UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 108/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 11 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng BộXây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số nhà và gắn biển số nhà;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 2022/SXD-QLN ngày 03 tháng 10 năm2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh BìnhDương”.

Điều 2. Giao cho Sở Xâydựng chủ trì, phối hợp cùng các ngành chức năng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thịxã tổ chức triển khai và hướng dẫn việc thực hiện việc đánh số và gắn biển sốnhà trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòngUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,thị xã, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành chức năng và các cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày, kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Kim Vân

QUY ĐỊNH

ĐÁNHSỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 108/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của UBND tỉnhBình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích của việcđánh số và gắn biển số nhà:

1. Nhằm tạo điều kiện thuận lợiđể tổ chức, hộ gia đình cá nhân thực hiện yêu

cầu giao tiếp, tiếp nhận cácthông tin, thư tín, liên lạc, giao dịch thương mại, giao dịch dân sự và cácgiao dịch khác.

2. Góp phần chỉnh trang diện mạođô thị và các điểm dân cư nông thôn, quản lý nhà đất, thông tin liên lạc, hànhchính, an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy và quản lý dân cư theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 2. Phạm vi và đốitượng áp dụng:

1. Quy định này phải được ápdụng tại tất cả các khu vực trong đô thị và các điểm dân cư nông thôn trongtỉnh Bình Dương.

2. Đối tượng được đánh số và gắnbiển số nhà bao gồm:

a) Nhà ở, công trình xây dựngcủa cá nhân, hộ gia đình, tổ chức (sau đây gọi tắt là nhà), trừ các loại nhàxây dựng không phép hoặc trái phép trong khu vực cấm xây dựng theo quy định củapháp luật về xây dựng.

b) Nhóm nhà, ngôi nhà và tầngnhà, căn hộ, số cầu thang của chung cư.

Điều 3. Giải thích từngữ: Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đô thị: Đô thị trênđịa bàn tỉnh là thị xã và các thị trấn.

2. Điểm dân cư nông thôn:là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuấtsinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định baogồm trung tâm xã, khu, ấp do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, vănhóa, phong tục tập quán và các yếu tố khác.

3. Đánh số nhà: là việcxác định số nhà theo các nguyên tắc quy ước thống nhất.

4. Gắn biển số nhà: là việc xácđịnh để gắn biển vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất.

5. Ngôi nhà: là côngtrình xây dựng có mái và kết cấu bao che, dùng để ở hoặc dùng vào mục đích khác.

6. Nhóm nhà: là tập hợpnhiều ngôi nhà có vị trí gần nhau, được sắp xếp theo những nguyên tắc nhất địnhvà cách biệt với những ngôi nhà khác bởi hàng rào, đường giao thông.

7. Hẻm: là lối đi lạitrong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra đường (hay còn gọi là nhánh củađường).

8. Hẻm cấp 1: là lối đilại trong cụm dân cư, trong khu chức năng đô thị có ít nhất một đầu thông rahẻm, không trực tiếp thông ra đường (hay còn gọi là nhánh của hẻm).

9. Hẻm cấp 2: là lối đitrong cụm dân cư, trong khu chức năng đô thị có ít nhất một đầu thông ra hẻmcấp 1, không thông trực tiếp hẻm (hay còn gọi là nhánh của hẻm cấp 1).

10. Nhà mặt đường (haycòn gọi là nhà mặt tiền): là nhà có cửa ra vào chính hoặc có cổng chính được mởra mặt tiền đường. Nhà trong hẻm hoặc nhà trong hẻm cấp 1 là nhà có cửa ra vàochính được mở ra hẻm hoặc hẻm cấp 1.

Chương II

NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ

Mục 1: NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐNHÀ, SỐ CĂN HỘ

Điều 4. Nguyên tắc đánhsố nhà mặt đường và nhà trong hẻm, trong hẻm cấp 1, 2 như sau:

1. Đánh số nhà mặt đường và nhàtrong hẻm cấp 1 được sử dụng theo dãy số tự nhiên (1, 2, 3,…n) với thứ tự từ sốnhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này. Nhà bên trái đánh sốlẻ (1, 3, 5, 7,…n), nhà bên phải đánh số chẵn (2, 4, 6, 8,…n). Bên trái hay bênphải là theo hướng của người đứng nhìn về chiều đánh số theo khoản 2 dưới đây.

2. Chiều đánh số nhà:

a) Chiều đánh số nhà được thựchiện theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, từ Đông Bắc sang Tây Nam,từ Đông Nam sang Tây Bắc và được đánh từ đầu đường (hẻm, hẻm cấp 1, hẻm cấp 2)đến cuối đường theo chiều như trên (đối với đường và hẻm các loại có 2 đầuthông với đường khác). Trường hợp đường quá dài gồm: Quốc lộ, đường liên tỉnh,đường liên huyện thì việc phân đoạn để đánh số được thực hiện theo nguyên tắcsau:

- Đường đi qua thị xã thì phânthành 03 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ ranh địa giới hànhchính của thị xã đến ranh tiếp giáp giữa ngoại ô và nội ô thị xã.

+ Đoạn 2: Trong nội ô thị xã.

+ Đoạn 3: Từ ranh tiếp giáp giữanội ô với ngoại ô thị xã đến ranh địa giới hành chính của thị xã.

- Đường đi qua thị trấn thì đượcđánh số từ đầu đường đến cuối đường nằm trong ranh địa giới hành chính của thịtrấn đó.

- Đường đi ngoài đô thị (thị xã,thị trấn) thì được phân đoạn để đánh số nhà theo ranh địa giới hành chính củaxã, thị trấn mà đường đó đi qua.

b) Trường hợp đường hoặc hẻm chỉcó một đầu thông ra đường khác, thì lấy chiều đánh số được thực hiện từ nhà đầuđường hoặc hẻm sát với đường, đến nhà cuối đường hoặc hẻm. Trường hợp hẻm đặttên theo đường và hẻm thông ra đường cả hai phía, thì lấy chiều từ nhà đầu hẻmsát với đường mà hẻm đó mang tên đến cuối hẻm bên kia.

Trường hợp hẻm cấp 1 chỉ có mộtđầu thông ra hẻm thì chiều đánh số được thực hiện từ nhà đầu hẻm cấp 1 sát vớihẻm đến nhà cuối hẻm cấp 1.

c) Đối với hẻm hoặc hẻm cấp 1chưa có tên thì chiều đánh số được áp dụng theo nguyên tắc quy định tại điểm bkhoản này và tên hẻm hoặc hẻm cấp 1 được lấy theo số nhà mặt đường nằm kề ngaytrước đầu hẻm hoặc hẻm cấp 1 đó.

Điều 5. Nguyên tắc đánhsố căn hộ của nhà chung cư:

1. Đánh số căn hộ của nhà chungcư được sử dụng dãy số tự nhiên với số thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiềuquy định tại khoản 2 của Điều này. Hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị ghi sốcăn hộ, hai chữ số hàng nghìn và hàng trăm chỉ số tầng nhà có căn hộ đó.

2. Chiều đánh số căn hộ:

a) Trường hợp ngôi nhà chung cưcó một cầu thang ở giữa, bố trí hành lang ở giữa hoặc không có hành lang thì chiềuđánh số căn hộ hoặc phòng được thực hiện theo chiều quay kim đồng hồ, bắt đầutừ căn hộ đầu tiên phía bên trái của người bước lên tầng nhà đó.

Trong trường hợp ngôi nhà chungcư có nhiều cầu thang, bố trí hành lang ở giữa thì chọn cầu thang có vị trí gầnnhất tiếp giáp với lối đi vào, chiều đánh số thực hiện theo nguyên tắc trên.

b) Trường hợp ngôi nhà có hànhlang bên thì chiều đánh số căn hộ theo chiều từ trái sang phải của người đứngquay mặt vào dãy căn hộ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên, phía bên trái.

Mục 2: NGUYÊN TẮC ĐÁNH TÊNĐỐI VỚI NHÓM NHÀ, NGÔI NHÀ TRONG KHU NHÀ, ĐÁNH SỐ TẦNG NHÀ, CẦU THANG CỦA NHÀCHUNG CƯ

Điều 6. Nguyên tắc đánhtên nhóm nhà:

Trong một khu có nhiều nhà tạothành các nhóm nhà mà các lối đi giữa các nhóm nhà không được đặt tên (đường,hẻm, hẻm cấp 1) thì cần phải đánh tên nhóm nhà theo quy định sau:

1. Việc đánh tên nhóm nhà ápdụng chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C) sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữcái tiếng Việt, với chiều theo nguyên tắc sắp xếp của các nhóm nhà trong khuvực đó.

2. Trường hợp khu nhà chỉ có mộtbiển số nhà, có nhiều nhóm nhà thì chiều đánh tên nhóm nhà được bắt đầu từ nhómnhà nằm gần lối đi vào khu nhà đi dần vào phía cuối khu nhà. Trường hợp cácnhóm nhà nằm 2 bên trục đường giao thông nội bộ, thì chiều đánh tên nhóm nhàcũng xác định theo nguyên tắc này, các nhóm nhà nằm phía bên trái đường nội bộđánh tên A, C, Đ, G, I, các nhóm nhà nằm phía bên phải đường nội bộ đánh tên B,D, E, H, K.

Điều 7. Nguyên tắc đánhtên ngôi nhà trong một nhóm nhà:

Tên ngôi nhà trong nhóm nhà đượcviết bằng tên ghép của tên nhóm nhà và số thứ tự của ngôi nhà trong nhóm nhà đó(ví dụ: A10, B15, C4). Trong đó, tên nhóm nhà được xác định theo quy định tạiĐiều 6 của Quy định này, số thứ tự của ngôi nhà được dùng là các số tự nhiên(1, 2, 3,…n) chiều đánh số thứ tự của ngôi nhà trong mỗi nhóm nhà được xác địnhtheo nguyên tắc sắp xếp các ngôi nhà trong nhóm nhà đó.

Điều 8. Nguyên tắc đánhsố tầng nhà của nhà chung cư:

1. Đánh số tầng nhà theo nguyêntắc lấy chiều từ tầng dưới lên tầng trên, bắt đầu từ tầng một của ngôi nhà(không tính tầng hầm). Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3,…n với n là tổng số tầngcủa ngôi nhà) để đánh số tầng và được lấy từ số nhỏ đến số lớn.

Có thể đặt tầng trệt thay chotầng một, khi đó các tầng tiếp theo từ dưới lên được đánh là tầng 2, tầng 3.

2. Trường hợp nhà có tầng hầmthì việc đánh số tầng hầm theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng hầm ở trên cùngxuống tầng hầm phía dưới, bắt đầu từ tầng hầm gần nhất với tầng một hoặc tầngtrệt của ngôi nhà. Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3,…n với n là tổng số tầng hầmcủa ngôi nhà) để đánh số tầng hầm lấy từ số nhỏ đến số lớn. Để phân biệt vớitầng nhà thì viết thêm ký hiệu N vào trước số tầng hầm (N1, N2, N3).

Điều 9. Nguyên tắc đánhsố cầu thang nhà chung cư:

Đánh số cầu thang nhà chung cưtheo nguyên tắc lấy chiều từ lối đi chính vào nhà, cầu thang đầu tiên đánh số1, những cầu thang tiếp theo được đánh số 2, 3…n (theo chiều kim đồng hồ từtrái sang phải của người đứng quay mặt vào nhà chung cư đó và chỉ áp dụng chochung cư có 02 cầu thang chung trở lên).

Chương III

TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP BIỂN SỐNHÀ, CHỈNH SỬA SỐ NHÀ

Điều 10. Cấp số nhà theohình thức đại trà (trên cùng một đường, trong hẽm, trong hẻm cấp 1): Uỷ bannhân dân các huyện, thị xã (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) có kế hoạchtổ chức thực hiện; giao cho Phòng Quản lý đô thị các huyện, thị phối hợp cùngUỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) tổchức khảo sát, lên sơ đồ tổng thể về số nhà, phát phiếu điều tra từng hộ, hướngdẫn cách ghi chép các số liệu cho đầy đủ.

Thành phần hồ sơ gồm:

- Phiếu điều tra.

- Bản sao các giấy tờ có liênquan: Chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân), giấy đăng ký kinh doanh, quyết địnhthành lập tổ chức.

Điều 11. Cấp số nhà theohình thức đơn lẻ (trong những trường hợp nhà mới xây dựng xong, tách, nhập nhàquy định tại Điều 16, Điều 17 và khoản 1 Điều 19 của Quyết định 05/2006/QĐ-BXDngày 08/3/2006 của Bộ Xây dựng).

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp số nhà (theomẫu).

- Bản sao các giấy tờ có liênquan: Chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) giấy đăng ký kinh doanh, quyết địnhthành lập tổ chức.

Điều 12. Trình tự giảiquyết cấp biển số nhà.

1. Trường hợp cấp số nhà theohình thức đại trà:

- Sau khi tổng hợp các số liệuđiều tra và lên sơ đồ tổng thể về số nhà, Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơlên Phòng Quản lý đô thị các huyện, thị.

- Phòng Quản lý đô thị cáchuyện, thị tiếp nhận, xử lý trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợpUỷ ban nhân dân ký quyết định) hoặc phòng Quản lý đô thị (đối với trường hợpPhòng Quản lý đô thị được uỷ quyền ký quyết định). Trong trường hợp nhà đượcxây dựng trong khu dân cư, khu tái định cư của khu, cụm công nghiệp, thì chủđầu tư của các khu dân cư, khu tái định cư của khu, cụm công nghiệp phải cótrách nhiệm cung cấp hồ sơ và phối hợp cùng Uỷ ban nhân dân xã để thực hiệnviệc điều tra phục vụ cho công tác cấp biển số nhà. Thời gian giải quyết và cấpbiển số nhà được thực hiện theo kế hoạch được duyệt.

2. Trường hợp cấp số nhà theohình thức đơn lẻ (theo nhu cầu):

- Đơn được gửi đến Uỷ ban nhândân cấp xã xác nhận trong thời gian 02 ngày. Sau đó, Uỷ ban nhân dân cấp xãchuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý đô thị tham mưu trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện(đối với trường hợp Uỷ ban nhân dân ký quyết định) hoặc Phòng Quản lý đô thị(đối với trường hợp Phòng Quản lý đô thị được uỷ quyền ký quyết định).

- Phòng Quản lý đô thị giaoquyết định, biển số nhà cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và thực hiện việc gắn biểnsố nhà thu lệ phí, đối với chủ hộ sử dụng. Thời gian không quá 04 ngày làm việc.

3. Nhà xây dựng không được cấpphép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trước khi cấp biển số nhà, cơ quan cóchức năng phải xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo quy địnhhiện hành.

Điều 13. Trình tự cấp lạivà chỉnh sửa số nhà:

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đềnghị cấp lại và chỉnh sửa số nhà, thay đổi chủ sở hữu nhà phải làm đơn theo mẫucó xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, gởi đến Phòng Quản lý đô thị tham mưu trìnhUỷ ban nhân dân cấp huyện cấp lại và chỉnh sửa số nhà trong những trường hợp bịmất biển số, hư hỏng, biển số bị mờ không nhìn rõ được số, chữ trên biển số đó,do thay đổi tên chủ sở hữu nhà hoặc do sai sót trong quá trình thực hiện đánhsố.

1. Thành phần hồ sơ gồm:

- Có đơn đề nghị được Uỷ bannhân dân cấp xã xác nhận.

- Bản sao quyết định cấp số nhà.

2. Trình tự giải quyết:

- Uỷ ban nhân dân cấp xã xácnhận đơn trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

- Đơn gởi đến Phòng Quản lý đôthị kiểm tra trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp Uỷ ban nhândân ký quyết định) hoặc Phòng Quản lý đô thị (đối với trường hợp Phòng Quản lýđô thị được uỷ quyền ký quyết định) và cấp lại biển số mới cho căn nhà đó (theosố đã cấp trước đây) trong thời gian không quá 03 ngày làm việc. Sau đó giaobiển số cho chủ hộ, chủ sử dụng để gắn lại theo quy định.

- Quyết định cấp số nhà của cáchuyện, thị xã không thay thế các giấy tờ pháp lý khác theo quy định của phápluật về xây dựng và về nhà ở.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ GẮN BIỂN SỐ

Điều 14. Gắn biển số nhàtại đường hẻm, hẻm cấp 1.

1. Mỗi nhà mặt đường, nhà tronghẻm, trong hẻm cấp 1 được gắn một biển số nhà. Trường hợp một nhà có nhiều cửara vào từ nhiều đường, hẻm, hẻm cấp 1 khác nhau thì biển số nhà được gắn ở cửachính. Nếu nhà có cửa chính tại góc hai đường, hẻm, hẻm cấp 1 thì nhà đó đượcđánh số và gắn biển số theo đường, hẻm, hẻm cấp 1 lớn hơn.

2. Biển số nhà được gắn tại cửađi sát hè hoặc lòng đường, phía trên giữa cửa đi chính. Trường hợp nhà có hàngrào sát hè hoặc lòng đường thì biển số nhà được gắn tại cột trụ cổng chính,phía bên trái (theo chiều từ phía ngoài nhìn vào nhà) ở độ cao 2m. Trường hợptrụ cổng có độ cao dưới 2m thì được gắn biển số tại cửa đi chính đã quy địnhtại khoản 1 của Điều này.

Điều 15. Gắn biển số cănhộ chung cư:

Mỗi căn hộ được gắn một biển sốđể phân biệt căn hộ này với căn hộ khác. Biển số căn hộ được in bằng tên ghépcủa số tầng với số căn hộ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 củaQuy định này. Biển số căn hộ được gắn tại vị trí sát phía trên, chính giữa cửađi chính của căn hộ.

Điều 16. Gắn biển tênnhóm nhà, ngôi nhà, số tầng nhà, cầu thang:

1. Biển tên nhóm nhà được đặttại một góc của nhóm nhà đó, trên vỉa hè gần với đường phố lớn nhất.

2. Biển tên ngôi nhà được đặttại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi của ngôi nhà. Tại mặt đứng, biển được đặttại vị trí tầng một trong trường hợp nhà một tầng, tại tầng hai trong trườnghợp nhà nhiều tầng. Tại bức tường đầu hồi, biển được đặt tại vị trí có độ caobằng hai phần ba chiều cao nhà trong trường hợp nhà cao từ 17m (mười bảy mét)trở xuống; được đặt vị trí có độ cao 9m (chín mét) trong trường hợp nhà caotrên 17m.

3. Biển số tầng nhà được đặt tạigiữa mảng tường chân cầu thang hoặc giữa mảng tường của lồng cầu thang của mỗitầng. Vị trí đặt biển có độ cao là 2m (hai mét) tính từ sàn của tầng nhà tươngứng.

4. Biển số cầu thang được đặttại vị trí sát phía trên chính giữa cổng đơn nguyên có cầu thang đó.

Chương V

CẤU TẠO CÁC LOẠI BIỂN SỐ

Điều 17. Các loại biểnđược sử dụng bao gồm 7 loại sau đây:

1. Biển số nhà mặt đường;

2. Biển số nhà trong hẻm, nhàtrong hẻm cấp 1;

3. Biển số căn hộ của nhà chungcư;

4. Biển tên nhóm nhà;

5. Biển tên ngôi nhà;

6. Biển số tầng nhà, tầng ngầm;

7. Biển số cầu thang.

Điều 18. Cấu tạo các loạibiển.

1. Màu sắc và chất liệu của biển

a) Các loại biển nêu tại khoản1, 2, 3, 6 và 7 Điều 17 của Quy định này có nền màu xanh lam sẫm, chữ và số màutrắng, đường chỉ viền màu trắng; được làm bằng sắt tráng men hoặc nhôm lá dập,dày 1mm;

b) Màu sắc và chất liệu các loạibiển nêu tại khoản 4, 5 Điều 17 của Quy định này có nền màu xanh dương, chữ vàsố màu trắng, đường chỉ viền màu trắng được dập bằng nhôm lá mạ, dày 1mm.

2. Kích thước của từng loại biển:

a) Biển số nhà mặt đường:

- Biển có một hoặc hai chữ số(chiều rộng x chiều cao): 200mm x 150mm;

- Biển có ba chữ số: 230mm x150mm;

- Biển có bốn chữ số: 260mm x150mm. b) Biển số nhà trong hẻm, hẻm cấp 1:

- Biển có một hoặc hai chữ số(chiều rộng x chiều cao) 200mm x 150mm;

- Biển có ba chữ số: 230mm x150mm;

- Biển có bốn chữ số: 260mm x150mm.

(Trên dãy chữ số có ghi hẻm số,hẻm cấp 1 số)

c) Biển số căn hộ (hoặc phòng):

- Biển có ba chữ số (chiều rộngx chiều cao): 170mm x 100mm;

- Biển có bốn chữ số: 190mm x100mm.

d) Biển tên nhóm nhà: (chiềurộng x chiều cao) 850mm x 650mm. (Trên dãy chữ số có ghi nhóm nhà)

e) Biển tên ngôi nhà (chiều rộngx chiều cao): 850mm x 650mm.

f) Biển số tầng (chiều rộng xchiều cao): 300mm x 300mm.

g) Biển số cầu thang (chiều rộngx chiều cao): 300mm x 300mm.

3. Cách ghi trên biển số:

a) Đối với các loại biển quyđịnh tại điểm a, c, e, f, g khoản 2 Điều này thì ghi theo quy định tại Phụ lục2 của Quy định này;

b) Đối với các loại biển quyđịnh tại điểm b, d khoản 2 Điều này thì Sở Xây dựng quy định cách ghi bảo đảmnguyên tắc đơn giản, dễ tìm địa chỉ của nhà.

Chương VI

XỬ LÝ TỒN TẠI VỀ ĐÁNH SỐ VÀGẮN BIỂN SỐ NHÀ

Điều 19. Việc đánh số vàgắn biển số nhà theo Quy định này được áp dụng đối với những khu vực mới xâydựng.

Đối với những khu phố cổ, phốcũ, khu vực đã có số nhà trước đây thì được tiếp tục sử dụng số đó. Quy địnhnày cũng được áp dụng đối với những ngôi nhà (căn hộ) trong thị xã Thủ Dầu Mộtđã được cấp và gắn biển số nhà theo Quyết định số 25/2002/QĐ-UB ngày 13/3/2002của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì được tiếp tục sử dụng số nhà đó. Trường hợp nhữngsố nhà ở các khu phố này trước đây đánh số không hợp lý (như số không liên tụctheo thứ tự, số chẵn, số lẻ xen kẽ…) thì được thực hiện việc đánh số nhà lạitheo hướng dẫn tại Chương II của Quy định này.

Điều 20. Đánh số nhà đốivới trường hợp nhà mặt tiền hoặc nhà trong hẻm, trong hẻm cấp 1 được xây dựngmới, xây dựng lại trên đất khuôn viên nhà cũ:

1. Trường hợp nhà xây dựng mớixen trên khuôn viên nhà cũ thì việc đánh số nhà đó bằng tên ghép của số nhà cũvà một chữ cái in hoa của tiếng Việt (ví dụ A). Nếu có nhiều nhà xây dựng mớithì việc ghi chữ cái in hoa tiếng Việt được đánh theo thứ tự A, B, C. Việc xácđịnh chiều đánh số nhà theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Quy định này.Trường hợp nhà xây dựng mới đối với khu phố cổ, phố cũ, khu vực đã có số nhàtrước đây quy định tại Điều 19 của Quy định này thì chiều đánh số nhà theo hiệntrạng.

2. Trường hợp nhà được xây dựnglại trên khuôn viên nhiều nhà cũ, thì nhà mới xây dựng lại được đánh số của nhàcuối cùng trong các căn nhà cũ đã phá dỡ của đường, ngõ, hẻm, hẻm cấp 1 đó.

3. Trường hợp nhà được cải tạo,xây dựng mới từ nhà thấp tầng thành nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở có nhiều chủ sởhữu, chủ sử dụng thì xử lý như sau:

a) Số nhà mặt đường hoặc tronghẻm, trong hẻm cấp 1 đó vẫn được giữ nguyên số nhà đã được cấp nhưng phải gắnbiển mới theo kích thước quy định.

b) Các căn hộ khác (không thuộcphạm vi điều chỉnh tại điểm a, khoản 3 Điều này) của ngôi nhà được đánh số theonguyên tắc tại Điều 5 của Quy định này.

Điều 21. Trường hợp mộtcăn nhà được phân chia thành 02 căn nhà do phát sinh thêm chủ sở hữu mới thìmột căn nhà được mang tên số nhà cũ và một căn nhà được đánh số nhà bằng tênghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa tiếng Việt. Nếu ngôi nhà được phânchia thành nhiều căn nhà mặt đường hoặc trong hẻm, trong hẻm cấp 1 thì việc ghichữ cái in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B, C và xác định chiều đánh số nhàtheo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Quy định này. Trường hợp nhà tại khuvực quy định tại Điều 19 của Quy định này, thì chiều đánh số theo hiện trạng.

Điều 22. Trường hợp mộtđường cũ phân thành nhiều tên đường mới hoặc nhiều đường cũ được nhập thành mộtđường phố mới thì các nhà mặt đường phải được đánh số và gắn biển số nhà theoquy định tại Điều 4, Điều 14 của Quy định này, nhưng biển số nhà cũ vẫn đượcgiữ lại trong thời hạn 2 năm và được gắn phía dưới biển số nhà mới.

Điều 23. Đánh số nhà bổsung tại đường đang xây dựng dở dang.

1. Trường hợp đường có ít nhàmới được xây dựng thêm thì nhà mới xây dựng được đánh số theo số nhà chính kèmchữ số bằng chữ cái tiếng Việt theo nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều 20của Quy định này.

2. Trường hợp đường có nhiều nhàmới được xây dựng thêm và có nhiều nhà đánh số sai nguyên tắc thì được thựchiện việc đánh lại số nhà mới của cả đường đó.

Điều 24. Đối với nhà xâydựng trong khu quy hoạch đô thị, điểm dân cư đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt, có chủ đầu tư (các lô đã được phân chia theo quy hoạch được duyệt), khiđánh số nhà cho các căn nhà mới xây dựng xen kẽ một số lô quy hoạch chưa xâydựng thì việc đánh số nhà dựa theo thứ tự các lô đó để đánh số nhà (khi nhà xâydựng xong sẽ đánh số theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Quy định này).

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Kinh phí và mứcthu lệ phí.

1. Kinh phí để đánh số nhà, gắnbiển tên hẻm, hẻm cấp 1 sử dụng kinh phí của ngân sách. Phòng Quản lý đô thịlập kế hoạch, dự trù kinh phí triển khai thực hiện trình Uỷ ban nhân dân cấphuyện phê duyệt đảm bảo nguyên tắc các bộ phận tham gia vào việc điều tra khảosát, vẽ sơ đồ tổng thể và số nhà có kinh phí để thực hiện.

Kinh phí gắn biển số (bao gồmbiển số nhà; biển số căn hộ; biển số nhóm nhà, ngôi nhà, biển số tầng nhà, cầuthang) sử dụng từ nguồn thu lệ phí cấp biển số nhà.

2. Mức chi trực tiếp cho việcsản xuất và lắp đặt biển số nhà, căn hộ không vượt quá mức quy định về lệ phícấp biển số nhà; trường hợp phải gắn lại biển số nhà do bị hư hỏng, mất thì mứcchi trực tiếp không vượt quá 70% mức cấp mới, trường hợp phải gắn lại biển sốnhà do sai sót của các cơ quan chức năng thì không được thu lệ phí cấp biển sốnhà.

3. Việc quản lý, sử dụng kinhphí đánh số và gắn biển số nhà, mức thu lệ phí cấp biển số nhà thực hiện theoquy định của Bộ Tài chính.

Điều 26. Chủ sở hữu nhàhoặc người đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.Trường hợp không xác định chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộplệ phí cấp biển số nhà.

Điều 27. Người sử dụngnhà có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ biển số nhà đã được gắn. Khi biển số nhà bịhư hỏng, bị mất, chủ sở hữu (hoặc người sử dụng) phải làm đơn đề nghị gắn biểnsố nhà hoặc thay biển số mới gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã. Không được dùng biểnsố nhà sai quy định, không được để nhà thiếu biển số. Trường hợp nhà có treobiển hiệu mà ghi địa chỉ khác với biển số nhà được gắn theo Quy định này thìphải sửa đổi biển hiệu cho phù hợp.

Điều 28. Người có hành vivi phạm Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Nếugây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theoquy định của pháp luật về dân sự.

Điều 29. Trách nhiệm củaUỷ ban nhân dân các cấp.

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dâncấp huyện.

a) Xây dựng kế hoạch đánh số vàgắn biển số nhà trên địa bàn theo sự hướng dẫn của Sở Xây dựng, lập dự trù kinhphí triển khai thực hiện.

b) Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnhsáu tháng một lần về kết quả thực hiện đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàndo mình quản lý.

c) Cấp chứng nhận số nhà cho cáchộ được gắn biển theo Quy định này để chủ sở hữu (hoặc người sử dụng) dùng khicần thiết. Mẫu chứng nhận số nhà được quy định tại phụ lục 1 của Quy định này.Chứng nhận số nhà không thay thế cho việc công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyềnsở hữu công trình xây dựng, không thay thế cho việc nhập tách hộ khẩu.

d) Thanh tra xử lý các vi phạmvề quản lý đánh số và gắn biển số nhà theo thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhândân cấp xã.

a) Triển khai thực hiện đánh số,gắn biển số nhà và trao chứng nhận biển số nhà cho các hộ trên địa bàn.

b) Tuyên truyền phổ biến và đônđốc tổ chức, hộ gia đình cá nhân trên địa bàn theo thẩm quyền. Báo cáo và kiếnnghị xử lý với Uỷ ban nhân dân cấp huyện những trường hợp vượt quá thẩm quyền.

c) Chấp hành quy định về đánh sốvà gắn biển số nhà; kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về đánh số vàgắn biển số nhà trên địa bàn theo thẩm quyền.

Điều 30. Trách nhiệm củaSở Xây dựng.

1. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnhtrình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để ban hành mức thu lệ phí cấp biển sốnhà theo quy định hiện hành.

2. Lập và trình Uỷ ban nhân dântỉnh phê duyệt kế hoạch đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh.

Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấphuyện xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đánh số và gắn biển số nhà trênđịa bàn.

Điều 31. Các ngành chứcnăng của tỉnh như Công an tỉnh, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyênvà Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm điều chỉnhviệc thay đổi số nhà trong một số giấy tờ liên quan như:

Đăng ký kinh doanh, giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, hộ khẩu,…khi cá nhânhoặc tổ chức có nhu cầu.

Việc cấp biển số nhà không phảilà căn cứ cho việc nhập hoặc tách hộ khẩu; căn cứ cho việc cấp giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khi có nhu cầu tách, nhập hộ khẩu, việccấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở phải thực hiện đúngquy định của pháp luật về Luật Cư trú, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Doanhnghiệp,…

Điều 32. Điều khoản thihành

Trong quá trình thực hiện Quyđịnh này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bảnphản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửađổi, bổ sung./.