Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCSỐ 1090/2003/QĐ- NHNN NGÀY 17 THÁNG 9NĂM 2003 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ VÀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH, CHINHÁNH, PHÒNG
GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM

THỐNGĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luậtsửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

- Căn cứ vào Nghị định số 86/2002/ NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngangBộ;

- Căn cứ Nghị định Chính phủ số 13/1999/NĐ-CP ngày 17/3/1999 về tổchức, hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chứctín dụng nước ngoài tại Việt Nam;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng phingân hàng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định về việc mở và chấm dứt hoạt động sở giao dịch,chi nhánh, văn phòng giao dịch của ngân hàng liên doanh tại Việt Nam.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Điều 3. ChánhVăn phòng, Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủtrưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc (Giám đốc) các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.


QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC MỞ VÀ CHẤM DỨTHOẠT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH,
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1090/2003/QĐ- NHNN
ngày 17 tháng 9 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Ngân hàng liên doanh thực hiện việc mở và chấm dứt hoạt độngsở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch theo Quy định này.

Điều 2.

Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Ngân hàng liên doanh là ngân hàng được thành lập bằng vốngóp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài(gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngânhàng liên doanh là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, hoạtđộng theo Giấy phép thành lập và hoạt động và theo các quy định liên quan củapháp luật Việt Nam.

2. Sở giao dịch của ngân hàng liên doanh là đơn vị phụthuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của ngân hàngliên doanh và một số chức năng có liên quan đến các chi nhánh theo uỷ quyền củangân hàng liên doanh.

3. Chi nhánh của ngân hàng liên doanh là đơn vị phụ thuộc,có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của ngân hàng liêndoanh theo uỷ quyền của ngân hàng liên doanh.

4. Phòng giao dịch là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức củasở giao dịch, chi nhánh ngân hàng liên doanh, có con dấu riêng, hoạt động chủyếu là huy động vốn và cho vay trên địa bàn, và thực hiện một số nghiệp vụ ngânhàng khác theo uỷ quyền của sở giao dịch chi nhánh.

Điều 3.

Ngân hàng liên doanh được mở và chấm dứt hoạt động của sởgiao dịch, chi nhánh sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhànước.

CHƯƠNG II
MỞ SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH

Điều 4.

Ngân hàng liên doanh được:

a) Mở sở giao dịch tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính;

b) Mở chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương kể cả nơi đặt trụ sở chính;

Điều 5.

Ngân hàng liên doanh được Ngân hàng nhà nước xem xét cho mởsở giao dịch, chi nhánh khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 3 năm kể từ ngày đivào hoạt động.

2. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định theo quy địnhcủa Chính phủ.

3. Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm gần nhất. Tỷ lệnợ quá hạn tại thời điểm cuối quý trước dưới 5%.

4. Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra nội bộhoạt động có hiệu quả.

5. Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý.

6. Không vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn trong hoạtđộng ngân hàng:

a) Những trường hợp không được cho vay;

b) Hạn chế tín dụng;

c) Giới hạn cho vay, bảo lãnh;

d) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;

đ) Tỷ lệ đảm bảo an toàn;

e) Dự phòng rủi ro.

7. Không vi phạm các quy định khác của pháp luật.

Điều 6.

Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mở sở giaodịch, chi nhánh của ngân hàng liên doanh, gồm:

1. Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được uỷquyền gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị chấp thuận việc mở sở giao dịch,chi nhánh của ngân hàng liên doanh (trong trường hợp uỷ quyền phải có văn bảnuỷ quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị), trong đó phải nêu tóm tắt: sự cầnthiết về hoạt động của ngân hàng trên địa bàn; tên gọi; nơi dự định mở; nộidung và phạm vi hoạt động; đồng thời cam kết có đủ điều kiện theo quy định đểmở sở giao dịch, chi nhánh.

2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc mở sở giao dịch,chi nhánh.

3. Đề án mở sở giao dịch, chi nhánh cần có các nội dung sau:sự cần thiết hoạt động ngân hàng trên điạ bàn; nghiên cứu thị trường trên địabàn; dự kiến tổ chức bộ máy; nội dung và phạm vi hoạt động; kế hoạch hoạt độngtrong 3 năm đầu.

4. Bản gốc (hoặc bản sao được công chứng) báo cáo tài chínhcủa ngân hàng liên doanh, báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập trong2 năm gần nhất, báo cáo việc thực hiện các tỷ lệ an toàn của ngân hàng liêndoanh cuối quý gần nhất.

5. Văn bản Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương nơi ngân hàng liên doanh dự định mở sở giao dịch, chi nhánh chấp thuận chongân hàng liên doanh được đặt trụ sở.

Điều 7.

Trình tự và thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việcmở sở giao dịch, chi nhánh của ngân hàng liên doanh.

1. Ngân hàng liên doanh gửi văn bản của Chủ tịch Hội đồngquản trị, đề án mở sở giao dịch, chi nhánh và các báo cáo như nêu tại khoản 1,khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Quy định này cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thành phố nơi dự định mở sở giao dịch, chi nhánh.

2. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các văn bảnnêu tại khoản 1 Điều này, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có ýkiến bằng văn bản về sự cần thiết của hoạt động ngân hàng trên địa bàn gửi ngânhàng liên doanh 01 bản và Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tíndụng phi ngân hàng) 01 bản.

3. Sau khi nhận được văn bản của Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố, ngân hàng liên doanh gửi hồ sơ xin mở sở giao dịch, chinhánh theo quy định tại Điều 6 Quy định này cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngânhàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng).

4. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơđầy đủ và hợp lệ của ngân hàng liên doanh, Ngân hàng Nhà nước xem xét và cho ýkiến bằng văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc mở sở giao dịch, chinhánh của ngân hàng liên doanh, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

Điều 8.

1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận cho mở sở giao dịch, chi nhánh, ngân hàng liên doanh phải hoàn tấtcác thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật để đưa sở giao dịch, chinhánh vào hoạt động. Trường hợp không khai trương hoạt động trong thời hạn nêutrên, ngân hàng liên doanh phải có văn bản giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước vàxin gia hạn thời hạn khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước có thể xem xétcho gia hạn thời hạn khai trương hoạt động, tối đa là 6 tháng.

2. Trước khi sở giao dịch, chi nhánh khai trương hoạt động,ngân hàng liên doanh phải thực hiện việc đăng ký kinh doanh, đăng báo trungương và địa phương theo quy định của pháp luật; thông báo cho Chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở và thời gian bắt đầu hoạt đồng củasở giao dịch, chi nhánh; gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và Tổ chứctín dụng phi ngân hàng) văn bản xác nhận quyền sử dụng hợp pháp trụ sở sở giaodịch, chi nhánh, bản sao (có công chứng) giấy đăng ký kinh doanh, các số báo thôngbáo việc mở sở giao dịch, chi nhánh.

3. Hết thời hạn khai trường hoạt động (bao gồm cả thời hạngia hạn), nếu sở giao dịch, chi nhánh của ngân hàng liên doanh không khaitrương hoạt động thì văn bản chấp thuận cho mở sở giao dịch, chi nhánh hết giátrị.

4. Thời gian hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh bằng thờihạn hoạt động còn lại của ngân hàng liên doanh.

Điều 9.

1. Sở giao dịch, chi nhánh của ngân hàng liên doanh có tráchnhiệm nộp các báo cáo định kỳ cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốnơi đóng trụ sở theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ thông tin báocáo.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Thanh tra Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳvà đột xuất tổ chức và hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh ngân hàng liêndoanh, thực hiện xử lý vi phạm hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG III
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH

Điều 10. Sở giao dịch, chi nhánh củangân hàng liên doanh chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

1. Đương nhiên chấm dứt hoạt động.

Sở giao dịch, chi nhánh của ngân hàng liên doanh đương nhiênchấm dứt hoạt động khi ngân hàng liên doanh chấm dứt hoạt động.

2. Tự nguyện chấm dứt hoạt động.

3. Bắt buộc chấm dứt hoạt động.

MỤC I. TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG

Điều 11.

1. Trong thời hạn 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạtđộng sở giao dịch, chi nhánh, ngân hàng liên doanh gửi Ngân hàng Nhà nước hồ sơxin chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh.

2. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc chấm dứthoạt động của sở giao dịch, chi nhánh gồm:

a. Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được uỷquyền về việc chấm dứt hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh (Trong trường hợpuỷ quyền, phải có văn bản uỷ quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị) trong đó nêurõ lý do chấm dứt, tên và địa chỉ của sở giao dịch, chi nhánh xin chấm dứt hoạtđộng, thời gian dự kiến chấm dứt hoạt động.

b. Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc chấm dứt hoạtđộng sở giao dịch, chi nhánh.

c. Phương án xử lý khi chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chinhánh trong đó nêu rõ thực trạng về tổ chức và hoạt động của sở giao dịch, chinhánh; trình tự thủ tục thanh lý tài sản, kế hoạch thu hồi các tài sản và thanhtoán các nghĩa vụ nợ; kế hoạch giải quyết quyền lợi người lao động và những vấnđề khác liên quan đến trách nhiệm của sở giao dịch, chi nhánh khi chấm dứt hoạtđộng.

Điều 12.

Trình tự, thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việcchấm dứt hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh của ngân hàng liên doanh:

1. Ngân hàng liên doanh gửi văn bản của Chủ tịch Hội đồngquản trị và phương án xử lý khi chấm dứt hoạt độnh sở giao dịch, chi nhánh nhưnêu tại tiết a, c khoản 2 Điều 11 Quy định này cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố nơi có sở giao dịch, chi nhánh xin chấm dứt hoạt động.

2. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các văn bảnnêu tại khoản 1 Điều này, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có ýkiến bằng văn bản về tình hình hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh trên địabàn gửi ngân hàng liên doanh 01 bản và Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng vàTổ chức tín dụng phi ngân hàng) 01 bản.

3. Sau khi nhận được văn bản của Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố, ngân hàng liên doanh gửi hồ sơ xin chấm dứt hoạt động củasở giao dịch, chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy định này cho Ngânhàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng).

4. Trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ của ngân hàng liên doanh, Ngân hàng Nhà nước xem xét và có ý kiến bằngvăn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc chấm dứt hoạt động sở giao dịch,chi nhánh của ngân hàng liên doanh. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhànước có văn bản giải thích rõ lý do.

5. Văn bản chấp thuận chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chinhánh của ngân hàng liên doanh được gửi tới Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Uỷban nhân dân tỉnh thành phố nơi sở giao dịch, chi nhánh chấm dứt hoạt động đóngtrụ sở; cơ quan đăng ký kinh doanh, niêm yết công khai tại trụ sở chính củangân hàng liên doanh và trụ sở sở giao dịch, chi nhánh chấm dứt hoạt động; đăngbáo trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 13.

Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vănbản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng liên doanh phải chấm dứt hoàntoàn mọi hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh; trả giấy đăng ký kinh doanh chocơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định; nộp lại con dấu cho cơ quan công ancấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Điều 14.

Ngân hàng liên doanh có sở giao dịch, chi nhánh chấm dứthoạt động chịu toàn bộ trách nhiệm về việc tiếp tục thanh toán các khoản phảitrả cho các chủ nợ (nếu còn), thanh lý tài sản, giải quyết quyền lợi cho ngườilao động và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

MỤC II - BẮT BUỘC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG

Điều 15. Ngân hàng liên doanh bị buộc chấm dứt hoạt động sởgiao dịch, chi nhánh khi hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh vi phạm quy địnhcủa pháp luật;

Điều 16.

1. Căn cứ vào kết quả thanh tra nêu tại khoản 2 Điều 9 Quyđịnh này và kiến nghị của Thanh tra, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ ra văn bảnyêu cầu ngân hàng liên doanh chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh.

2. Văn bản yêu cầu chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chinhánh của ngân hàng liên doanh được gửi tới Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Uỷban Nhân dân tỉnh, thành phố nơi sở giao dịch, chi nhánh chấm dứt hoạt độngđóng trụ sở; cơ quan đăng ký kinh doanh, niêm yết công khai tại trụ sở chínhcủa ngân hàng liên doanh và trụ sở sở giao dịch, chi nhánh chấm dứt hoạt động;đăng báo trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật.

3. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bảnyêu cầu chấm dứt hoạt động, ngân hàng liên doanh phải ngừng ngay mọi hoạt độngcủa sở giao dịch, chi nhánh; trả giấy đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng kýkinh doanh theo quy định; nộp lại con dấu cho cơ quan công an cấp giấy chứngnhận đăng ký mẫu dấu.

Điều 17.

Ngân hàng liên doanh có trụ sở giao dịch, chi nhánh bị buộcchấm dứt hoạt động chịu toàn bộ trách nhiệm về việc tiếp tục thanh toán cáckhoản phải trả cho các chủ nợ (nếu còn), thanh lý tài sản, giải quyết quyền lợicho người lao động và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV
MỞ VÀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH

Điều 18.

1. Hội đồng quản trị ngân hàng liên doanh tự quy định điềukiện, trình tự mở phòng giao dịch theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiếnthống nhất bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) và Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi ngân hàng liên doanh dự định mở phònggiao dịch.

2. Trước khi phòng giao dịch khai trương hoạt động, ngânhàng liên doanh phải thông báo thời gian bắt đầu hoạt động cho Chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi mở phòng giao dịch.

3. Định kỳ hàng quý, ngân hàng liên doanh báo cáo Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi mở phòng giao dịch về số lượng phònggiao dịch trên địa bàn.

Điều 19.

Hội đồng quản trị ngân hàng liên doanh tự quy định điềukiện, trình tự, phương án xử lý khi chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch theoquy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi có phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20.

Việc sửa đổi, bổ sung các điều trong Quy định này do Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.