BỘ CÔNG AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 1 tháng 2 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Về danh mục Nhà nước độ Mật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Sau khi thống nhất với Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm những tin trong phạm vi sau:

1. Chiến lược phát triển của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, số liệu về định hướng phát triển Bảo hiểm xã hội ngắn hạn, dài hạn và các giải pháp chưa công bố;

2. Tài liệu, số liệu báo cáo Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành và các tổ chức chính trị xã hội để phục vụ cho xây dựng và sửa đổi, bổ sung chính sách Bảo hiểm xã hội chưa công bố;

3. Số liệu tồn tích quỹ Bảo hiểm xã hội (cả Bảo hiểm y tế) và hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ;

4. Số liệu giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm; báo cáo quyết toán tài chính hàng quý, hàng năm, biên bản thẩm tra số liệu quyết toán tài chính hàng năm của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và của Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa công bố hoặc không công bố;

5. Hồ sơ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các dự án công nghệ thông tin, tài liệu các dự án, đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa công bố;

6. Tờ trình, báo cáo Chính phủ, các Bộ, ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về những vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội có tác động đến an ninh chính trị, xã hội chưa công bố;

7. Hồ sơ, tài liệu, kết quả thanh tra, kiểm tra các hoạt động về bảo hiểm xã hội chưa công bố;

8. Tài liệu thanh tra, kiểm tra, xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa công bố;

9. Tin, tài liệu về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật cán bộ thuộc diện Ban cán sự Đảng Chính phủ và Ban cán sự Đảng Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý chưa công bố;

10. Hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo cấp ban và tương đương trở lên của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

11. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định, quy ước đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Công an chịu trách nhiệm, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức nói trong Điều 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000 và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Bộ trưởng

(Đã ký)

Lê Hồng Anh