ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 109/2007/QĐ-UBND

TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 08 năm 2007

QUYẾTĐỊNH

VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ VĂN HÓA VÀTHÔNG TIN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT /BVHTT-BNV ngày 21 tháng 01 năm 2005 củaBộ Văn hóa - Thông tin và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý Nhà nước vềvăn hóa - thông tin ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 4310/QĐ-UB-NCVX ngày 20 tháng 12 năm 1994 của Ủy ban nhândân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn vàtrách nhiệm quản lý Nhà nước của Sở, cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin tại Công văn số 333/CV-SVHTT ngày 31 tháng 01 năm 2007 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ
trìnhsố 214/TTr-SNV ngày 20 tháng 3 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nayban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa vàThông tin.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. ChánhVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,Thủ trưởng các sở - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyệnvà Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Hà

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vịtrí và chức năng

Sở Văn hóa và Thông tin là cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng thammưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địabàn thành phố về di sản văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếpảnh, triển lãm, báo chí, xuất bản, quyền tác giả đối với tác phẩm văn học - nghệthuật, thư viện, quảng cáo, văn hóa quần chúng, thông tin cổ động, phát thanh,truyền hình; về đào tạo cán bộ ngành văn hóa - thông tin; về các dịch vụ côngthuộc ngành văn hóa - thông tin; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủyquyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật.

Sở Văn hóa và Thông tin có têntiếng Anh là “The Department of Information and Culture - HoChi Minh City”.

Điều 2.Sở Văn hóa và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước và được mở tài khoản ởKho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Trụ sở làm việc của Sở Văn hóavà Thông tin đặt tại số 164 đường Đồng Khởi, quận 1, thành phố Hồ ChíMinh.

Điều 3.Sở Văn hóa và Thông tin chịu sự quản lý toàn diện và chỉđạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫnvà kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 4. Vềquy hoạch, kế hoạch phát triển văn hóa - thông tin

1. Trình Ủy ban nhân dân thànhphố ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa- thông tin thuộc phạm vi quản lý của thành phố và phân cấp của Bộ Văn hóa -Thông tin; chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2. Trình Ủy ban nhân dân thànhphố phê duyệt quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chươngtrình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của thành phố và quy hoạch phát triển ngành của Bộ Vănhóa - Thông tin.

3. Trình Ủy ban nhân dân thànhphố quyết định việc phân công, phân cấp hoặc ủy quyền quản lý về lĩnh vực vănhóa - thông tin đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã và các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch,chương trình phát triển văn hóa - thông tin đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật và thông tin về văn hóa - thông tin.

Điều 5. Vềdi sản văn hóa

1. Trình Ủy ban nhân dân thànhphố quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ vàphát huy giá trị di sản văn hóa tại thành phố; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệnsau khi được phê duyệt.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố:

- Quyết định thành lập bảo tàngcấp thành phố, ban quản lý di tích; công nhận thành lập bảo tàng tư nhân; xếp hạngvà hủy bỏ xếp hạng bảo tàng, di tích theo thẩm quyền.

- Phê duyệt dự án bảo quản, tu bổvà phục hồi di tích cấp thành phố.

- Phê duyệt dự án bảo quản, tu bổvà phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của phápluật sau khi có văn bản thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin.

3. Tổ chức điều tra, phát hiện,thống kê, phân loại và lập hồ sơ di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địabàn thành phố.

4. Hướng dẫn thủ tục và cấpphép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bànthành phố cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài.

5. Chịu trách nhiệm trước Ủy bannhân dân thành phố về việc tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếphạng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh thuộc địa bàn thành phố,là cơ quan Thường trực của Hội đồng Khoa học xếp hạng di tích thành phố.

6. Chịu trách nhiệm thẩm định dựán cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp thànhphố, cấp quốc gia có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích,trước khi các sở - ngành được phân cấp phê duyệt dự án thông qua.

7. Chịu trách nhiệm phối hợp tổchức, chỉ đạo việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ởthành phố theo quy định của pháp luật.

8. Đăng ký và tổ chức quản lý divật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi thành phố; cấp giấy phép làm bảnsao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp thành phố và sở hữu tưnhân.

9. Chịu trách nhiệm kiểm tra vàgiám sát việc khai quật khảo cổ trên địa bàn thành phố, đối với các tổ chức, cánhân đã được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp phép.

Điều 6. Vềnghệ thuật biểu diễn

1. Trình Ủy ban nhân dân thànhphố phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quảnlý của thành phố phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn củaBộ Văn hóa - Thông tin; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố ban hành quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuậtbiểu diễn được tổ chức trên địa bàn thành phố phù hợp với quy định của Bộ Vănhóa - Thông tin; kiểm tra việc thực hiện quy chế và xử lý vi phạm thuộc thẩmquyền.

3. Cấp phép công diễn chươngtrình, tiết mục, vở diễn ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng:

Đơn vị nghệ thuật biểu diễnchuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật công lập, ngoàicông lập thuộc thành phố.

Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật cónhu cầu tổ chức biễu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đíchphục vụ công tác xã hội, từ thiện ở thành phố.

Tổ chức kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Namđặt trụ sở chính tại thành phố.

4. Cấp giấy phép tiếp nhậnchương trình, vở diễn; giấy phép quảng cáo về biểu diễn nghệ thuật cho đơn vịnghệ thuật biểu diễn, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyênnghiệp đã được Cục Nghệ thuật biểu diễn, Sở Văn hóa và Thông tin tỉnh, thành phốkhác cấp giấy phép công diễn đến biểu diễn tại thành phố.

5. Trình Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên Việt Nam trên địa bànthành phố ra nước ngoài biểu diễn và các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoàiđến biểu diễn nghệ thuật tại thành phố.

6. Cấp phép và kiểm tra việc sảnxuất, phát hành băng, đĩa về ca múa nhạc, sân khấu cho tổ chức, cá nhân trên địabàn thành phố; kiểm tra và quản lý băng, đĩa lưu chiểu, theo quy định của BộVăn hóa - Thông tin.

7. Cấp phép và kiểm tra các hoạtđộng karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

8. Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố ban hành quy hoạch hoạt động dịch vụ karaoke, vũ trườngtrên địa bàn quận - huyện.

Điều 7. Vềđiện ảnh

1. Trình Ủy ban nhân dân thànhphố quy định điều kiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực: bán và cho thuêphim, băng đĩa hình, phát hành phim và chiếu bóng. Hướng dẫn cá nhân, tổ chứcthực hiện tốt các quy định tại Luật Điện ảnh.

2. Cấp phép phổ biến phim, băng,đĩa hình các thể loại (trừ phim truyện), do các cơ sở thuộc thành phố sản xuấtvà nhập khẩu; kiểm tra và quản lý băng, đĩa lưu chiểu.

3. Trình Ủy ban nhân dân thànhphố tạm dừng việc phổ biến, nếu nội dung bộ phim đã được phổ biến nhưng chưaphù hợp với tình hình thực tế tại thành phố, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa -Thông tin và tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Điều 8. Về mỹthuật, nhiếp ảnh

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố quyết định thành lập Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoànhtráng cấp thành phố theo quy chế xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng của BộVăn hóa - Thông tin.

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiệncác hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô cấp thành phố.

3. Cấp phép và hướng dẫn hoạt độngtriển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật, trạiđiêu khắc, sáng tác, liên hoan ảnh, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại thành phốtheo quy chế hoạt động triển lãm mỹ thuật, quy chế hoạt động nhiếp ảnh, quy chếsao chép tác phẩm mỹ thuật do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành.

4. Thẩm định, cấp phép thể hiệnphần mỹ thuật đối với các dự án xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng theo ủyquyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 9. Vềbáo chí

1. Thực hiện quản lý Nhà nước vềhoạt động báo chí trên địa bàn thành phố bao gồm: báo in, báo nói, báo hình,báo điện tử theo phân công và ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phù hợp vớiquy định của Luật Báo chí và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

2. Cấp phép cho tác phẩm báo chícủa cá nhân, tổ chức ở thành phố mà cá nhân, tổ chức đó không thuộc các cơ quanbáo chí, đưa ra đăng báo, tạp chí hoặc phát trên đài phát thanh, truyền hình ởnước ngoài.

3. Tổ chức kiểm tra báo chí lưuchiểu và quản lý báo chí lưu chiểu tại thành phố.

4. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợpthanh tra xử lý các vi phạm trong hoạt động báo chí theo pháp luật.

5. Trình Ủy ban nhân dân thànhphố cấp phép trú đóng của Văn phòng đại diện, liên lạc, phát hành báo chí đối vớicác cơ quan báo chí Trung ương và các địa phương khác có yêu cầu hoạt động tạithành phố.

6. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt độngbản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố.

7. Cấp, thu hồi giấy phép sử dụngthiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh (TVRO) trên địa bàn thành phố theothẩm quyền.

8. Cấp phép họp báo, hội thảo quốctế, hội nghị quốc tế (sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố) đối vớicác cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện trên địa bàn thành phố.

9. Chịu trách nhiệm đề nghị xétcấp, xét đổi và xét thu hồi thẻ nhà báo; có ý kiến thỏa thuận với cơ quan chủquản báo chí về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí củathành phố theo quy định của Luật Báo chí và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;đề nghị xét cấp giấy phép hoạt động báo chí đối với các đơn vị trên địa bànthành phố.

Điều 10. Vềxuất bản

1. Tổ chức thẩm định, trình Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố hồ sơ xin phép thành lập Nhà xuất bản của các tổchức, cơ quan Nhà nước thuộc thành phố.

2. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt độngxuất bản, hoạt động in theo quy định của Luật Xuất bản và các văn bản hướng dẫnthi hành Luật.

3. Nhận lưu chiểu, kiểm tra nộidung xuất bản phẩm của Nhà xuất bản, của các tổ chức, cơ quan thuộc thành phố; chịutrách nhiệm tổ chức thẩm định khi phát hiện xuất bản lưu chiểu có dấu hiệu viphạm pháp luật.

4. Thực hiện quản lý Nhà nước đốivới các hoạt động in và phát hành xuất bản phẩm theo Luật Xuất bản và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật.

Điều 11. Vềquảng cáo

1. Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lậpVăn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáođặt tại địa bàn thành phố.

2. Cấp, thu hồi giấy phép quảngcáo trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phátquang (bao gồm ánh sáng laser), vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giaothông, vật thể di động khác trên địa bàn thành phố.

3. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợpthanh tra xử lý các vi phạm trong hoạt động quảng cáo theo pháp luật.

4. Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố ban hành quy hoạch các vị trí cổ động chính trị và quảngcáo ngoài trời trên địa bàn quận - huyện.

Điều 12. Vềquyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật

1. Có trách nhiệm tổ chức thựchiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhântrong lĩnh vực quyền tác giả đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bànthành phố theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quyền tác giả văn học,nghệ thuật và chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm văn học, nghệthuật.

3. Thẩm định quyền tác giả khicó tranh chấp theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 13. Vềthư viện

1. Chuyển giao các xuất bản phẩmlưu chiểu tại thành phố cho Thư viện thành phố theo quy định.

2. Hướng dẫn việc đăng ký vàđăng ký hoạt động Thư viện trong thành phố theo quy định của Bộ Văn hóa - Thôngtin.

3. Chỉ đạo các Thư viện trongthành phố xây dựng quy chế tổ chức hoạt động theo quy chế mẫu của Bộ Văn hóa -Thông tin.

4. Hợp tác, trao đổi sách, báo vớinước ngoài và tạo sự liên thông sách báo giữa các Thư viện trên toàn quốc.

Điều 14. Vềvăn hóa quần chúng, thông tin cổ động, triển lãm

1. Hướng dẫn xây dựng quy chế tổchức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thông tin trên địa bàn thành phốtheo quy chế mẫu của Bộ Văn hóa - Thông tin.

2. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chứccác lễ hội trên cơ sở quy chế lễ hội do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành; thựchiện nếp sống văn minh trong tiệc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, phường -xã, thị trấn, cơ quan, đơn vị văn hóa trên địa bàn thành phố.

3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố quy chế phối hợp với các Sở - ban - ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướngdẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệmThường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa”.

4. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướngdẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thông tin, tuyên truyền cổ động,triển lãm phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và thực hiệnquy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn thành phố.

5. Tổ chức các cuộc thi sáng táctranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phụcvụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn thành phố.

6. Hướng dẫn và kiểm tra việc thựchiện các hoạt động liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, triển lãm tạithành phố; cấp giấy phép triển lãm theo quy chế hoạt động triển lãm của Bộ Vănhóa - Thông tin.

Điều 15.Các nhiệm vụ liên quan khác

1. Phối hợp với các cơ quan hữuquan khác tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt độngvăn hóa, thông tin vi phạm pháp luật.

2. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt độngcủa các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở; chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện đổi mới cơ chếquản lý theo quy định của pháp luật.

3. Giúp Ủy ban nhân dân thành phốvề quản lý Nhà nước các hoạt động của các Hội và tổ chức phi Chính phủ có tưcách pháp nhân trong lĩnh vực văn hóa, thông tin ở thành phố theo quy định củapháp luật.

4. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụngcác tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu vềcác lĩnh vực quản lý của Sở. Tổ chức nghiên cứu khoa học (phối hợp với các đơnvị có chức năng nghiên cứu khoa học chuyên ngành) để tìm ra các giải pháp khắcphục những cản trở trong hoạt động quản lý Nhà nước và phát triển sự nghiệp vănhóa, thông tin.

5. Trình Ủy ban nhân dân thànhphố chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, xã hội hóa hoạt động văn hóa,thông tin; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

6. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện thựchiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về văn hóa, thông tin và hoạt động sự nghiệp vănhóa, thông tin trên địa bàn.

7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật vềvăn hóa, thông tin theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng vềchuyên môn, nghiệp vụ đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và đối với cán bộ,công chức, viên chức hoạt động văn hóa, thông tin trên địa bàn thành phố.

9. Tổng hợp, thống kê, báo cáo địnhkỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủyban nhân dân thành phố và Bộ Văn hóa - Thông tin.

10. Quản lý tổ chức bộ máy, biênchế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định.

11. Quản lý tài chính, tài sảnđược giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật vàphân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

12. Tham mưu trình Ủy ban nhândân thành phố về đặt, đổi tên đường, công viên, quảng trường và các công trìnhcông cộng trên địa bàn thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố; là cơquan Thường trực của Hội đồng đặt, đổi tên đường, công viên, quảng trường vàcác công trình công cộng của thành phố theo quy chế của Chính phủ.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.

Điều 16. Vềđối ngoại

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoạivụ và các Sở - ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tácvăn hóa, thông tin đối với các cơ quan, cá nhân có yếu tố nước ngoài trên địabàn thành phố.

2. Chủ động xây dựng và thực hiệncác chương trình, dự án hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực văn hóa và thông tintheo quy định của Nhà nước và Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Tổ chức và tham gia các hộinghị quốc tế, các chương trình trưng bày, triển lãm, biểu diễn quốc tế thuộclĩnh vực văn hóa, thông tin ở nước ngoài và trong nước khi được Ủy ban nhân dânthành phố cho phép hoặc ủy quyền.

Chương 3:

TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 17.Lãnh đạo Sở Văn hóa và Thông tin gồm có Giám đốc và mộtsố Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốquyết định. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối vớiGiám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theoquy định của pháp luật.

Điều 18.

1. Giám đốc Sở Văn hóa và Thôngtin là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng nhân dân thành phố,Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin về toàn bộ các hoạtđộng văn hóa và thông tin trên địa bàn thành phố.

2. Giám đốc Sở Văn hóa và Thôngtin làm việc theo chế độ Thủ trưởng, chủ động điều hành mọi mặt công tác của Sở.Giám đốc Sở phân công các Phó Giám đốc giúp điều hành các lĩnh vực công tác củaSở.

Điều 19.Phó Giám đốc Sở là người giúp việc cho Giám đốc và chịutrách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phâncông, đồng thời chịu trách nhiệm liên đới trước Ủy ban nhân dân thành phố vềtoàn bộ công tác của Sở. Phó Giám đốc Sở chủ động điều hành lĩnh vực công tácđược phân công theo đúng chủ trương thống nhất của Giám đốc và có trách nhiệmbáo cáo, đề xuất với Giám đốc các biện pháp thực hiện.

Điều 20. Cơcấu tổ chức

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của SởVăn hóa và Thông tin gồm:

a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

a.1) Văn phòng.

a.2) Thanh tra Sở.

a.3) Phòng Tổ chức Cán bộ.

a.4) Phòng Kế hoạch Tài chính.

a.5) Phòng Quản lý Thông tin.

a.6) Phòng Quản lý Nghệ thuật.

a.7) Phòng Quản lý Văn hóa.

a.8) Phòng Quản lý Di sản Vănhóa.

Ngoài ra, Sở có: Bộ phận giúp việcBan Chỉ đạo Quản lý hoạt động Văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Liên ngành Văn hóa - Xã hội).

b) Các tổ chức sự nghiệp:

b.1) Sự nghiệp tự đảm bảo một phầnchi phí:

- Phòng Kiểm tra Văn hóa phẩm Xuấtnhập khẩu.

- Bảo tàng Lịch sử Việt Nam- thành phố Hồ Chí Minh.

- Bảo tàng thành phố Hồ ChíMinh.

- Bảo tàng Phụ nữ Nambộ.

- Bảo tàng Hồ Chí Minh - Chinhánh thành phố Hồ Chí Minh.

- Bảo tàng Tôn Đức Thắng.

- Bảo tàng Mỹ Thuật.

- Bảo tàng Chứng tích chiếntranh.

- Ban Quản lý Di tích và danhlam thắng cảnh.

- Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệthuật.

- Thư viện Khoa học Tổng hợp.

- Trung tâm Thông tin Triển lãmthành phố.

- Trung tâm Văn hóa thành phố.

- Trung tâm Ca nhạc nhẹ thành phố.

- Nhà hát Cải lương Trần HữuTrang.

- Nhà hát Giao hưởng - Nhạc, Vũkịch.

- Nhà hát Ca múa nhạc Dân tộcBông Sen.

- Nhà hát Nghệ thuật Hát bộithành phố.

- Nhà hát Kịch thành phố.

- Đoàn Nghệ thuật Xiếc thành phố.

- Đoàn Nghệ thuật Múa rối thànhphố.

b.2) Sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộchi phí:

- Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật.

- Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựngcông trình văn hóa - thông tin.

c) Doanh nghiệp hoạt động côngích:

- Công ty Tổ chức biểu diễn nghệthuật thành phố.

2. Tùy theo tình hình và khối lượngcông việc thực tế được giao, Giám đốc Sở quyết định việc hợp nhất, giải thể hoặcthành lập mới các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ sau khi trao đổi thống nhất vớiGiám đốc Sở Nội vụ;

Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tinphối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xemxét quyết định việc thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy địnhcủa pháp luật và đáp ứng yêu cầu phục vụ quản lý ngành, phục vụ nhu cầu hưởngthụ văn hóa của nhân dân thành phố.

Điều 21.

Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tinthành lập các Hội đồng tư vấn cho Giám đốc về một số lĩnh vực chuyên sâu trongphạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở Văn hóa và Thông tin như: Hội đồng Khoa học,Hội đồng Nghệ thuật, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Kỷ luật… để thẩmđịnh các hoạt động nghệ thuật, văn hóa phẩm và các hoạt động khác có liên quanđến công tác của Sở. Các Hội đồng này do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở làm Chủtịch. Các kết luận của Hội đồng phải được báo cáo đầy đủ để Giám đốc có quyết địnhcuối cùng.

Điều 22.Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin được quyền quyết định đềbạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng, Phó của các Phòng, ban và các tổ chức sựnghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ củaỦy ban nhân dân thành phố.

Điều 23.Biên chế của các Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ, các tổchức sự nghiệp do Giám đốc Sở quyết định trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được Ủyban nhân dân thành phố giao.

Chương 4:

CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 24.Quan hệ với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố

1. Giám đốc Sở chịu trách nhiệmbáo cáo và cung cấp tài liệu cho Hội đồng nhân dân thành phố, trả lời chất vấnhoặc kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về những hoạt động củangành văn hóa và thông tin.

2. Giám đốc Sở báo cáo Ủy bannhân dân thành phố tình hình và kết quả tổ chức hoạt động của ngành, tham dựcác cuộc họp do Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập, thực hiện và kiểm tra việcthực hiện các quyết định và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố đối với cáclĩnh vực được phân công.

3. Giám đốc Sở đề xuất, kiến nghịỦy ban nhân dân thành phố bổ sung và sửa đổi những điểm không phù hợp với tìnhhình thực tế trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực vănhóa, thông tin.

4. Giám đốc Sở báo cáo, kiến nghịvà xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết những vấn đềvượt thẩm quyền; không chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở lên Ủy bannhân dân thành phố.

Điều 25.Quan hệ với Bộ Văn hóa - Thông tin

1. Sở Văn hóa và Thông tin chịusự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Văn hóa - Thôngtin, đồng thời có trách nhiệm báo cáo kế hoạch và kết quả hoạt động theo quy địnhcủa Bộ Văn hóa - Thông tin.

2. Giám đốc Sở trình Ủy ban nhândân thành phố trước khi kiến nghị với Bộ Văn hóa - Thông tin những nội dung cóliên quan đến chủ trương và chính sách của thành phố.

3. Trước khi thực hiện các chủtrương lớn của Bộ Văn hóa - Thông tin, Giám đốc Sở báo cáo và xin ý kiến chỉ đạocủa Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 26.Quan hệ với Ban Tuyên giáo Thành ủy

Thông qua Ban Tuyên giáo Thành ủy,Sở Văn hóa và Thông tin chịu sự chỉ đạo của Thành ủy về công tác tư tưởng vănhóa và định hướng thông tin, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và độtxuất theo quy định. Tham dự đầy đủ các buổi họp do Ban Tuyên giáo Thành ủy tổchức.

Điều 27.Quan hệ với các Sở - ngành thành phố

1. Quan hệ giữa Sở Văn hóa vàThông tin với các Sở - ban - ngành thành phố là mối quan hệ phối hợp nhằm thựcthi chức năng quản lý Nhà nước của các Sở - ban - ngành do Ủy ban nhân dânthành phố phân công.

2. Sở Văn hóa và Thông tin phốihợp với Sở Tư pháp và các Sở - ban - ngành chức năng thành phố trong việc dự thảocác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dânthành phố ban hành.

3. Đối với các vấn đề có liênquan đến Sở - ban - ngành khác, Sở Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm lấy ý kiếncác Sở - ban - ngành có liên quan trước khi báo cáo, trình Ủy ban nhân dânthành phố xem xét và chỉ đạo.

Điều 28.Quan hệ với Ủy ban nhân dân các quận - huyện

1. Hướng dẫn và kiểm tra vềchuyên môn nghiệp vụ các hoạt động về văn hóa thông tin đối với các cơ quanchuyên môn thuộc lĩnh vực ngành văn hóa, thông tin của Ủy ban nhân dân các quận- huyện.

2. Phối hợp với Ủy ban nhân dâncác quận - huyện trong công tác đánh giá, xét duyệt khen thưởng đối với các tậpthể, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thông tin theo sự phân cấp quảnlý và quy chế thi đua khen thưởng.

3. Phối hợp với Ủy ban nhân dâncác quận - huyện thực hiện việc tiêu chuẩn hóa cán bộ đối với các chức danh TrưởngPhòng Văn hóa - Thông tin, Giám đốc Trung tâm Văn hóa quận - huyện.

4. Hiệp y thống nhất với Ủy bannhân dân các quận - huyện đối với việc điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chứcdanh Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin, Giám đốc Trung tâm Văn hóa quận - huyện.

Điều 29.Quan hệ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namthành phố Hồ Chí Minh và các đoàn thể

Sở chủ động phối hợp với Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh và các đoàn thể trong quá trìnhtriển khai thực hiện nhiệm vụ vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa” và chính sách đại đoàn kết dân tộc trong lĩnh vực văn hóa, thôngtin.

Chương 5:

TÀI CHÍNH VÀ KINH PHÍ HOẠTĐỘNG

Điều 30.Sở Văn hóa và Thông tin được Ủy ban nhân dân thành phố cấpkinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước. Sở có trách nhiệm quản lý và sử dụngkinh phí được giao theo đúng quy định của pháp luật.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31.Căn cứ nội dung Quy chế này Giám đốc Sở Văn hóa và Thôngtin có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc quy định chức năng, nhiệm vụ củacác Phòng, ban, đơn vị trực thuộc phù hợp với Quy chế tổ chức và hoạt động củaSở đã được phê duyệt.

Điều 32.Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu xét thấy cần thiếtGiám đốc Sở Văn hóa và Thông tin phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất kiếnnghị Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi bổ sung Quy chế chophù hợp với yêu cầu nhiệm vụ./.