ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 109/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 1986

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ BÁN NHÀ CẤP 3 CẤP 4 ĐANG SỬ DỤNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm1982 ;
- Căn cứ quyết định số 140/QĐ-UB ngày 15 tháng 7 năm 1985 của Ủy ban nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh ban hành “Quy định tạm thời về việc bán nhà đang sử dụng (nhàcấp 3, cấp 4), thuộc diện Nhà nước quản lý cho cán bộ công nhân viên và nhândân lao động nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh;
- Theo đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Nhà đất ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay sửa đổi lạigiá tiền mét vuông xây dựng ngôi nhà ghi trong điểm a và b điều 7 bản quy địnhtạm thời về việc bán nhà đang sử dụng (nhà cấp 3, cấp 4), thuộc diện Nhà nướcquản lý cho cán bộ công nhân viên và nhân dân lao động nghèo tại thành phố HồChí Minh ban hành kèm theo quyết định số 140/QĐ-UB ngày 15 tháng 7 năm 1985 củaỦy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh như sau:

+ Đối với nhà cấp 3 là =1950đ/m2 xây dựng

+ Đối với nhà cấp 4 có chấtlượng = 1800đ/m2 xây dựng

Loại A là

+ Đối với nhà cấp 4 có chấtlượng = 1400đ/m2 xây dựng

Loại B là

+ Đối với nhà cấp 4 có chấtlượng = 1000đ/m2 xây dựng

Loại C là

Điều 2.- Nay bổ sung điều12 của bản quy định tạm thời về thể thức trả tiền mua nhà ; trong quá trìnhthanh toán tiền mua nhà nếu tình hình giá cả có thay đổi thì phần tiền còn lạilấy theo giá gạo kinh doanh do thành phố quy định làm chuẩn để thanh toán.

Điều 3: Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nhà đất, Thủ trưởng cácSở, Ban, Ngành cơ quan đơn vị thuộc Trung ương và thành phố và các địa phươngkhác đóng trên địa bàn thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Các đồng chí TTUB
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TP
- Ủy ban xây dựng cơ bản TP
- Sở Nhà đất (Công ty QLN)
- Sở Tài chánh ) Để cùng Sở Nhà đất
- Ngân hàng TP )
- UB Vật giá ) triển khai thực hiện
- Thường trực Thành ủy
- Văn phòng Thành ủy
- Ban KT-Ban CN/Thành ủy
- VpUB (CVP:Các tổ NCTH)
- Lưu

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/ THƯỜNG TRỰC




Lê Văn Triết

BẢN QUY ĐỊNH

VỀTỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH SẢN XUẤT ĐỐI VỚI CÁC HỘTCN-TCN CÁ THỂ, TCN-TCN GIA ĐÌNH VÀ NGHỀ PHỤ GIA ĐÌNH

(Banhành kèm theo Quyết định số 34/QĐ-UB ngày 29-01-1986 của UBND Thành phố Hồ ChíMinh)

Nhằm khuyến khích phát triển sảnxuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao;phát triển những ngành nghề truyền thống, những sản phẩm độc đáo tinh xảo; pháthuy tính phong phú, đa dạng của mặt hàng để thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng; tận dụng được năng lực sản xuất sẵn có và đổi mới trang bị kỹthuật; huy động được nguồn vốn và lao động nhàn rỗi, giải quyết việc làm chongười lao động; khuyến khích những người buôn bán đầu tư vốn để chuyển sang sảnxuất góp phần hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa và tổ chức lại sảnxuất trong khi vực TCN-TCN.

Ủy ban nhân dân Thành phố quyđịnh việc tổ chức quản lý các hộ tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp cá thể vàgia đình, và thực hiện một số chính sách khuyến khích sản xuất như sau:

I. QUY ĐỊNH VỀ CÁC LOẠI HỘTIỂU CÔNG NGHIỆP – THỦ CÔNG NGHIỆP CÁ THỂ VÀ GIA ĐÌNH

Điều 1. Xác định tiêuchuẩn:

Các hộ tiểu thủ công nghiệp cáthể cần được phân loại theo đúng tính chất hoạt động kinh doanh của từng loạihộ như sau:

- Hộ sản xuất tiểu công nghiệp –thủ công nghiệp gia đình.

- Hộ sản xuất tiểu công nghiệp –thủ công nghiệp cá thể.

- Hộ sản xuất tiểu công nghiệp –thủ công nghiệp nghề phụ gia đình đối với công nhân viên Nhà nước và xã viên(dưới đây gọi tắt là hộ sản xuất nghề phụ gia đình).

a) Hộ sản xuất tiểu công nghiệp– thủ công nghiệp gia đình:

Tiêu chuẩn để xác định hộ sảnxuất tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp gia đình là:

Lao động sản xuất trong hộ gồmnhững người trong gia đình như: cha mẹ, vợ chồng, con, dâu rể, anh chị em ruột(có thể khác hộ nhưng bản thân chưa đăng ký kinh doanh riêng), không thuê mướnnhân công, không mang tính chất bóc lột.

b) Hộ sản xuất tiểu công nghiệp– thủ công nghiệp cá thể

Tiêu chuẩn để xác định hộ sảnxuất tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp cá thể là:

Số công nhân thuê mướn không quá10 người (kể cả lao động kỹ thuật).

Chủ hộ là người trực tiếp sảnxuất hoặc điều hành. Tư liệu sản xuất hoàn toàn thuộc quyền sở hữu riêng củachủ yếu.

Quy mô sản xuất, xét về sảnlượng, không vượt quá năng lực lao động được phép. (Các cơ quan quản lý ngànhcó thể quy định thêm các tiêu chuẩn như giá trị tài sản cố định, công suất… đểlàm căn cứ xét quy mô sản xuất đối với một số ngành cần thiết.

c) Hộ sản xuất nghề phụ giađình:

Tiêu chuẩn để xác định hộ sảnxuất nghề phụ gia đình:

Lao động trong hộ là lao độngnhàn rỗi của công nhân viên, xã viên hợp tác xã và lao động nhàn rỗi trong giađình (đối với cán bộ về hưu, có quy định riêng).

II. PHƯƠNG HƯỚNG SẢN XUẤT VÀQUẢN LÝ:

Điều 2: Các hộ sản xuấtnói ở điều 1, làm những ngành nghề sau đây được khuyến khích huy động vốn đầutư, không hạn chế vào sản xuất và được Nhà nước bảo hộ:

a) Đối với hộ sản xuất tiểu côngnghiệp – thủ công nghiệp gia đình:

1. Những hộ sản xuất tiểu côngnghiệp – thủ công nghiệp gia đình có tay nghề truyền thống, sản xuất những mặthàng có kỹ thuật độc đáo, có giá trị cao phục vụ cho yêu cầu tiêu dùng trongnước và xuất khẩu.

2. Những hộ sản xuất tiểu côngnghiệp – thủ công nghiệp gia đình nhận gia công chi tiết hoặc phụ tùng, sảnphẩm cho cơ sở quốc doanh hay tập thể, đã hình thành sự phân công chuyên mônhóa ổn định, sản phẩm có chất lượng.

3. Những hộ dịch vụ nhỏ có tínhchất công nghiệp (đóng giày đo, may đo, sữa chữa máy móc dụng cụ chủ yếu thuộchàng tiêu dùng…)

4. Những hộ sản xuất các mặthàng mà khu vực quốc doanh và tập thể chưa sản xuất hoặc chưa đáp ứng nhu cầu…

b) Đối với hộ sản xuất tiểu côngnghiệp – thủ công nghiệp cá thể:

1. Những hộ sản xuất tiểu côngnghiệp – thủ công nghiệp cá thể (môn bài bậc 3 trở lên) gia công cho đơn vịquốc doanh, tập thể, sản xuất những mặt hàng có kỹ thuật cao, bảo đảm chấtlượng sản phẩm, sản xuất có tính thời vụ, không ổn định, máy móc thô sơ, quytrình công nghệ đơn giản không đòi họi có sự phân công và hợp tác lao động.

2. Những hộ kinh doanh dịch vụnhỏ cần hoạt động phân tác hoặc lưu động để thuận tiện cho người tiêu dùng.

3. Những người vì điều kiện sứckhỏe phải làm việc tại nhà.

c) Đối với hộ sản xuất nghề phụgia đình:

Nghề phụ gia đình được Nhà nướckhuyến khích phát triển sản xuất các ngành nghề mà mọi thành phần kinh tế đượcphép hành nghề.

Nghề phụ gia đình được miễn cácthủ tục đăng ký kinh doanh mà chỉ báo cho tổ dân phố hoặc ủy ban nhân dânphường, xã tùy theo tính chất ngành nghề.

Điều 3. Đối với việc pháttriển cơ sở mới:

Cho phép phát triển cơ sở mới đểsản xuất những mặt hàng mà các cở sở quốc doanh và tập thể chưa sản xuất hoặcchưa đáp ứng được nhu cầu.

Việc phát triển cơ sở mới hoặcmẫu mã mới, sản phẩm thay cho hàng nhập hoặc thay nguyên liệu nhập, sản phẩm cóchất lượng cao với trang bị thiết bị mới hiện đại; ưu tiên cho các đối tượng lànhững người lao động chưa có việc làm, công nhân viên, xã viên làm nghề phụ giađình, công nhân viên hưu trí để tăng thêm thu nhập và những người buôn bánchuyển sang sản xuất.

Điều 4. Về quản lý:

Ủy ban nhân dân phường, xã làcấp trực tiêp quản lý hành chánh kinh tế đối với các hộ sản xuất tiểu côngnghiệp – thủ công nghiệp gia đình, cá thể và nghề phụ gia đình theo hướng dẫncủa Liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp quận huyện được Ủy ban nhân dân quậnhuyện ủy quyền.

Nhiệm vụ quản lý chủ yếu là:

1. Hướng dẫn việc đăng ký kinhdoanh theo quy định ngành và địa phương, đăng ký chất lượng và nhãn hiệu sảnphẩm, bảo đảm môi trường và môi sinh trong việc phát triển sản xuất.

2. Nắm chắc tính chất hoạt độngkinh doanh của từng hộ mà đề ra quy hoạch cải tạo, sắp xếp lại sản xuất tiểucông nghiệp – thủ công nghiệp cá thể và gia đình ở địa phương theo hướng dẫncủa cấp trên và tổ chức thực hiện quy hoạch đó, tạo điều kiện thuận lợi choviệc phát triên nghề phụ gia đình, bảo đảm kết hợp quản lý theo ngành và quảnlý theo địa phương.

3. Hướng dẫn và kiểm tra việcchấp hành chính sách, pháp luật Nhà nước và sản xuất kinh doanh. Giải quyết khókhăn cho sản xuất trong phạm vi quyền hạn của mình.

4. Cùng với các cơ quan có liênquan hướng dẫn cơ sở sản xuất thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế, tăng cườngquan hệ kinh tế với Nhà nước, hợp tác sản xuất với khu vực quốc doanh và tậpthể, tham gia trong việc quy định tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật, mứcthuế…

5. Giáo dục chính trị tư tưởng,đường lối chính sách, động viên phát triển sản xuất; tổ chức sinh hoạt các nhómsản xuất đường phố.

III. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNHSÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

Điều 5. Về quan hệ hợpđồng đặt hàng:

Các hộ sản xuất tiểu công nghiệp– thủ công nghiệp theo quy định ở Điều 2 được ký kết hợp đồng kinh tế với kháchhàng theo hướng dẫn của quận, huyện theo quy định về tổ chức quản lý ngành kếthợp với quản lý trên địa bàn quận huyện.

Các hộ sản xuất nghề phụ giađình được nhận gia công hoặc sản xuất theo hợp đồng cho xí nghiệp quốc doanh,xí nghiệp hợp doanh hoặc hợp tác xã bằng các nguồn nguyên liệu Nhà nước chophép.

Điều 6. Về vật tư:

Các hộ sản xuất tiểu công nghiệp– thủ công nghiệp có quan hệ hợp đồng với Nhà nước, làm vệ tinh cho quốc doanhhay tập thể, có mặt hàng truyền thống và sản phẩm xuất khẩu được khuyến khíchtrong việc giải quyết vật tư như

- Được góp vốn bằng tiền ViệtNam, quý kim, hoặc thông qua kiều hối mua thiết bị vật tư nước ngoài thông quaTổng Công ty xuất nhập khẩu thành phố hay cơ quan được ủy quyền.

- Được Nhà nước bán vật tư theochế độ bán nguyên liệu mua thành phẩm và cung ứng điện năng, thiết bị vật tưkhác theo chính sách.

- Được vận động thân nhân ở nướcngoài gởi thiết bị vật tư (nhất là thiết bị hiện đại, vật tư quý hiếm) về chosản xuất theo chính sách khuyến khích.

- Sản xuất sản phẩm xuất khẩuthì được Nhà nước dành một phần ngoại tệ thỏa đáng để nhập vật tư cho sản xuấtsản phẩm đó.

Điều 7. Về giá và thuế:

Những sản phẩm mà các hộ sảnxuất tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp tự lo nguyên liệu thì được tính theogiá thỏa thuận có sự hướng dẫn của cơ quan vật giá. Đối với những sản phẩm mớichế thử và bán ra có tính chất thăm dò thị trường, Nhà nước không quy định giá.

Lợi tức từ những sản phẩm sảnxuất do thiết bị nhập qua thân nhân ở nước ngoài, những sản phẩm mới và nhữnghộ sản xuất mới thành lập có khó khăn được xét miễn thuế lợi tức doanh nghiệptừ 6 tháng đến 1 năm.

Các hộ sản xuất tiểu công nghiệp– thủ công nghiệp được xét miễn giảm thuế trong các trường hợp tận dụng phếliệu phế thải, sử dụng nguyên liệu địa phương thay thế nguyên liệu nhập, đổimới trang thiết bị… Trong thời gian sản xuất thử, Nhà nước không thu thuế.

Các hộ sản xuất nghề phụ giađình được miễn tất cả các loại thuế.

Điều 8. Về giao dịch và tiêuthụ:

Các hộ sản xuất tiểu công nghiệp– thủ công nghiệp có sản xuất xuất khẩu được tín nhiệm lâu đời, nếu cần quan hệvới thị trường nước ngoài để bắt mối cũ, được Nhà nước cho phép dưới sự bảo trợcủa một xí nghiệp quốc doanh cùng ngành nghề hay cơ quan quản lý ngành đứngdanh nghĩa để giao dịch.

Các hộ sản xuất nghề phụ giađình được bán sản phẩm làm bằng vật tư tự lo cho Nhà nước theo giá thỏa thuận;nếu Nhà nước không mua thì được phép tự tiêu thụ.

Điều 9. Về tín dụng:

Các hộ tiểu công nghiệp – thủ côngnghiệp có quan hệ kinh tế với Nhà nước, có sản phẩm xuất khẩu nếu thiếu vốnhoạt động, được Ngân hàng cho vay theo chính sách ưu tiên cho những sản phẩm cókỹ thuật cao và các hộ tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp gia đình.

Nếu thiếu vốn, các hộ sản xuấtnghề phụ gia đình được vay của quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, hợp tác xã tíndụng hoặc nguồn khác theo chế độ của Ngân hàng.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10: Liên hiệp xãtiểu thủ công nghiệp thành phố phối hợp với Sở công nghiệp, Ban cải tạo thành phố,Ủy ban nhân dân các quận huyện cùng các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổchức thực hiện bản quy định này và hướng dẫn cụ thể về các nội dung sau đây.

- Các ngành nghề mà khu vực tiểucông nghiệp – thủ công nghiệp cá thể, gia đình và nghề phụ gia đình được phépkinh doanh.

- Quy mô sản xuất hợp lý đối vớimột số ngành nghề cho các hộ tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp cá thể và giađình (nếu cần).

- Danh mục sản phẩm mà thươngnghiệp quốc doanh và thương nghiệp hợp tác xã cần tập trung thu mua.

- Danh mục vật tư, phế liệu phếthải mà các hộ tiểu công nghiệp – thủ công nghiệp được phép thu mua. Phươngthức mua bán các loại vật tư, phế liệu phế thải mà Nhà nước quản lý.

- Chính sách thuế đối với tiểucông nghiệp – thủ công nghiệp cá thể và gia đình (theo quy mô) và các trườnghợp được xét ưu đãi về thuế…

Điều 11: Bản quy định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký. Các điều quy định trước đây trái với quy định nàynay hủy bỏ.

ỦYBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH