2.13. Đánh giá về các lợi thế so sánh, hạn chếvà cơ hội cùng các thách thức đối vớiphát triển huyện trong thời kỳ quy hoạch.

2.13.1. Phân tích lợi thế so sánh của huyện trongthời kỳ quy hoạch.

2.13.2. Các kết luận về lợi thế so sánh, hạn chế,cơ hội và thách thức trong kỳ quy hoạch của huyện Củ Chi

Phần III

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂNKINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2025

3.1. Vị trí, vai trò của huyện Củ Chi đối vớiphát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Luận chứng quan điểm phát triển kinh tế -xã hội huyện Củ Chi đến năm 2025

- Quan điểm phát triển nhanh và bền vững

- Quan điểm về mối quan hệ tổng thể giữa phát triểnkinh tế - xã hội huyện Củ Chi với phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ ChíMinh và các địa phương lân cận

- Quan điểm về phát triển kinh tế gắn với bảo vệmôi trường

- Quan điểm phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệquốc phòng - an ninh

3.3. Luận chứng mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội huyện Củ Chi đến năm 2025.

3.3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế

- Mục tiêu chung

- Mục tiêu cụ thể: tăng trưởng kinh tế (tính theogiá trị sản xuất), giá trị xuất khẩu, một số sản phẩm chủ yếu và tỷ trọng đónggóp của huyện đối với Thành phố, đóng góp vào ngân sách, năng suất lao động vàkhả năng cạnh tranh có so sánh với bình quân chung của Thành phố

3.3.2. Mục tiêu phát triển xã hội

- Mục tiêu chung

- Mục tiêu cụ thể: mức tăng việc làm, giảm thấtnghiệp, giảm đói nghèo, mức độ phổ cập về học vấn, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ laođộng qua đào tạo, mức giảm bệnh tật và tệ nạn xã hội

3.3.3. Mục tiêu về môi trường

- Mục tiêu chung

- Mục tiêu cụ thể: giảm mức độ ô nhiễm môi trườngvà bảo đảm các yêu cầu về môi trường trong sạch theo tiêu chuẩn môi trường(tiêu chuẩn Việt Nam)

3.3.4. Mục tiêu về quốc phòng, an ninh

Ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triểnkinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

3.4. Xác định nhiệm vụ để đạt được mục tiêu đề ra trong quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi đến năm 2025

3.4.1. Luận chứng phát triển cơ cấu kinh tế huyện CủChi giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 và 2020 - 2025

- Luận chứng các phương án tăng trưởng kinh tế quacác giai đoạn

- Luận chứng các phương án phát triển cơ cấu kinh tếqua các giai đoạn

3.4.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủyếu

- Định hướng phát triển các ngành nông nghiệp

- Định hướng phát triển ngành công nghiệp - xây dựng

- Định hướng phát triển ngành thương mại - dịch vụ

- Định hướng phát triển ngành giáo dục - đào tạo

- Định hướng phát triển ngành y tế

- Định hướng phát triển ngành văn hóa thông tin -thể dục thể thao

- Định hướng phát triển lĩnh vực khoa học công nghệ

- Định hướng phát triển quốc phòng - an ninh

3.4.3. Định hướng phân bố các ngành, lĩnh vực, sảnphẩm chủ yếu

- Định hướng phân bố sản phẩm ngành nông nghiệp

- Định hướng phân bố các sản phẩm công nghiệp - xâydựng

- Định hướng phân bố các sản phẩm thương mại - dịchvụ

- Định hướng phát triển ngành giáo dục - đào tạo

- Định hướng phát triển ngành y tế

- Định hướng phát triển ngành văn hóa thông tin, thểdục thể thao

3.4.4. Định hướngvề đầu tư và cơ cấu đầu tư trên địa bàn huyện

- Xác định nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư

- Nguồn vốn đầu tư

- Phân kỳ đầu tư

3.4.5. Luận chứng phát triển nguồn nhân lực.

- Xác định số lượng lao động đáp ứng các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội thời kỳ quy hoạch

- Luận chứng phương án phát triển nguồn nhân lực

- Luận chứng phương án đào tạo nguồn nhân lực

3.5. Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.

3.5.1. Tổ chức hệ thống đô thị, điểm dân cư tậptrung và khu, cụm công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, làng nghề; phát triển hệthống khu, cụm công nghiệp, làng nghề; khu thương mại, hệ thống chợ gắn với cácđiểm dân cư

3.5.2. Tổ chức khu vực nông thôn; phát triển cácvùng cây trồng, vật nuôi hàng hóa

3.5.3. Xác định phương hướng phát triển cho nhữngvùng, khu vực đang kém phát triển và những lãnh thổ có vai trò động lực; pháttriển các vùng khó khăn gắn với ổn định dân cư, tăng hộ khá, giảm hộ nghèo

3.5.4. Xác định biện pháp giải quyết chênh lệch vềtrình độ phát triển và mức sống dân cư giữa các khu vực, giữa thành thị và nôngthôn và giữa các tầng lớp dân cư

3.6. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảoyêu cầu trước mắt và lâu dài của các hoạt động kinhtế - xã hội của huyện

3.6.1. Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới giaothông của huyện trong tổng thể mạng lướigiao thông Thành phố Hồ Chí Minh và trung ương

3.6.2. Lựa chọn phương án phát triển thông tin liênlạc, bưu chính, viễn thông

3.6.3. Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới chuyểntải điện gắn với mạng lưới chuyển tải điện của Thành phố

3.6.4. Lựa chọn phương án phát triển hệ thống thủylợi, hệ thống cấp nước.

3.6.5. Lựa chọn phương án phát triển hệ thống kết cấuhạ tầng xã hội và phúc lợi công cộng; Phát triển mạng lưới giáo dục - đào tạo(cả đào tạo nghề), hệ thống y tế - chăm sóc sức khỏe và các cơ sở văn hóa - xãhội

3.7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện CủChi đến năm 2025

3.7.1. Phân tích đánh giá hiện trạng tình hình quảnlý, sử dụng đất

3.7.2. Quan điểm, mục tiêu khai thác sử dụng đất đếnnăm 2025

3.7.3. Định hướng sử dụng đất huyện Củ Chi đến năm2025

- Định hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Định hướng quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp (gồmcó: đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN; đất quốc phòng; đất an ninh; đất khucông nghiệp; đất cho hoạt động khoáng sản; đất có di tích, thắng cảnh; đất bãithải, xử lý chất thải; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đấtphát triển hạ tầng; đất ở tại đô thị)

- Định hướng quy hoạch đất chưa sử dụng (gồm đấtchưa sử dụng, đất chưa sử dụng còn lại)

- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị

- Định hướng quy hoạch sử dụng đất khu bảo tồnthiên nhiên

- Định hướng quy hoạch sử dụng đất khu du lịch

3.8. Luận chứng danh mục dự án đầu tư

- Danh mục các dự án đầu tư ưu tiên giai đoạn 2013- 2015

- Danh mục các dự án đầu tư ưu tiên giai đoạn 2016- 2020

- Danh mục các dự án đầu tư ưu tiên giai đoạn 2021- 2025

3.9. Luận chứng bảo vệ môi trường và giải phápthực hiện

- Xác định những khu vực nhạy cảm về môi trườngtrong thời gian tới

- Đề xuất giải pháp thích ứng để bảo vệ hoặc sử dụngcác khu vực này

Phần IV

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤCTIÊU QUY HOẠCH

4.1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư

- Các giải pháp huy động vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước;

- Giải pháp huy động vốn đầu tư của xã hội;

- Giải pháp huy động vốn đầu tư từ khu vực có vốn đầutư trực tiếp nước ngoài.

4.2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.

4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường.

4.4. Giải pháp về phát triển các ngành chủ lực

- Các ngành kinh tế

- Các ngành xã hội

- Xây dựng nông thôn mới

- Quốc phòng, an ninh

4.5. Giải pháp về sử dụng đất

4.6. Giải pháp về vận dụng cơ chế, chính sách

4.7. Giải pháp về tổ chức thực hiện.

Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội huyện trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 đối vớicác khu vực kinh tế trọng điểm.

4.8. Kết luận

4.9. Kiến nghị

Phần V

THÀNH PHẦN HỒ SƠ, TIẾN ĐỘTHỰC HIỆN, KINH PHÍ

5.1. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm dự án lập quy hoạch

5.1.1. Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội lập theo nội dung quy định.

5.1.2. Các báo cáo chuyên đề, các phụ lục kèm theo.

5.1.3. Hệ thống bản đồ bao gồm: bản đồ hành chính;bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng; bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thốngkết cấu hạ tầng chủ yếu, hệ thống đô thị và các điểm dân cư; bản đồ tổ chứclãnh thổ các hoạt động kinh tế - xã hội chủ yếu; bản đồ hiện trạng và quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội cả nước với các bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 và 1/500.000; quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội các vùng với các bản đồ tỷ lệ 1/500.000 và1/250.000; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh với các bản đồ tỷlệ 1/250.000 và 1/100.000; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyệnvới các bản đồ tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000.

5.1.4. Các văn bản pháp lý có liên quan.

5.2. Tiến độ, trách nhiệm các bên liên quan

Stt

Nội dung

Cơ quan thực hiện

Thời gian hoàn thành

I

CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH

1

Lập đề cương

Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

Tháng 9/2012

2

Trình các sở ngành góp ý đề cương

Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

Tháng 9/2013

3

Thẩm định đề cương

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng 06/2014

4

Trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt đề cương, dự toán

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

Tháng 3/2015

5

Lập hồ sơ đấu thầu

UBND huyện Củ Chi

Tháng 4/2015

6

Lập nội dung quy hoạch

Đơn vị tư vấn

Tháng 8/2015

II

THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT

7

Tổ chức hội thảo lấy ý kiến sở ngành, các địa phương giáp ranh

Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

Tháng 12/2015

8

Tổ chức thẩm định dự án quy hoạch

Hội đồng thẩm định

Tháng 01/2016

9

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt dự án quy hoạch

Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Hội đồng thẩm định

Tháng 3/2016

10

Phê duyệt dự án quy hoạch

Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

Tháng 3/2016

5.3. Dự toán kinh phí

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập,thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Quyết định 39/2013/QĐ-UBND ngày24 tháng 9 năm 2013 củaỦy ban nhân dânThành phố ban hành Quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đề cương, nhiệmvụ quy hoạch và định mức chi phí lập, thẩm định, công bố quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩmchủ yếu trên địa bàn thành phố, định mứckinh phí quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố được tính như sau:

GiáQHTP Hồ ChíMinh = Gchuẩn x H1 x H2 x H3x K. Trong đó:

- GiáQHTP Hồ Chí Minh là tổng mức chiphí tối đa cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp thànhphố Hồ Chí Minh (đơn vị triệu đồng).

- Gchuẩn = 850 triệu đồng, là mức chiphí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố HồChí Minh (đơn vị triệu đồng).

- H1 là hệ số cấp độ địa bàn của thànhphố Hồ Chí Minh = 1

- H2 là hệ số đánh giá về điều kiện làmviệc và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của thànhphố Hồ Chí Minh = 4,5

- H3 là hệ số về quy mô diện tích tựnhiên của thành phố Hồ Chí Minh = 1,08

- K là hệ số điều chỉnh lương tối thiểu và mặt bằnggiá tiêu dùng = K1 + K2. Trong đó:

- K1 = 0,3 x Chỉ số giá tiêu dùng đượccơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm tính toán.

- K2 = 0,7 x Hệ số điều chỉnh lương tốithiểu. Hệ số điều chỉnh lương tối thiểu được xác định = Mức lương tối thiểu khiNhà nước thay đổi tại thời điểm tính toán chia cho 830.000 đồng/tháng.

Thời điểm lập dự toán quy hoạch trên là tháng 8 năm2014 nên cách tính K như sau: K = K1 + K2, trong đó: K1 = 0,32529 và K2 =0,96988, như vậy K = 1,29517

Như vậy, định mức chi phí tối đa dự án quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh = 850.000.000 x 1 x 4,5 x1,08 x 1,29517 = 5.350.347.000 (đồng)

Mức chi phícho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện của Thành phốkhông vượt quá 40% mức chi phí tối đa của dự án quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội Thành phố.

Theo quy định, định mức chi phí tối đa của dự ánquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện không quá 40% định mức chiphí tối đa của dự án lập mới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội củathành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội của huyện Củ Chi đến năm 2025 được xây dựng trong bối cảnh dự án Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số2631/QĐ- TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 nên các nội dung phân tích định hướng, giảipháp của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh sẽđóng góp quan trọng trong việc xây dựng nội dung dự án quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của huyện Củ Chi đến năm 2025.

Xét nội dung đề cương, khối lượng công việc thực hiệnnhiệm vụ lập dự án quy hoạch, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, quy mô diệntích tự nhiên, dân số, định mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của huyện Củ Chi đến năm 2025 bằng 31% định mức chi phí tối đacủa dự án lập mới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phốHồ Chí Minh = 5.350.347.000 x 31% = 1.658.607.570 đồng.

Kinh phí này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Bảng dự toán chi tiết như sau:

TT

Khoản mục chi phí

Mức chi phí (%)

Giá trị
(Đồng)

A

Tổng kinh phí ở mức tối đa

100

1.658.607.570

I

Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương, nhiệm vụ và dự toán

2

33.172.151

1

Chi phí xây dựng đề cương và nhiệm vụ

1,5

24.879.114

2

Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ

0,5

8.293.038

II

Chi phí xây dựng quy hoạch

86

1.426.402.510

1

Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu

5

82.930.379

2

Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch

4

66.344.303

3

Chi phí khảo sát thực địa

6

99.516.454

4

Chi phí thiết kế quy hoạch

71

1.177.611.375

4.1

Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài

2

33.172.151

4.2

Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên trong

2

33.172.151

4.3

Phân tích đánh giá hiện trạng

4

66.344.303

4.4

Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển

2

33.172.151

4.5

Nghiên cứu các phương án về mục tiêu tăng trưởng

2

33.172.151

4.6

Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu

42,5

704.908.217

a) Lựa chọn cơ cấu kinh tế

2

33.172.151

b) Xây dựng các phương án phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp, dịch vụ, văn hóa xã hội, sử dụng đất)

16

265.377.211

c) Xây dựng các phương án phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, vệ sinh môi trường, thủy lợi)

9

149.274.681

d) Xây dựng phương án phát triển nguồn nhân lực

2

33.172.151

đ) Xây dựng các phương án phát triển khoa học công nghệ

1

16.586.076

e) Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường

2

33.172.151

g) Xây dựng các phương án tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư

2

33.172.151

h) Xây dựng các phương án hợp tác

1

16.586.076

i) Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm và cơ chế tài chính

1,5

24.879.114

k) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ

5

82.930.379

l) Xây dựng phương án tổ chức và điều hành

1

16.586.076

4.7

Xây dựng báo cáo tổng hợp và hệ thống các báo cáo liên quan

11,5

190.739.871

a) Xây dựng báo cáo đề dẫn

2,5

41.465.189

b) Xây dựng báo cáo tổng hợp

7,5

124.395.568

c) Xây dựng các báo cáo tóm tắt

0,9

14.927.468

d) Xây dựng văn bản trình thẩm định

0,3

4.975.823

đ) Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy hoạch

0,3

4.975.823

4.8

Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch

5

82.930.379

III

Chi phí khác

12

199.032.908

1

Chi phí quản lý dự án

4

66.344.303

2

Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán

1

16.586.076

3

Chi phí thẩm định quy hoạch

4

66.344.303

4

Chi phí công bố quy hoạch

3

49.758.227

B

Chi phí thuế giá trị gia tăng (VAT) = 10%A

165.860.757

C

Tổng dự toán (A + B)

1.824.468.327

Tổng dự toán (làm tròn):1.824.500.000 đồng (Một tỷ, tám trăm hai mươi bốn triệu, năm trăm nghìn đồng)