ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1082/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 15 tháng 4 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾBẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HÓA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhànước ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảovệ bí mật nhà nước; Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhànước;

Theo đề nghị của Giám đốc Công antỉnh tại Công văn số 06/CATH (PA83) ngày 04 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ÐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thanh Hóa”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Côngan tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đình Xứng

 

QUY CHẾ

BẢO VỆ BÍMẬT NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theoQuyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

Chương 1

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về các nộidung, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước (gọi tắt là BMNN) và trách nhiệm của cáccơ quan, tổ chức, cá nhân đối với công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi tỉnh ThanhHóa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế, tổ chức khác, các đơn vị lực lượng vũ trang (gọi chung là cơquan, tổ chức) và mọi cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 3. Những hành vi nghiêm cấm

1. Mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêuhủy trái phép bí mật nhà nước và việc lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che dấuhành vi vi phạm pháp luật.

2. Sử dụng máy tính nối mạngInternet hoặc mạng nội bộ (LAN) chưa được bảo mật để soạn thảo văn bản, lưu trữthông tin có nội dung BMNN; trao đổi thông tin thuộc BMNN qua điện thoại và cácthiết bị liên lạc khác chưa được bảo mật thiết bị, đường truyền; kết nối các thiết bị lưu giữ thôngtin như USB, cứng diđộng, thẻ nhớ... có chứa tài liệu mật vào máy tính nối mạng Internet.

3. Sử dụng hộp thư điện tử để lưu trữ,truyền đưa các tin, tài liệu có nội dung BMNN khi chưa được cấp có thẩm quyềncho phép; Sử dụng micro vô tuyến, điện thoạidi động, thiết bị có tính năng ghi âm, thu phát tín hiệu trong các cuộc họp cónội dung BMNN.

4. Cung cấp tin, tài liệu và đưa tàiliệu thuộc danh mục BMNN đăng tải trên báo chí, ấn phẩm xuất bản, trên các Website, blog, trang mạng xãhội, diễn đàn và các hình thức tương tự khác.

Điều 4. Bí mật nhà nước trong phạmvi tỉnh Thanh Hóa

1. Những tin, tài liệu, vật, địa điểm,khu vực có nội dung quan trọng thuộc danh mục BMNN do Thủ tướng Chính phủ, Bộtrưởng Bộ Công an quyết định.

2. Những tin, tài liệu thuộc danh mụcBMNN của các Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương khác gửi đến cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh ThanhHóa.

3. Tin, tài liệu do các cơ quan, tổ chức của tỉnh xáclập, phát hành trên cơ sở danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm quyềnduyệt.

Chương 2

QUẢN LÝ,SỬ DỤNG, BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THANH HÓA

Điều 5. Xác định và đóng dấu độ mậtđối với tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Tài liệu, vật mang BMNN tùy theo mứcđộ mật phải đóng dấu: “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”.

2. Khi soạn thảo văn bảncó nội dung BMNN, người soạn thảo căn cứ quy định độ mật của tài liệu để đềxuất mức độ mật. Người có thẩm quyền ký duyệt văn bản chịu trách nhiệm quyếtđịnh đóng dấu độ mật và phạm vi ban hành tài liệu; bộ phận văn thư đóng dấu độmật vào tài liệu trước khi phát hành. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải cóvăn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản.

3. Mu các con dấu để quản lý tài liệu mật:

- Mẫu con dấu “Mật”: Hình chữ nhật,kích thước 20mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ “MẬT”in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.

- Mẫu con dấu “Tối mật”: Hình chữnhật, kích thước 30mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ “TỐIMẬT” in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.

- Mẫu con dấu “Tuyệt mật”: Hình chữnhật, kích thước 40mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ “TUYỆTMẬT” in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.

- Mẫu con dấu thu hồi tài liệu mangBMNN: Hình chữ nhật, kích thước 80mm x 15mm, có đường viền xung quanh, bêntrong có hai hàng chữ, hàng trên là chữ in hoa nét đậm “TÀI LIỆU THU HỒI”,hàng dưới là chữ “Thời hạn…” in thường ở đầu hàng và các dấu chấm chođến hết, chữ ở các hàng cách đều đường viền 2mm. (Khi đóng dấu thu hồi tàiliệu vào tài liệu phát ra, ở dòng thời hạn phải ghi rõ thời gian thu hồi tàiliệu trước ngày, tháng, năm, giờ cụ thể).

- Mẫu con dấu “Chỉ người có tên mớiđược bóc bì”: Hình chữ nhật, kích thước 100mm x 10mm, có đường viền xung quanh,bên trong là hàng chữ “Chỉ người có tên mới được bóc bì” in hoa nét đậm,cách đều đường viền 2mm.

Mực dùng để đóng các loại con dấutrên là mực màu đỏ tươi.

Điều 6. In, sao chụp tài liệu, vật mang bímật nhà nước

1. Việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNNphải thực hiện theo các quy định sau:

a) Phải tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật, an toànvà do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang BMNNđó quy định.

b) Đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật xongphải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượngin, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người đánh máy, in, soát, sao chụp tàiliệu.

c) Tài liệu, vật in, sao, chụp phải được bảo mậtnhư tài liệu, vật gốc; phải được đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần) theovăn bản gốc và ghi rõ số lượng bản sao, in, nơi nhận, tên cơ quan sao, in; tênngười sao, in và họ tên, chữ ký, chức vụ của thủ trưởng cơ quan cho phép sao,in. Chỉ in, sao, chụp đúng số bản quy định. Sau khi in, sao, chụp xong phảikiểm tra lại và hủy ngay bản dư thừa và những bản in, sao, chụp hỏng.

2. BMNN sao, chụp ở dạng băng, đĩa, USB… phảiđược niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phongvà phải được bảo quản như tài liệu gốc.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyềnviệc in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang BMNN của tỉnh cho các Sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức, đoànthể cùng cấp và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thẩm quyềnvà chịu trách nhiệm khi cho phép in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang BMNNthuộc độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.

b) Chánh Văn phòng các Sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thẩm quyền và chịu trách nhiệm khicho in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang BMNN thuộc độ Mật.

c) Thủ trưởng cơ quan ban hành văn bản có nộidung BMNN được quyền cho in, sao, chụp những văn bản do đơn vị mình phát hành.

Điều 7. Phổ biến, nghiên cứu tin,tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước của tỉnh

Việc phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu thuộc phạm viBMNN phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

1. Đúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biếnhoặc nghiên cứu.

2. Tổ chức ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn.

3. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi đượcphép của thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật đó. Các băng ghiâm, ghi hình phải được quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc.

Điều 8. Vận chuyển, giao nhận tàiliệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vậtmang BMNN do cánbộ làm công tác bảo mật hoặc bộ phận giao liên, văn thư cơ quan thực hiện. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiệntheo quy địnhriêng của ngành Bưuđiện.

Tài liệu, vật mang BMNN khi vậnchuyển phải được đựng trong bao bì chắc chắn bằng loại vật liệu phù hợp; khicần thiết phải được niêm phong theo quy định; có phương tiện vận chuyển đảm bảoan toàn trong mọi tình huống, trường hợp xét thấy cần thiết thì phải bố tríngười bảo vệ việc vận chuyển các tài liệu, vật đó.

Mọi trường hp giao, nhận tài liệu, vật mang BMNN phải kiểm tra, đối chiếu và đều phải vào sổ đầy đủ, có ký nhận giữa bên giao và bênnhận.

2. Gửi tài liệu, vật mang BMNN:

Việc gửi tài liệu, vật mang BMNNphải thực hiện theo các quy định sau:

a) Vào sổ: Trước khi gửi tài liệu, vậtmang BMNN phải vào sTàiliệu mật đi” để theo dõi. Sổ “Tài liệu mật đi” phải ghi đầy đủ các mục: số thứ tự, sốtài liệu gửi đi, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độkhẩn, người ký, ghi chú. (Đối với tài liệu độ “Tuyệt mật” thì cột trích yếu nộidung chỉ được ghi khi người ký văn bản đồng ý). Tài liệu gửi đi phải cho vào bìdán kín chuyển đến văn thư và được giao nhận theo quy định.

b) Làm bì: Tài liệu mang BMNN gửi đi phải làm bì riêng. Giấy làm bìphải dùng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phảidính, khó bóc.

- Tài liệu, vật mang BMNN mang độ“Mật” ngoài bì đóng dấu chữ “C” (con dấu chữ “C” in hoa nét đậm, nm trong đường vin tròn, đường kính 1.5cm).

- Tài liệu, vật mang BMNN mang độ “Tốimật” ngoài bì đóng dấu chữ “B” (con dấu chữ “B ” in hoa nét đậm, nằmtrong đường vin tròn, đường kính 1.5cm).

- Tài liệu, vật mang BMNN độ “Tuyệtmật” gửi bằng hai bì:

+ Bì trong: Ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên ngườinhận, đóng dấu “Tuyệt mật”. Nếulà tài liệu, vật gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng du “Chỉ người có tên mới đượcbóc bì”.

+ Bì ngoài: Ghi như gửi tài liệu thường, đóng dấu kýhiệu chữ “A(condấu chữ “A” in hoa nét đậm, nằm trong đường viền tròn, đường kính 1.5cm).

3. Nhận tài liệu, vật mang BMNN:

a) Mọi tài liệu, vật mang BMNN gửi đếntừ các nguồn đều phải qua văn thư vào sTài liệu mật đến” đtheo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết.

b) Trường hợp tài liệu, vật mang BMNN đến mà bìtrong có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì” thì văn thưvào sổ số tài liệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì. Nếu người có tên trên bì đi vắng thì chuyển đến người có tráchnhiệm giải quyết. Văn thư không được bóc bì.

c) Trường hp phát hiện tài liệu, vật mang BMNN gửi đến mà nơi gửi khôngthực hiện đúng thủ tục bảo mật thì chuyn đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời thông tinlại nơi gửi để rút kinh nghiệm. Nếuphát hiện tài liệu, vật mang BMNN gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bao bì, lộ lọtBMNN hoặc tài liệu, vật bị trao đi, mất, hư hỏng... thì người nhậnphải báo cáo ngay thủ trưởng cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý kịp thời.

4. Thu hồi tài liệu mang BMNN:

Những tài liệu có đóng dấu “Tàiliệu thu hồi”, văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúngthời hạn. Khi nhận cũng như khi trả phải kiểmtra, đối chiếu bảo đảm tài liệu không bị thất lạc.

5. Cán bộ đi công tác chỉ được mangnhững tài liệu, vật thuộc phạm vi BMNN có liên quan đến nhiệm vụ được giao;phải được lãnh đạo trực tiếp duyệt và đăng ký với bộ phận bảo mật; phải có kếhoạch bảo vệ tài liệu, vật mang BMNN trong thời gian mang đi công tác; khi hoànthành nhiệm vụ phải cùng bộ phận bảo mật kiểm tra và nộp lại cơ quan, tổ chức.

Điều 9. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tàiliệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Các cơ quan, tổ chức, địa phương lưugiữ BMNN phải thống kê tài liệu, vật mang BMNN theo trình tự thời gian và từng độ mật, sử dụng đúng mục đích.

2. Tài liệu, vật mang BMNN sau khi xử lý xong phải được phânloại, bảo quản chặt chẽ.Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý BMNN phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạoviệc thống kê, cất giữ, bảo quản bí mật nhà nước trong phạm vi quyền hạn củamình.

3. Nơi lưu giữ tài liệu, vật thuộc phạmvi BMNN phải được xây dựng chắc chắn, đầu tư trang bị đầy đủ phương tiện phòngchống cháy, nổ, đột nhập lấy cắp tài liệu, vật mang BMNN.

Mọi trường hợp khi phát hiện tàiliệu, vật mang BMNN bị hư hỏng, mất, lộ lọt phải báo cáo ngay với thủ trưởng cơquan để có biện pháp giải quyết kịp thời.

Điều 10. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mậtnhà nước

1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật mangBMNN thuộc độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật” ở các cơ quan, tổ chức trong tỉnh do Giám đốc sở (hoặc tương đương) quyết định (đối với mật mãthực hiện theo quy định của Ban cơ yếu Chính phủ).

2. Tiêu hủy tin, tài liệu, vật mangBMNN trong các trường hợp:

a) Theo đề nghị của cơ quan ban hànhtài liệu gốc,

b) Tài liệu có quyết định thanh lý,tiêu hủy của người có thẩm quyền.

3. Trình tự tiêu hủy tin, tài liệu, vậtmang BMNN:

a) Giám đốc sở (hoặc tương đương) thànhlập Hội đồng tiêu hủy gồm: Giám đốc sở (hoặc tương đương) là chủ tịch; đại diệnđơn vị trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang BMNN gồm: bộ phận văn phòng; bộ phận trực tiếp lưu giữ tin,tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; cán bộ trực tiếp lưu giữ tin, tài liệu, vậtmang BMNN và những người khác do Chủ tịch hội đồng quyết định.

b) Nhiệm vụ của Hội đồng:

Lập biên bản thống kê đầy đủ danhmục từng loại tin, tài liệu, vật mang BMNN cần tiêu hủy, trong đó ghi rõ số củavăn bản, cơ quan ban hành, số bản, trích yếu tin, tài liệu, phương thức, trìnhtự tiến hành và người thực hiện tiêu hủy tin, tài liệu, vật mang BMNN. Biên bảnphải có chữ ký của tất cảcác thành viên trong Hội đồng.

Tổ chức tiêu hủy tin, tài liệu, vậtmang BMNN ở nơi an toàn, bảo đảm yêu cầu không để lộ, lọt BMNN.

Đối với tin, tài liệu BMNN là vănbản in trên giấy phải đốt, xé, nghiền nhỏ tới mức không thể ghép lại được. Đốivới vật mang BMNN là băng, đĩa và các thiết bị lưu trữ khác phải làm thay đổitoàn bộ hình dạng, tính năng, tác dụng để không khai thác, phục hồi, sử dụngđược.

4. Trong trường hợp đặc biệt không cóđiều kiện tổ chức tiêuhủy tài liệu, vật mang BMNN theo các quy định trên, nếu tài liệu, vật mang BMNNkhông được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phònghoặc các lợi ích khác của nhà nước thì người đang quản lý tài liệu, vật mangBMNN đó phảibáo cáo với người đúng đầu cơ quan, tổ chức để tiêu hủy nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bảnvới người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan Công an cùng cấp. Nếu việc tự tiêu hủy tài liệu, vậtmang BMNN không có lý do chính đáng thì người tự tiêu hủy phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật.

Điều 11. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc

Tin, tài liệu có nội dung BMNN khiđược truyền tải bằng các phương tiện thông tin liên lạc, vô tuyến, hữu tuyếnhoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác phải được mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

Các cơ quan, địa phương có tráchnhiệm quản lý chặt chẽ các máy tính có nối mạng Internet của cơ quan, địa phươngmình.

Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạtđộng xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khôngđược cung cấp thông tin thuộc phạm vi BMNN cho cơ quan báo chí.

2. Người đứng đầu cơ quan xuất bản, báochí và nhà báo phải chấp hành quy định về bảo vệ BMNN theo Luật Báo chí và cácvăn bản pháp luật về bảo vệ BMNN.

Điều 13. Cung cấp thông tin thuộc phm vi bí mt nhà nước cho cơ quan, tổ chức,công dân Việt Nam.

1. Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu,thu thập thông tin thuộc phạm vi BMNN trên địa bàn tỉnh phải có Giấy chứng minh nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổchức ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyềncủa cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật đồng ý.

2. Các cơ quan, tổ chức lưu giữ BMNNkhi cung cấp thông tin thuộc phạm vi BMNN cho cơ quan, tổ chức, công dân ViệtNam phải được cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định sau:

a) BMNN độ “Tuyệt mật” và “Tối mật” doChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt.

b) BMNN độ “Mật” do Thủ trưởng các Sở,ban, ngành vàtương đương duyệt.

Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quanhệ tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Namquan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ BMNN.

2. Khi tiến hành chương trình hợp tácquốc tế hoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu phải cung cấp những tin, tài liệuthuộc phạm vi BMNN cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân theo nguyên tắc:

a) Bảo vệ lợi ích quốc gia.

b) Chỉ cung cấp những tin, tài liệuđược các cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 19Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ.

c) Yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúngmục đích thỏa thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba.

Điều 15. Bảo vệ khu vực, địa điểm cấm, nơicất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước

Các khu vực, địa điểm cấm, nơi cấtgiữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi BMNN đã được xác định phải được cắm biển cấm. Biển cấm gồm hai loại được quy đnh tại điểm 7 Thông tư số12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhBảo vệ bí mật nhà nước.

Các khu vực, địa điểm cấm phải có nội quy quản lý và tổ chức côngtác bảo vệ đảm bảo yêu cầu, có thể bố trí phương tiện kỹ thuậtđể hỗ trợ công tác bảo vệ. Cánbộ đến liên hệ công tác phải có giấy giới thiệu, trao đổi những nội dung cầnthu thập và được bố trí làm việc ở phòng riêng.

Điều 16. Trách nhiệm, tiêu chuẩn của cán bộ làm công tác liên quan trựctiếp đến bí mật nhà nước

1. Cán bộ làm công tác liên quan trựctiếp đến BMNN (người làm công tác cơ yếu, giao liên, văn thư,… người được giao nhiệm vụ bảo quản,lưu giữ BMNN) phải có phẩm chất tốt, có tinh thầntrách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn BMNN; có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ và năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Cán bộ làm công tác liên quan trựctiếp với BMNN phải cam kết bảo vệ BMNN bằng văn bản; văn bản cam kết nộp cho bộphận bảo mật của cơ quan, tổ chức lưu giữ. Đồng thời, phải thực hiện nghiêm túccác quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN.

Chương 3

TRÁCHNHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lập, sửa đi, bsung danh mục BMNN trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Công an tỉnh, các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộtrưởng Bộ Công an quyết định.

2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộtrực tiếp làm công tác bảo vệ BMNN của các cơ quan, tổ chức, địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kết công tácbảo vệ BMNN.

Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện quản lý nhà nước vềbảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnhvà có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản liên quan đếncông tác bảo vệ BMNN.

2. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng văn bản quy định cụ thể độmật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) của từng loại tài liệu, vật mang BMNN thuộc phạmvi đơn vị quản lý và thực hiện công tác bảo vệ BMNN theo hướng dẫn của Bộ Côngan.

3. Phối hợp với Văn phòng UBNDtỉnh tổ chức tập huấnnghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác bảo vệ BMNN của các cơ quan, tổchức, địa phương.

4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạmvà tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyếtkhiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ BMNN.

5. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kết công tácbảo vệ BMNN.

Điều 19. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơquan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệBMNN theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật về bảo vệ BMNN củaChính phủ, Bộ Công an.

2. Căn cứ vào danh mục BMNN đã được cấpcó thẩm quyền quyết định để xây dựng văn bản quy định cụ thể độ mật (Tuyệt mật,Tối mật, Mật) của từng loại tài liệu, vật mang BMNN thuộc phạm vi đơn vị quảnlý.

3. Bố trí cán bộ làm công tác bảo vệBMNN theo quy định của Chính phủ.

4. Tuyên truyền, giáo dục cán bộ, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của mìnhnâng cao trách nhiệm, cảnh giác và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệBMNN.

5. Kiểm tra công tác bảo vệ BMNN trongphạm vi cơ quan, đơn vị địa phương phụtrách.

6. Thực hiện chế độ báo cáo về công tácbảo vệ BMNN vào quý IV hàng năm theo quy định. Đồng thời xem xét, đề xuất việclập, sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục BMNN trong phạm vi mình quản lý thuộccác độ mật gửi Chủ tịch UBND tỉnh(qua Phòng PA83 - Công an tỉnh)để trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

Điều 20. Trách nhiệm của cán bộ, công chức,viên chức, công nhân viên các cơ quan, tổ chức và công dân trong tỉnh

1. Thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh bảovệ BMNN, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành và nội dung Quy chếnày.

2. Đăng ký các phát minh, sáng chế,giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi BMNN tại Sở Khoa học Công nghệ.

3. Phát hiện, cung cấp thông tin liên quan đến việc lộ lọt, mất,chiếm đoạt, làm hư hỏng tài liệu, vật mang BMNN đtố giác đến cơ quan có thẩm quyền.

Chương 4

THANHTRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vựcbảo vệ bí mật nhà nước

1. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vựcbảo vệ BMNN được tiến hành định kỳ (02 năm 01 lần) hoặc đột xuất đối với từng vụ việc hoặc đối với từng cánhân, từng khâu công tác, từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

2. Thanh tra, kiểm tra phải đánh giáđúng những ưu khuyết điểm; phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị cácbiện pháp khắc phục. Sau mỗi lần thanh tra, kiểm tra phải có văn bản báo cáo cơquan chủ quản cấp trên, đồng thời gửi cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi (đốivới các cơquan cấp tỉnh báo cáo về phòng PA83- Công an tỉnh).

Điều 22. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thànhtích trong công tác bảo vệ BMNN được khen thưởng theo quy định của pháp luật.Cụ thtrong các trường hợp sau:

1. Phát hiện, tố giác kịp thời hành vithu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép BMNN.

2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểmbảo vệ an toàn BMNN.

3. Tìm được tài liệu, vật mang BMNN bị mất; ngăn chặn hoặc hạn chếđược hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phépBMNN do người khác gây ra.

4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệBMNN theo chức trách được giao.

5. Cơ quan, tổ chức và cá nhân nào viphạm các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNNthì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật.

Chương 5

TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

Điều 23. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban,ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy chế này và chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng nội quy,quy chế bảo vệ BMNN ở cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện nghiêm túc.

Điều 24. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, các Sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo bằng văn bản về Công an tỉnh (qua phòng PA83) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.