UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1094/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 28 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THỦ TỤC HÀNH CHÍNHBỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆNBIÊN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của cácNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báocáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới banhành/thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyênvà Môi trường tỉnh Điện Biên (Có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾTCỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN

(Ban hành kèm theoQuyết định số 1094 /QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhĐiện Biên)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNHCHÍNH

I. Danh mục thủ tục hành chính mớiban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường

TT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1

Xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với cơ sở đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường

Môi trường

Sở Tài nguyên và môi trường

2

Thẩm định và phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản (nộp kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường).

Môi trường

Sở Tài nguyên và môi trường

3

Thẩm định và phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản (không kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường).

Môi trường

Sở Tài nguyên và môi trường

4

Xác nhận hoàn thành từng phần phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

Môi trường

Sở Tài nguyên và môi trường

5

Đăng ký cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Môi trường

Sở Tài nguyên và môi trường

6

Đăng ký cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với cơ sở đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH

Môi trường

Sở Tài nguyên và môi trường

7

Đăng ký cấp lại sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Môi trường

Sở Tài nguyên và môi trường

8

Đăng ký cấp lại sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với cơ sở đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH

Môi trường

Sở Tài nguyên và môi trường

II. Danh mục thủ tục hànhchính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường

STT

Mã hồ sơ trên cơ sở dữ liệu QG

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1

T-DBI-181660-TT

Cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014

Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

T-DBI-181666-TT

Đăng ký cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014

Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNHCHÍNH

* Lĩnh vực Môi trường

1. Xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơngiản đối với cơ sở đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng kýđề án bảo vệ môi trường đơn giản theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tạiBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ĐiệnBiên.

- Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấyhẹn cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trả lạihồ sơ; hướng dẫn chủ cơ sở hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2. Trong thời hạn mười (10) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị đăng ký xác nhận đề án đơn giản, Chi cụcBảo vệ môi trường thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường xácnhận bằng văn bản. Trường hợp chưa xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường phảithông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trảmột (01) Giấy xác nhận đăng ký đề án đơn giản kèm bản đề án đơn giản được SởTài nguyên và Môi trường xác nhận cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

(2) Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

(3) Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Một (01) văn bản đăng ký đề án đơn giản

- Ba (03) bản đề án đơn giản; trường hợp cần thiếttheo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi bổ sung sốlượng bản đề án đơn giản theo yêu cầu. Bìa, phụ bìa, nội dung và cấu trúc củađề án đơn giản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14a ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015.

b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

Thời hạn mười (10) ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị đăng ký xác nhận đề án đơn giản, lãnh đạo Sở Tàinguyên và Môi trường xác nhận bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 banhành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015. Trường hợp chưa xácnhận, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính

- Tổ chức;

- Cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

- Cơ quan có thẩm quyền xác nhận: SởTài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan thẩm định: Chi cục Bảo vệmôi trường

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cácphòng, Ban liên quan.

(7) Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Giấy xác nhận đăng ký đề án đơn giảnkèm theo bản đề án đơn giản được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận.

(8) Lệ phí (nếu có): Không

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Thực hiện theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đề án bảo vệmôi trường chi tiết, đề án bảo về môi trường đơn giản.

- Văn bản đăng ký đề án đơn giản củachủ cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 13

- Bìa, phụ bìa, cấu trúc và nội dungcủa đề án bảo vệ môi trường đơn giản thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục14a.

(10) Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Bảo vệ môi trường ngày23/6/2014;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đề án bảo vệ môitrường chi tiết, đề án bảo về môi trường đơn giản.

PHỤ LỤC 13.

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

…(1)…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../…..
V/v xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản của …(2)…

(Địa danh), ngày… tháng… năm…

Kínhgửi: …(3)…

…(1)… có địa chỉ tại …(4)…, xin gửiđến …(3)… ba (03) bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản của …(2)…

Chúng tôi cam kết rằng mọi thông tin,số liệu đưa ra tại bản đề án nói trên là hoàn toàn trung thực và hoàn toàn chịutrách nhiệm trước pháp luật nếu có gì sai phạm.

Kính đề nghị quý (3) sớm xem xét vàcấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản này.

Xin trân trọng cám ơn./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- …(6)…
- Lưu …

…(5)…

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan/doanh nghiệp chủcơ sở.

(2) Tên đầy đủ của cơ sở.

(3) Tên gọi của cơ quan xác nhậnđăng ký đề án bảo vệ môi trường.

(4) Địa chỉ liên hệ theo bưu điện

(5) Đại diện có thẩm quyền của cơquan/doanh nghiệp chủ cơ sở.

(6) Nơi nhận khác (nếu có).

PHỤ LỤC 14A.

BÌA, PHỤ BÌA, CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNGCỦA ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN ĐỐI VỚI CƠ SỞ ĐĂNG KÝ TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀMÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN/ PHÊ DUYỆT CƠ SỞ - nếu có)

(TÊN CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP CHỦ CƠ SỞ)

ĐỀ ÁN

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN

của …(1)…

CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP CHỦ CƠ SỞ (2)

(Người đại diện có thẩm quyền
ký, ghi họ tên, đóng dấu)

CƠ QUAN TƯ VẤN (nếu có) (2)

(Người đại diện có thẩm quyền
ký, ghi họ tên, đóng dấu)

(Địa danh), Tháng… năm…

Ghi chú:

(1) Tên đầy đủ, chính xác của cơ sở (theo vănbản về đầu tư của cơ sở).

(2) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.

MỤC LỤC DANH MỤCTỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

MỞ ĐẦU

- Cơ sở được thành lập theo quyết định của ai/cấpnào, số và ngày của văn bản hay quyết định thành lập; số và ngày của văn bảnđăng ký đầu tư (nếu có); số và ngày của giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); cácthông tin liên quan khác (sao và đính kèm các văn bản ở phần phụ lục của đềán).

- Trường hợp địa điểm của cơ sở đặt tại khu sản xuất,kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải nêu rõ tên của khu/cụm, số và ngày củavăn bản chấp thuận của Ban quản lý khu/cụm đó (sao và đính kèm văn bản ở phầnphụ lục của đề án).

- Nêu rõ tình trạng hiện tại của cơ sở (thuộc loạinào theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này).

CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ

1.1. Tên của cơ sở

Nêu đầy đủ, chính xác tên gọi hiện hành của cơ sở(thống nhất với tên đã ghi ở trang bìa và trang phụ bìa của đề án bảo vệ môi trườngnày).

1.2. Chủ cơ sở

Nêu đầy đủ họ, tên và chức danh của chủ cơ sở kèmtheo chỉ dẫn về địa chỉ liên hệ, phương tiện liên lạc (điện thoại, fax, hòm thưđiện tử).

1.3. Vị trí địa lý của cơ sở

- Mô tả vị trí địa lý của cơ sở: Nêu cụ thể vị tríthuộc địa bàn của đơn vị hành chính từ cấp thôn và/hoặc xã trở lên; trường hợpcơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải chỉ rõ tênkhu/cụm này trước khi nêu địa danh hành chính; tọa độ các điểm khống chế vị trícủa cơ sở kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí các điểm khống chế đó.

- Mô tả các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hộicó khả năng bị ảnh hưởng bởi cơ sở.

- Chỉ dẫn địa điểm đang và sẽ xả nước thải của cơsở và chỉ dẫn mục đích sử dụng nước của nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành(trường hợp có nước thải).

- Bản đồ hoặc sơ đồ đính kèm để minh họa vị trí địalý của cơ sở và các đối tượng xung quanh như đã mô tả.

1.4. Các hạng mục xây dựng của cơ sở

- Nhóm các hạng mục về kết cấu hạ tầng, như: đườnggiao thông, bến cảng, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải,thoát nước mưa, các kết cấu hạ tầng khác (nếu có);

- Nhóm các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, như: văn phòng làm việc, nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, bãi tập kết nguyênliệu và các hạng mục liên quan khác;

- Nhóm các hạng mục về bảo vệ môi trường, như: quảnlý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại (nơi lưu giữ, nơi trungchuyển, nơi xử lý, nơi chôn lấp); xử lý nước thải; xử lý khí thải; chống ồn,rung; chống xói lở, xói mòn, sụt, lún, trượt, lở đất; chống úng, ngập nước; cáchạng mục về bảo vệ môi trường khác.

1.5. Quy mô/công suất, thời gian hoạt động củacơ sở

- Quy mô/công suất.

- Thời điểm đã đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động;dự kiến đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động (đối với cơ sở quy định tại điểm đ khoản1 Điều 15 Thông tư này).

1.6. Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở

Mô tả tóm tắt công nghệ sản xuất/vận hành của cơsở kèm theo sơ đồ minh họa, trong đó có chỉ dẫn cụ thể vị trí của các dòng chấtthải và/hoặc vị trí có thể gây ra các vấn đề môi trường không do chất thải (nếucó).

1.7. Máy móc, thiết bị

Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị đã lắpđặt và đang vận hành; đang và sẽ lắp đặt (đối với cơ sở quy định tại khoản 1 Điều15 Thông tư này) với chỉ dẫn cụ thể về: Tên gọi, nơi sản xuất, năm sản xuất,tình trạng khi đưa vào sử dụng (mới hay cũ, nếu cũ thì tỷ lệ còn lại là baonhiêu).

1.8. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

Liệt kê từng loại nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chấtcần sử dụng với chỉ dẫn cụ thể về: Tên thương mại, công thức hóa học (nếu có),khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm).

Nêu cụ thể khối lượng điện, nước và các vật liệukhác cần sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm).

1.9. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trườngcủa cơ sở trong thời gian đã qua

- Nêu tóm tắt tình hình thực hiện công tác bảo vệmôi trường của cơ sở trong quá trình hoạt động.

- Lý do đã không lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường, bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây.

- Hình thức, mức độ đã bị xử phạt vi phạm hành chínhvà xử phạt khác về môi trường (nếu có).

- Những tồn tại, khó khăn (nếu có).

Yêu cầu: Trường hợp đã bị xử phạt,phải sao và đính kèm các văn bản xử phạt vào phần phụ lục của bản đề án.

CHƯƠNG 2. MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNGMÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2.1. Các nguồn phát sinh chất thải

2.1.1. Nước thải

2.1.2. Chất thải rắn thông thường

2.1.3. Chất thải nguy hại

2.1.4. Khí thải

Yêu cầu đối với các nội dung từ mục 2.1.1 đến mục2.1.4:

Mô tả rõ từng nguồn phát sinh chất thải kèm theotính toán cụ thể về: Hàm lượng thải (nồng độ) của từng thông số đặc trưng cho cơsở và theo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng; tổng lượng/lưu lượng thải(kg, tấn, m3) của từng thông số đặc trưng và của toàn bộ nguồn trongmột ngày đêm (24 giờ), một tháng, một quý và một năm. Trường hợp cơ sở có từ 02điểm thải khác nhau trở lên ra môi trường thì phải tính tổng lượng/lưu lượngthải cho từng điểm thải.

2.1.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung

Mô tả rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung.

2.2. Các tác động đối với môi trường và kinh tế- xã hội

- Mô tả các vấn đề môi trường do cơ sở tạo ra (nếucó), như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờbiển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; suy thoáicác thành phần môi trường vật lý và sinh học; biến đổi đa dạng sinh học và cácvấn đề môi trường khác;

Các nội dung trong mục 2.1 và 2.2. phải thể hiệnrõ theo từng giai đoạn, cụ thể như sau:

- Giai đoạn vận hành/hoạt động hiện tại.

- Giai đoạn vận hành/hoạt động trong tương laitheo kế hoạch đã đặt ra (nếu có).

- Giai đoạn đóng cửa hoạt động (nếu có).

2.3. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trườngcủa cơ sở

2.3.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thảivà nước mưa

2.3.2. Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữvà xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại

2.3.3. Công trình, thiết bị xử lý khí thải

2.3.4. Các biện pháp chống ồn, rung

2.3.5. Các công trình, biện pháp phòng ngừa,ứng phó sự cố môi trường

2.3.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môitrường khác

Trong các nội dung trong các mục từ 2.3.1. đến2.3.6, cần nêu rõ:

- Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu kể cả các hóachất (nếu có) đã, đang và sẽ sử dụng cho việc vận hành các công trình, biện phápbảo vệ môi trường kèm theo chỉ dẫn cụ thể về: tên thương mại, công thức hóa học(nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý,năm).

- Quy trình công nghệ, quy trình quản lý vận hànhcác công trình xử lý chất thải, hiệu quả xử lý và so sánh kết quả với các quychuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành.

- Trường hợp thuê xử lý chất thải, phải nêu rõ tên,địa chỉ của đơn vị nhận xử lý thuê, có hợp đồng về việc thuê xử lý (sao và đínhkèm văn bản ở phần phụ lục của đề án).

- Đánh giá hiệu quả của các giải pháp phòng ngừa,giảm thiểu tác động đến môi trường và kinh tế - xã hội khác và so sánh với cácquy định hiện hành.

2.4. Kế hoạch xây dựng, cải tạo, vận hành cáccông trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

Áp dụng đối với cơ sở chưa hoàn thiện công trình,biện pháp bảo vệ môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường

CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

3.1. Giảm thiểu tác động xấu do chất thải

- Biện pháp giải quyết tương ứng và có thuyết minhvề mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giải quyết. Trong trường hợp không thể cóbiện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở phải nêu rõ lý dovà có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

- Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện phápgiải quyết thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếuvới các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứngđược yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để cáccơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

3.2. Giảm thiểu các tác động xấu khác

Mỗi loại tác động xấu phát sinh đều phải có kèm theobiện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệuquả giảm thiểu tác động xấu đó. Trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưngkhó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụthể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

3.3. Kế hoạch giám sát môi trường

- Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng khí thải, nướcthải và những thông số ô nhiễm đặc trưng có trong khí thải, nước thải đặc trưngcho cơ sở, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành, với tần suấttối thiểu một (01) lần/06 tháng. Không yêu cầu chủ cơ sở giám sát nước thải đốivới cơ sở có đấu nối nước thải để xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung củakhu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.

- Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trênsơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.

Yêu cầu:

- Đối với đối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nângcông suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ kết quả của việcáp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cốmôi trường của cơ sở đang hoạt động và phân tích các nguyên nhân của các kếtquả đó.

- Đối với đối tượng lập lại đề án bảo vệ môi trường,trong nội dung của phần III Phụ lục này, cần nêu rõ các thay đổi về biện phápgiảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.

- Ngoài việc mô tả biện pháp giảm thiểu tác độngxấu đến môi trường như hướng dẫn tại mục 3.1 và 3.2 Phụ lục này, biện pháp giảmthiểu tác động xấu đến môi trường mang tính công trình phải được liệt kê dướidạng bảng, trong đó nêu rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần thiết vàkèm theo tiến độ xây lắp cụ thể cho từng công trình.

- Đối với đối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp,nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ hiện trạng cáccông trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở hiện hữu và mối liênhệ của các công trình này với hệ thống công trình, biện pháp bảo vệ môi trườngcủa cơ sở cải tạo, nâng cấp, nâng công suất.

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

1. Kết luận

Phải kết luận rõ:

- Đã nhận dạng, mô tả được các nguồn thải và tínhtoán được các loại chất thải, nhận dạng và mô tả được các vấn đề về môi trườngvà kinh tế - xã hội;

- Tính hiệu quả và khả thi của các công trình, biệnpháp bảo vệ môi trường; giải quyết được các vấn đề về môi trường và kinh tế -xã hội phát sinh từ hoạt động của cơ sở.

2. Kiến nghị

Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan ở trungương và địa phương để giải quyết các vấn đề vượt quá khả năng giải quyết củachủ cơ sở.

3. Cam kết

- Cam kết thực hiện đúng nội dung, tiến độ xây dựng,cải tạo và vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;

- Cam kết thực hiện đúng chế độ báo cáo tại quyếtđịnh phê duyệt đề án;

- Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật vềbảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở, kể cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtvề môi trường.

- Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trườngtrong trường hợp để xảy ra các sự cố trong quá trình hoạt động của cơ sở.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Các văn bản liên quan

Phụ lục 1.1. Bản sao các văn bản pháp lý liên quanđến sự hình thành cơ sở

Phụ lục 1.2. Bản sao các văn bản về xử lý vi phạmvề môi trường (nếu có)

Phụ lục 1.3. Bản sao các phiếu kết quả phân tíchvề môi trường, hợp đồng xử lý về môi trường (nếu có)

Phụ lục 1.4. Bản sao các văn bản khác có liên quan(nếu có)

Phụ lục 2: Các hình, ảnh minh họa (trừ cáchình, ảnh đã thể hiện trong bản đề án)

Từng văn bản, hình, ảnh trong phụ lục phải đượcxếp theo thứ tự rõ ràng với mã số cụ thể và đều phải được dẫn chiếu ở phần nộidung tương ứng của bản đề án.

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản được lập thànhba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ cơ sở ở phía dưới từng trang và ký, ghi họtên, chức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền của chủ cơ sở ởtrang cuối cùng.

2.Thẩm định và phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môitrường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khaithác khoáng sản (nộp kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánhgiá tác động môi trường)

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượngquy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 và điểm a khoản 2, Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/ 02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtBảo vệ môi trường (sau đây gọi là chủ dự án) nộp hồ sơ đề nghị thẩm địnhvà phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồimôi trường bổ sung (gọi tắt là phương án/phương án bổ sung) và nộp kèm theo hồsơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Bộphận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

- Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấyhẹn cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạnnăm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực thẩm địnhthông báo bằng văn bản cho chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2. Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảoquyết định thành lập hội đồng thẩm định trình UBND tỉnh; UBND tỉnh xem xét banhành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Tổ chức các hoạt động kiểm trathực địa (kiểm chứng các thông tin, số liệu; lấy mẫu phân tích kiểm chứng; thamvấn ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan); Thuê các chuyên gia, tổ chứcxã hội - nghề nghiệp phản biện trong trường hợp có đề nghị của cơ quan thườngtrực thẩm định.

Bước 3. Tổ chức họp Hội đồng thẩm định.

Bước 4. Trong thời gian năm(05) ngày làm việc sau khi kết thúc cuộc họp thẩm định cuối cùng của hội đồng thẩmđịnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo kết quả thẩmđịnh và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh hồ sơ thẩm định.

Sau khi nhận được thông báo kết quả thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung,chủ dự án có trách nhiệm gửi đến cơ quan thường trực thẩm định:

+ Ba (03) Bản phương án/phương án bổ sung được đóngquyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang bản phương án/phươngán bổ sung kể cả phụ lục (trừ trang bìa) kèm theo một (01) đĩa CD ghi toàn bộdữ liệu đối với trường hợp được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung.

+ Ba (03) Bản phương án/phương án bổ sung được đóngquyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang bản phương án/phươngán bổ sung kể cả phụ lục (trừ trang bìa) kèm theo một (01) đĩa CD ghi toàn bộdữ liệu và văn bản giải trình cụ thể nội dung chỉnh sửa, bổ sung đối với trườnghợp được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.

Bước 5. Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhđủ hồ sơ tới UBND tỉnh; UBND tỉnh xem xét ban hành Quyết định phê duyệt.

Bước 6. Bộ phận tiếp nhận và trả một (01)Bản phương án/phương án bổ sung đã được phê duyệt và Quyết định phê duyệt của UBNDtỉnh cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

(2) Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đườngbưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Điện Biên

(3) Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Thành phần hồ sơ phương án nộp kèm theo hồ sơ đềnghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:

- Một (01) văn bản đề nghị thẩm định phương án vàbáo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 1B ban hànhkèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015.

- Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khảthi hoặc tài liệu tương đương).

- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa Dự án. Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấutrúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫutương ứng quy định tại các Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày29/5/2015.

- Bảy (07) phương án cải tạo, phụchồi môi trường của dự án lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thôngtư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015

* Thành phần hồ sơ phương án bổ sungnộp kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường:

- Một (01) văn bản đề nghị thẩm địnhphương án bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tạiPhụ lục 1B ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015.

- Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáonghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương.

- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tácđộng môi trường của Dự án. Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấutrúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫutương ứng quy định tại các Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày29/5/2015.

- Bảy (07) phương án cải tạo, phụchồi môi trường bổ sung của dự án lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèmtheo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015.

- Một (01) bản sao phương án kèm theoquyết định đã được phê duyệt.

b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

Thời gian thẩm định và phê duyệt nămmươi (50) ngày làm việc, cụ thể:

- Thời gian thẩm định ba mươi (30)ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định phương án/phươngán bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường. (Thời gian chủ dự án hoànthiện hồ sơ theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định không tính vào thời gian thẩmđịnh).

- Trong thời hạn hai mươi (20) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án/phương án bổsung và báo cáo đánh giá tác động môi trường:

+ Trường hợp đủ điều kiện phê duyệt:UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt phương án/phương án bổ sung và báo cáođánh giá tác động môi trường.

+ Trường hợp chưa đủ điều kiện phêduyệt hoặc không phê duyệt: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, UBND tỉnh banhành văn bản nêu rõ lý do chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính

- Tổ chức;

- Cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

- Cơ quan thường trực thẩm định: SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở,Ban ngành liên quan.

(7) Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Bản phương án/phương án bổ sung đãđược phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.

(8) Lệ phí (nếu có):

- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tácđộng môi trường: Thực hiện thu theo quy định tại mục 11, Phụ lục I, Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định danh mục, mứcthu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vịthu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

- Phí thẩm định phương án cải tạo,phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: Chưa thu (hiệntại chưa có văn bản quy định mức thu phí thẩm định phương án/phương án bổsung).

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờkhai: Thực hiện theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về cải tạo, phục hồi môi trường tronghoạt động khai thác khoáng sản:

- Văn bản đề nghị thẩm định phươngán/phương án bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tạiPhụ lục 1B.

- Cấu trúc và hướng dẫn xây dựng nộidung phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trườngbổ sung thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 hoặc phụ lục 4.

- Hướng dẫn các giải pháp cải tạo,phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục3.

- Phương pháp tính và dự toán chi phícải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 11.

- Báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa Dự án (Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nộidung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu tương ứng quyđịnh tại các Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5năm 2015

(10) Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánhgiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệmôi trường;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về cải tạo, phục hồi môitrường trong hoạt động khai thác khoáng sản;

- Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phívà tỷ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vị thu phí, lệ phí trênđịa bàn tỉnh Điện Biên.

PHỤLỤC SỐ 1B

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨMĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN/PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG

(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...
V/v thẩm định báo cáo ĐTM và phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung của Dự án (2)

(Địa danh), ngày… tháng… năm…

Kính gửi: (3)

Chúng tôi là: (1), chủ dự áncủa (2), thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc mụcsố... Phụ lục II (hoặc thuộc mục số... Phụ lục III) Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và phươngán/phương án bổ sung thuộc đối tượng tại Khoản….Điều… Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của LuậtBảo vệ môi trường Dự án đầu tư do... phê duyệt.

- Địa điểm thực hiện Dự án:…;

- Địa chỉ liên hệ: …;

- Điện thoại: …; Fax:…; E-mail:… Xin gửi đến quý (3) hồ sơ gồm:

- Một (01) bản dự án đầu tư (báocáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương).

- Bảy (07) bản báo cáo đánh giátác động môi trường của Dự án.

- Bảy (07) phương án cải tạo,phục hồi môi trường của Dự án.

Chúng tôi xin bảo đảm về độ trungthực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạmchúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.

Đề nghị (3) thẩm định báo cáođánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phươngán cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung của Dự án.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
- Lưu …

(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú: (1)Chủ dự án; (2) Tên đầy đủ, chính xác của Dự án; (3) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định,phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án; (4) Đại diện có thẩmquyền của Chủ dự án.

PHỤ LỤC SỐ 2

CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNGPHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I:

THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN

MỞ ĐẦU

Nêu tóm tắt những yếu tố hìnhthành, xuất xứ, sự cần thiết lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Chương I.

KHÁI QUÁT CHUNG

I. Thông tin chung

- Tên tổ chức, cá nhân:

- Địa chỉ liên lạc:

- Điện thoại:...... Fax:.....

- Giấy đăng ký kinh doanh (hoặcGiấy chứng nhận đầu tư).

- Hình thức đầu tư và quản lýphương án. Hình thức đầu tư, nguồn vốn và lựa chọn hình thức quản lý phương án.Trường hợp thuê tư vấn quản lý phương án phải nêu rõ thông tin, địa chỉ, tínhpháp lý của tổ chức tư vấn quản lý phương án.

II. Cơ sở để lập phương áncải tạo, phục hồi môi trường

Cơ sở pháp lý: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT; Giấy phép khai thác khoáng sản(nếu có), quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi/phương án đầu tư, kếtquả thẩm định thiết kế cơ sở, các văn bản phê duyệt quy hoạch ngành, quy hoạchxây dựng, quy hoạch sử dụng đất khu vực triển khai phương án, quyết định phêduyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận Bản cam kết bảovệ môi trường và các văn bản khác có liên quan; quy định về công tác dự toán,đơn giá, định mức, quy chuẩn kỹ thuật khai thác khoáng sản, quy chuẩn môitrường áp dụng xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Tài liệu cơ sở: Dự án đầu tưxây dựng công trình khai thác mỏ được phê duyệt và thiết kế cơ sở được thẩm địnhhoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bảncam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận; tài liệu quan trắc môitrường.

Nêu rõ tên tổ chức tư vấn lậpphương án cải tạo, phục hồi môi trường, tên người chủ trì và danh sách nhữngngười trực tiếp tham gia.

III. Đặc điểm khai thác khoángsản, hiện trạng môi trường

Mô tả rõ ràng vị trí địa lý,tọa độ, ranh giới… của địa điểm thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

1. Công tác khai thác khoángsản

- Nêu tóm tắt đặc điểm địa hình,địa mạo của khu vực khai thác khoáng sản; điều kiện địa chất, địa chất côngtrình, đặc điểm thành phần thạch học, thành phần khoáng vật khoáng sản; đặcđiểm phân bố khoáng sản.

- Tài nguyên, biên giới và trữlượng khai trường: Nêu tóm tắt về trữ lượng tài nguyên khoáng sản, điều kiện kỹthuật khai thác.

- Chế độ làm việc, công suấtvà tuổi thọ mỏ: Nêu chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ.

- Mở vỉa, trình tự và hệ thốngkhai thác: Nêu tóm tắt phương án mở vỉa, trình tự khai thác và hệ thống khaithác.

- Vận tải, bãi thải và thoátnước mỏ: Nêu phương thức vận tải trong mỏ, công tác đổ thải và thoát nước mỏ.

- Kỹ thuật an toàn, vệ sinh côngnghiệp và phòng chống cháy: Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn, vệ sinh côngnghiệp và phòng chống cháy nổ.

- Tổng mặt bằng, vận tải ngoàivà tổ chức xây dựng: Mô tả tóm tắt giải pháp bố trí tổng mặt bằng, tổ chức vậntải ngoài và tổ chức xây dựng của dự án; các giải pháp kiến trúc-xây dựng,thiếtkế cơ sở đã lựa chọn.

2. Hiện trạng môi trường

- Tóm tắt điều kiện tự nhiên,hệ thống đường giao thông, hệ thống sông suối, đặc điểm địa hình…, điều kiệnkinh tế - xã hội và các đối tượng xung quanh khu vực khai thác khoáng sản.

- Nêu hiện trạng môi trường thờiđiểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Kết quả phân tích môi trườngthời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Chương II.

CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

I. Lựa chọn giải pháp cảitạo, phục hồi môi trường

- Căn cứ vào điều kiện thực tếcủa từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai thác đếnmôi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất, thành phầnkhoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựngcác giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo, phục hồimôi trường phải đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộngđồng.

- Việc cải tạo, phục hồi môitrường thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT và các quy định có liên quan.

- Mô tả khái quát các giải pháp;các công trình và khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường. Xây dựngbản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình cải tạo,phục hồi môi trường.

- Đánh giá ảnh hưởng đến môitrường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường củaphương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứtgãy, sự cố môi trường,…).

- Tính toán “chỉ số phục hồiđất” cho các giải pháp lựa chọn (tối thiểu 02 giải pháp cho mỗi hạng mục công trình)được xác định theo biểu thức sau:

Ip = (Gm - Gp)/Gc

Trong đó:

+ Gm: giá trị đấtđai sau khi phục hồi, dự báo theo giá cả thị trường tại thời điểm tính toán;

+ Gp: tổng chiphí phục hồi đất để đạt được mục đích sử dụng;

+ Gc: giá trị nguyênthủy của đất đai trước khi mở mỏ ở thời điểm tính toán (theo đơn giá của Nhànước);

Trên cơ sở đánh giá và so sánhchỉ số phục hồi đất và ưu điểm, nhược điểm của các giải pháp (tối thiểu 02 giảipháp cho mỗi hạng mục công trình), lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môitrường tối ưu.

II. Nội dung cải tạo, phụchồi môi trường

Từ giải pháp cải tạo, phục hồimôi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mụccông trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:

- Thiết kế, tính toán khối lượngcông việc các công trình chính để cải tạo, phục hồi môi trường theo hướng dẫntại Phụ lục số 11 của Thông tư tư số 38/2015/TT-BTNMT .

- Thiết kế, tính toán khối lượngcông việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợpvới điều kiện thực tế;

- Thiết kế các công trình đểgiảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với từng giaiđoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;

- Lập bảng các công trình cảitạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn vàtoàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;

- Lập bảng thống kê các thiếtbị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cải tạo,phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồimôi trường;

- Xây dựng các kế hoạch phòngngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.

Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiếtkế, thi công các công trình cải tạo, phục hồi môi trường dựa trên báo cáo nghiêncứu khả thi khai thác mỏ hoặc thiết kế cơ sở khai thác mỏ hoặc báo cáo đánh giátác động môi trường.

III. Kế hoạch thực hiện

Trình bày sơ đồ tổ chức thựchiện cải tạo, phục hồi môi trường.

Trình bày tiến độ thực hiện cảitạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình.

Kế hoạch tổ chức giám định cáccông trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành cácnội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Giải pháp quản lý, bảo vệ cáccông trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.

Trong quá trình khai thác khoángsản, tổ chức, cá nhân có thể kết hợp sử dụng kết quả giám sát môi trường trongBáo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệmôi trường được phê duyệt.

Lập bảng tiến độ thực hiện cảitạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:

TT

Tên công trình

Khối lượng/đơn vị

Đơn giá

Thành tiền

Thời gian thực hiện

Thời gian hoàn thành

Ghi chú

I

Khu vực khai thác

I.1

Đối với khai thác lộ thiên

1

Cải tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ moong, đáy mong khu A

2

Trồng cây khu A

….

I.2

Đối với khai thác lộ thiên

1

Cải tạo đường lò, cửa lò khu A

2

Hệ thống thoát nước khu A

….

….

II

Khu vực bãi thải

1

San gạt khu A

2

Trồng cây khu A.

III

Khu vực SCN và phụ trợ

1

Tháo dỡ khu A

2

Trồng cây khu A

IV

Công tác khác

…..

Chương III.

DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

I. Dự toán chi phí cải tạo,phục hồi môi trường

- Căn cứ tính dự toán: định mức,đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các Bộ, ngành tương ứng trong trườnghợp địa phương chưa có định mức, đơn giá.

- Nội dung của dự toán: theođiều kiện thực tế của công tác cải tạo, phục hồi môi trường; theo khối lượng vànội dung công việc cải tạo, phục hồi nêu trên và theo hướng dẫn tại Phụ lục số 11ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT .

- Lập bảng tổng hợp chi phí gồmcác công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng; đơn giá từng hạng mụccông trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường.

II. Tính toán khoản tiền kýquỹ và thời điểm ký quỹ

Các khoản tiền ký quỹ lần đầuvà các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo theo hướngdẫn quy định của Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT .

II. Đơn vị nhận ký quỹ:Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (Quỹ bảovệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam).

Chương IV.

CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN

I. Cam kết của tổ chức,cá nhân

Các cam kết của tổ chức, cá nhânvề thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồimôi trường; tuân thủ các quy định chung về cải tạo, phục hồi môi trường, bảo vệmôi trường có liên quan đến các giai đoạn của phương án. Cụ thể:

- Cam kết tính trung thực, kháchquan khi tính toán khoản tiền ký quỹ;

- Các cam kết thực hiện ký quỹcải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ bảo vệ môi trường... theo đúng cam kết trongphương án cải tạo, phục hồi môi trường;

- Cam kết bố trí nguồn vốn đểthực hiện;

- Các cam kết thực hiện và hoànthành các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường;

- Cam kết thực hiện kế hoạchphòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm môi trườngtrong trường hợp gây ra sự cố môi trường;

- Cam kết thực hiện chế độ nộpbáo cáo, chế độ kiểm tra theo đúng quy định;

- Cam kết lập báo cáo về kếtquả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồimôi trường bổ sung và kết quả chương trình giám sát môi trường gửi cơ quan cóphê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường của địa phương theo quy định.

II. Kết luận

Nêu kết luận và đánh giá hiệuquả của phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Tính hợp lý của số tiền ký quỹcải tạo, phục hồi môi trường.

Phần II:

CÁC PHỤ LỤC

1. Phụ lục các bản vẽ

TT

Tên bản vẽ

1

Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

2

Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

3

Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác

4

Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật.

5

Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000).

6

Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật

7

Bản đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

8

Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm

9

Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

10

Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình cải tạo, phục hồi môi trường

11

Sơ đồ vị trí các công trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường

2. Phụ lục các Hồ sơ, tàiliệu liên quan

- Bản sao quyết định phê duyệt/giấyxác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đềán bảo vệ môi trường đơn giản/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Quyết định phêduyệt trữ lượng khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);

- Bản sao quyết định phê duyệtDự án đầu tư khai thác và Thông báo thẩm định thiết kế cơ sở hoặc tài liệutương đương (nếu có);

- Đơn giá sử dụng tính dự toánkinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá, định mức của các bộ, ngành vàđịa phương liên quan; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu có).

PHỤ LỤC SỐ 3

HƯỚNG DẪN CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒIMÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. Đối với mỏ khai tháclộ thiên không có nguy cơ phát sinh dòng thải axit mỏ

1. Khai trường khi kếtthúc khai thác

a) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm dưới mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạo hệthống lưu, thoát nước và trồng cây, phủ xanh trên toàn bộ khai trường. Trườnghợp để lại thành hồ chứa nước nhưng độ sâu mực nước không được sâu hơn mức nướcthông thủy 30m và phải có hệ thống lưu thông nước với các khu vực bên ngoài;xây dựng kè bờ chắc chắn và cải tạo bờ moong giật cấp đảm bảo an toàn - kỹthuật; xây dựng đê xung quanh moong đảm bảo ngăn súc vật và người; trồng cây xendày xung quanh hơn định mức trồng cây thông thường ít nhất 2 lần; lập hàng ràovà biển báo nguy hiểm tồn tại vĩnh viễn ghi rõ độ sâu của moong; tái tạo hệ sinhthái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

b) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm trên mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện việc lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạohệ thống lưu, thoát nước và trồng cây trên toàn bộ khai trường. Trường hợp đểlại địa hình hố mỏ thì độ cao từ đáy moong đến mức cao địa hình xung quanhkhông được lớn hơn 15 m; cải tạo, củng cố bờ moong đảm bảo an toàn kỹ thuật;xây dựng bờ kè và hệ thống thoát nước; trồng cây và phủ xanh toàn bộ đáy moong;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

c) Khai trường khai thác địahình khác dạng hố mỏ: thực hiện san gạt, tạo mặt bằng hoặc cắt tầng, phủ đất đểtrồng cây hoặc chuyển đổi mục đích; xây dựng hệ thống thoát nước bề mặt; táitạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

2. Khu vực xung quanh khaitrường

a) Xung quanh khai trường làđịa hình bằng phẳng: san gạt, tạo mặt bằng; xử lý ô nhiễm môi trường theo đúng cáctiêu chuẩn, quy chuẩn; phủ đất để trồng cây;

b) Xung quanh khai trường làđịa hình vách núi: cải tạo, củng cố bờ tầng vách núi đảm bảo an toàn - kỹ thuật;phủ đất và trồng cây trên mặt tầng; xây dựng hệ thống thu gom nước tại mặt tầngvà chân tầng vách núi; xây dựng tường kè chân tầng vách núi; lập hàng rào vàbiển báo nguy hiểm xung quanh chân tầng; trồng cây tại các khu vực xung quanh.

3. Bãi thải đất đá

Tiến hành san gạt, tạo mặt bằngvà trồng cây. Trường hợp bãi thải dạng đống không thể san gạt thì phải cải tạo,san cắt tầng thải và tạo độ dốc của bãi thải đảm bảo an toàn - kỹ thuật; gócnghiêng của sườn bãi thải phải nhỏ hơn hoặc bằng góc trượt tự nhiên của đất đáthải đổ xuống; xây dựng hệ thống chân kè bãi thải đảm bảo bền vững; hệ thống thugom nước các mặt tầng và chân tầng bãi thải; phủ đất và trồng cây trên các mặt tầngvà sườn tầng bãi thải (cây bụi và cây thân gỗ).

4. Bãi thải quặng đuôi

a) Đối với các bãi thải quặngđuôi dạng thô, rắn, dễ thoát nước: san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toànbộ diện tích bãi thải; xây dựng hệ thống thoát và xử lý nước chảy tràn;

b) Đối với các hồ thải quặngđuôi dạng mịn, khó thoát nước, không có khả năng hoàn thổ phủ xanh: xây dựng đê,đập tràn vĩnh viễn đảm bảo an toàn - kỹ thuật và phải được đơn vị có chức năngthẩm định thiết kế kỹ thuật; xây dựng hệ thống xử lý nước rỉ quặng đuôi đạttiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài môi trường; tái tạo hệ sinh tháivà môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu; xây dựng hàng rào kiên cố,trồng cây xen dày và lắp đặt biển báo nguy hiểm xung quanh.

5. Sân công nghiệp và khuvực phụ trợ phục vụ khai thác và chế biến khoáng sản

Tháo dỡ các hạng mục công trình,thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tíchsân công nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

6. Khu vực xung quanh khôngthuộc diện tích được cấp phép của mỏ nhưng bị thiệt hại do các hoạt động khaithác khoáng sản

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và sự cố môi trường trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố môi trường. Việcxử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phải có sự tham gia, giám sát vàthẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

II. Đối với mỏ khai thác lộthiên có nguy cơ tạo dòng thải axit; có phát sinh thành phần nguy hại

Tất cả các mỏ khai thác khoángsản rắn có thành phần khoáng vật sulfua, phát sinh dòng thải axit mỏ và các mỏkhoáng sản có chất thải mỏ phát sinh có thành phần nguy hại vượt ngưỡng theoquy định hiện hành phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường nghiêm ngặt nhưsau:

1. Khai trường khi kếtthúc khai thác

a) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm dưới mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạo độnghiêng thích hợp để thu gom nước chảy tràn; phủ một lớp vật liệu có độ thẩmthấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địakỹ thuật chống thấm đảm bảo an toàn; phủ đất và trồng cây trên toàn bộ khaitrường; xây dựng hệ thống thoát nước bề mặt.

Trường hợp để lại thành hồ chứanước nhưng độ sâu mực nước không được sâu hơn mức nước thông thủy 30m; phải làmngập nước vĩnh viễn, xây dựng hệ thống lưu thông nước, xử lý, trung hòa nướcđảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường trước khi đổ ra các khu vực bênngoài; xây dựng kè bờ chắc chắn hoặc cải tạo bờ moong giật cấp đảm bảo an toàn- kỹ thuật; xây dựng đê xung quanh moong đảm bảo ngăn súc vật và người; trồngcây xen dầy xung quanh hơn định mức trồng rừng thông thường ít nhất 2 lần; lậphàng rào và biển báo nguy hiểm tồn tại vĩnh viễn ghi rõ độ sâu của moong; táitạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

b) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm trên mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện việc lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạođộ nghiêng để thu gom nước và xây dựng hệ thống thoát nước cho khu vực; phủ mộtlớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chống thấm đảm bảo an toàn; phủ đất vàtrồng cây trên toàn bộ khai trường. Trường hợp để lại địa hình hố mỏ thì độ caotừ đáy moong đến mức cao địa hình xung quanh không được lớn hơn 15 m; cải tạo,củng cố bờ moong đảm bảo an toàn kỹ thuật; phủ một lớp vật liệu có độ thẩm thấuthấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹthuật chống thấm đảm bảo an toàn trên các bờ tầng và đáy moong; phủ đất vàtrồng cây trên toàn bộ khai trường; phủ đất và trồng cây trên toàn bộ đáy moongvà bờ tầng; xây dựng bờ kè và hệ thống thoát nước xung quanh moong; tái tạo hệsinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

c) Khai trường khai thác địahình khác dạng hố mỏ: thực hiện san gạt, tạo mặt bằng hoặc san cắt tầng và tạo độnghiêng thu gom nước chảy tràn; phủ một lớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồilu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chốngthấm đảm bảo an toàn; phủ đất và trồng cây; xây dựng hệ thống thu gom nước bềmặt; tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

2. Khu vực xung quanh khaitrường

a) Xung quanh khai trường làđịa hình bằng phẳng: san gạt, tạo mặt bằng; xử lý ô nhiễm môi trường theo đúng cáctiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường; phủ đất để trồng cây;

b) Xung quanh khai trường làđịa hình vách núi: cải tạo, củng cố bờ tầng vách núi đảm bảo an toàn - kỹ thuật;phủ một lớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chống thấm đảm bảo an toàn trên cácbờ tầng; phủ đất và trồng cây trên mặt tầng; xây dựng hệ thống thu gom và xử lýnước tại mặt tầng và chân tầng vách núi; xây dựng tường kè chân tầng vách núi;lập hàng rào và biển báo nguy hiểm xung quanh chân tầng; trồng cây tại các khuvực xung quanh.

3. Các bãi thải đất, đá

Tiến hành san gạt, tạo mặt bằngvà trồng cây. Trường hợp bãi thải dạng đống không thể san gạt thì phải cải tạo,san cắt tầng thải và tạo độ dốc của bãi thải đảm bảo an toàn - kỹ thuật; phủbãi thải bằng một lớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấunhỏ hơn 1x 10-6 cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chống thấm đảm bảoan toàn; góc nghiêng của sườn bãi thải phải nhỏ hơn hoặc bằng góc trượt tự nhiêncủa đất đá thải đổ xuống; xây dựng hệ thống chân kè bãi thải đảm bảo bền vữngvà phải được đơn vị có chức năng thẩm định thiết kế kỹ thuật; hệ thống thu gomnước các mặt tầng và chân tầng bãi thải; phủ đất và trồng cây trên các mặt tầngvà sườn tầng bãi thải.

4. Bãi thải quặng đuôi

a) Đối với các bãi thải quặngđuôi dạng thô, rắn, khô: san gạt, tạo mặt bằng phủ bề mặt bãi thải bằng một lớpvật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chống thấm đảm bảo an toàn, phủ đất vàtrồng cây trên toàn bộ diện tích bãi thải; xây dựng hệ thống thoát và xử lýnước chảy tràn;

b) Đối với các hồ thải quặngđuôi dạng mịn, khó thoát nước, không có khả năng cải tạo phủ xanh: xây dựng đê,đập tràn vĩnh viễn đảm bảo an toàn - kỹ thuật và phải được đơn vị có chức năng thẩmđịnh thiết kế kỹ thuật; phải làm ngập nước vĩnh viễn, xây dựng hệ thống lưuthông nước, xử lý, trung hòa nước đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trườngtrước khi đổ ra các khu vực bên ngoài; xây dựng kè bờ chắc chắn; xây dựng đêxung quanh hồ thải quặng đuôi đảm bảo ngăn súc vật và người; trồng cây ken dầyxung quanh hơn định mức trồng rừng thông thường ít nhất 2 lần; lập hàng rào vàbiển báo nguy hiểm tồn tại vĩnh viễn ghi rõ độ sâu và trạng thái chất thảitrong hồ.

5. Sân công nghiệp và khuvực phụ trợ phục vụ khai thác và chế biến khoáng sản

Tháo dỡ các hạng mục công trình,thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn, quychuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tích sâncông nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh; táitạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

6. Khu vực xung quanh khôngthuộc diện tích được cấp phép của mỏ nhưng bị thiệt hại do các hoạt động khaithác, chế biến khoáng sản

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và sự cố môi trường trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố môi trường xungquanh. Việc xử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phải có sự tham gia,giám sát và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

III. Đối với khai thác hầmlò

1. Các đường lò và khu vựccửa giếng lò

a) Đối với các khu vực khai tháctrên bề mặt đất không có các công trình xây dựng, thành phố thị xã, khu vực dâncư:

- Trường hợp phá hỏa toàn phầncác đường lò: thực hiện san gạt, tạo mặt bằng những khu vực bị sụt lún, trồngcây tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầuhoặc chuyển đổi mục đích;

- Trường hợp để lại các đườnglò: phải thực hiện lấp các cửa lò chính và cửa lò giếng theo quy chuẩn, quyphạm khai thác hầm lò;

b) Đối với những khu vực khaithác dưới những công trình xây dựng, thành phố thị xã, khu vực dân cư có nguycơ sụt lún, phải được cải tạo phục hồi môi trường bằng phương pháp chèn lò từngphần hoặc toàn phần, cần chèn lấp toàn bộ những đường lò còn lại sau khi kếtthúc khai thác để đảm bảo duy trì các công trình trên mặt đất.

2. Các bãi thải đất, đá; bãithải quặng đuôi

Các bãi thải đất đá; bãi thảiquặng đuôi: tiến hành cải tạo phục hồi môi trường như đối với khai thác lộthiên.

3. Sân công nghiệp và khuvực phụ trợ phục vụ khai thác khoáng sản

Tháo dỡ các hạng mục công trình,thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tíchsân công nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

4. Khu vực xung quanh khôngthuộc diện tích được cấp phép của mỏ nhưng bị thiệt hại do các hoạt động khaithác khoáng sản

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và sự cố môi trường trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố môi trường xungquanh. Việc xử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phải có sự tham gia,giám sát và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

IV. Đối với khai thác cátsỏi, khoáng sản lòng sông, cửa biển

1. Khu vực khai trường

a) Thực hiện khắc phục các khuvực xói lở bờ sông, bờ kè đê do hoạt động khai thác cát, sỏi, sa khoáng lòngsông gây ra; xây dựng bờ kè đoạn khu vực khai thác;

b) San gạt và nạo vét các khuvực sông bị bồi lắng do hoạt động khai thác bằng các tàu, bè dùng máy bơm hútđể tuyển rửa quặng trực tiếp trên tàu thải xuống sông.

2. Kho bãi khu vực phụ trợphục vụ khai thác

a) Tháo dỡ các hạng mục côngtrình, thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tíchsân công nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

b) Khu vực kho bãi tập kết cát,sỏi, sa khoáng, đường vận chuyển phải dọn sạch, san phẳng tái tạo lại hệ sinhthái và môi trường gần với trạng thái ban đầu hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.

3. Khu vực xung quanh khôngthuộc diện tích được cấp phép nhưng bị thiệt hại do các hoạt động khai thác

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và đền bù sự cố sạt lở bờ sông trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố sạt lởdo hoạt động khai thác. Việc xử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phảicó sự tham gia, giám sát và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường.

V. Đối với khai thác nướcnóng và nước khoáng thiên nhiên

1. Khu vực khai thác

Thực hiện lấp các giếng khoantheo quy định về việc xử lý, trám lấp giếng khoan không sử dụng.

2. Khu vực phụ trợ phục vụkhai thác

Tháo dỡ các hạng mục công trình,thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tíchsân công nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặcchuyển đổi mục đích sử dụng.

VI. Khai thác khoáng sản cóchứa thành phần phóng xạ

Tất cả các khu vực có liều phóngxạ giới hạn vượt quá tiêu chuẩn cho phép và phải có giải pháp khoanh vùng, cắmbiển báo khu vực không an toàn về phóng xạ để cảnh báo cho nhân dân biết. Tuyệtđối không chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cấp đất ở cho dân hoặc trồng cácloại cây lương thực cho đến khi phông phóng xạ trở về trạng thái giới hạn chophép; Thực hiện các giải pháp cải tạo phục hồi môi trường giảm thiểu tác độngcủa phóng xạ cụ thể như sau:

1. Khai trường khi kếtthúc khai thác

a) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm dưới mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạo hệthống thu thoát và xử lý nước bề mặt không để phát tán ra môi trường xungquanh; phủ lớp đất mặt không chứa thành phần phóng xạ trồng cây công nghiệp,phủ xanh trên toàn bộ khai trường. Trường hợp để lại thành hồ chứa nước nhưngđộ sâu mực nước không được sâu hơn mức nước thông thủy 30 m, xây dựng kè bờchắc chắn hoặc cải tạo bờ moong giật cấp đảm bảo an toàn - kỹ thuật; xây dựngđê xung quanh moong đảm bảo ngăn súc vật và người; trồng cây ken dầy xung quanhhơn định mức trồng rừng thông thường ít nhất 2 lần; lập hàng rào và biển báonguy hiểm tồn tại vĩnh viễn ghi rõ độ sâu của moong; tái tạo hệ sinh thái vàmôi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

b) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm trên mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện việc lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạohệ thống thu thoát nước bề mặt không để phát tán ra môi trường xung quanh; phủlớp đất mặt trồng cây trên toàn bộ khai trường. Trường hợp để lại địa hình hốmỏ thì độ cao từ đáy moong đến mức cao địa hình xung quanh không được lớn hơn15 m; cải tạo, củng cố bờ moong đảm bảo an toàn kỹ thuật; xây dựng bờ kè và hệthống thu nước bề mặt và xử lý không để phát tán làm ô nhiễm môi trường xung quanh;phủ đất trồng cây và phủ xanh toàn bộ đáy moong; tái, tạo hệ sinh thái và môitrường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

c) Khai trường khai thác địahình khác dạng hố mỏ: Thực hiện san gạt, tạo mặt bằng, phủ đất để trồng cây hoặcchuyển đổi mục đích; xây dựng hệ thống thu nước bề mặt về hồ xử lý; tái, tạo hệsinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

2. Khu vực xung quanh khaitrường

a) Xung quanh khai trường làđịa hình bằng phẳng: san gạt, tạo mặt bằng; xử lý ô nhiễm môi trường theo đúng cáctiêu chuẩn, quy chuẩn; phủ đất để trồng cây công nghiệp hoặc trồng cỏ;

b) Xung quanh khai trường làđịa hình vách núi: cải tạo, củng cố bờ tầng vách núi đảm bảo an toàn - kỹ thuật;phủ đất và trồng cây trên mặt và các sườn tầng; xây dựng hệ thống thu gom nướctại mặt tầng và chân tầng vách núi; xây dựng tường kè chân tầng vách núi; lậphàng rào và biển báo nguy hiểm xung quanh chân tầng; trồng cây tại các khu vựcxung quanh.

3. Bãi thải đất đá

Tiến hành san gạt, tạo mặt bằngvà trồng cây công nghiệp. Trường hợp bãi thải dạng đống không thể san gạt thìphải cải tạo, san cắt tầng thải và tạo độ dốc của bãi thải đảm bảo an toàn - kỹthuật; xây dựng hệ thống chân kè bãi thải; hệ thống thu gom nước các mặt tầngvà chân tầng bãi thải, và hố thu và xử lý nước; hố thu nước phải có biển báo ônhiễm phóng xạ; phủ đất và trồng cây trên các mặt tầng và sườn tầng bãi thải.Bãi thải không được cao hơn địa hình đồi núi tự nhiên gần nhất.

4. Hồ thải quặng đuôi

Đối với các hồ thải quặng đuôixây dựng hoặc gia cố lại đê, đập tràn vĩnh viễn, đảm bảo an toàn; tái tạo hệsinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu; xây dựng hàng ràokiên cố, trồng cây xen dày và lắp đặt biển báo nguy hiểm về độ sâu và ô nhiễmphóng xạ xung quanh hồ thải.

5. Kho bãi và các công trìnhphụ trợ phục vụ khai thác

a) Tháo dỡ các hạng mục côngtrình, thiết bị không còn mục đích sử dụng; các thiết bị phải được tẩy xạ; phế thảinhiễm xạ phải được thu gom để xử lý theo đúng quy phạm an toàn bức xạ ion hóa;thực hiện san gạt, tạo mặt bằng phủ lớp đất mặt không chứa chất phóng xạ vàtrồng các loại cây công nghiệp trên toàn bộ diện tích sân công nghiệp và khu vựcphụ trợ, tuyệt đối không trồng cây lương thực; xây dựng hệ thống thu thoát nướcbề mặt hạn chế phát tán ra khu vực xung quanh; tái tạo hệ sinh thái và môitrường gần với trạng thái môi trường ban đầu; khoanh vùng cắm biển báo khu vựckhông an toàn về phóng xạ để cảnh báo cho nhân dân biết;

b) Các khu vực kho, hầm chứachất phóng xạ phải được tháo dỡ, thu gom vận chuyển xử lý theo đúng quy phạm antoàn bức xạ ion hóa.

6. Những khu vực xung quanhkhông thuộc diện tích được cấp phép của mỏ nhưng bị thiệt hại do các hoạt độngkhai thác khoáng sản

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và sự cố môi trường trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố môi trường xungquanh. Việc xử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phải có sự tham gia,giám sát và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

VII. Những yêu cầu khác

1. Lựa chọn cây trồng để phụchồi môi trường phải lựa chọn loài cây, giống cây phù hợp với điều kiện sống ởđịa phương, có giá trị kinh tế cao;

2. Cải tạo moong khai thác thànhhồ chứa nước, yêu cầu phải đảm bảo khả năng chứa nước, lưu thông nước; đảm bảomục đích phục vụ nuôi trồng thủy sản hoặc cung cấp nước sinh hoạt;

3. Trong quá trình bóc tầng đấtphủ bề mặt trước khi tiến hành khai thác phải lưu giữ lại tầng đất phủ bề mặtđể phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường;

4. Việc duy tu, bảo trì côngtrình cải tạo, phục hồi môi trường hoặc công tác trồng dặm, chăm sóc cây yêu cầutối thiểu từ 3 đến 5 năm, tỷ lệ trồng dặm yêu cầu từ 10-30 % mật độ cây trồng.Đối với các công trình cải tạo, phục hồi môi trường của các mỏ khai thác cónguy cơ phát sinh dòng thải axit và các mỏ phóng xạ, công tác duy tu, bảo trìcông trình xác định theo từng phương án, phương án bổ sung.

PHỤ LỤC SỐ 4

CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNGPHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Chương 1.

KHÁI QUÁT CHUNG

1. Tên phương án

Nêu đúng như tên trong phươngán cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp quyết định phê duyệt trước đó.Trường hợp đã được đổi tên khác thì nêu cả tên cũ, tên mới và thuyết minh rõ vềquá trình, tính pháp lý của việc đổi tên này.

2. Tổ chức, cá nhân

- Nêu đầy đủ: tên, địa chỉ vàphương tiện liên hệ với tổ chức, cá nhân; họ tên và chức danh của người đứng đầutổ chức, cá nhân tại thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổsung.

- Tên và địa chỉ đơn vị tư vấn,những người trực tiếp tham gia thực hiện xây dựng phương án cải tạo, phục hồimôi trường bổ sung.

3. Căn cứ và mục tiêu đặtra đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.

4. Vị trí địa lý củaphương án

Mô tả vị trí địa lý, địa điểmthực hiện phương án theo quy định như đối với phương án cải tạo, phục hồi môitrường trước đó khi có sự thay đổi của các đối tượng tự nhiên, các đối tượng vềkinh tế - xã hội và các đối tượng khác xung quanh khu vực phương án chịu ảnhhưởng trực tiếp của phương án, kèm theo sơ đồ vị trí địa lý thể hiện các đốitượng này, có chú giải rõ ràng.

5. Hiện trạng môi trường tựnhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện phương án (cho đếnthời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung).

Chương 2.

CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

1. Những thay đổi về nội dungcủa phương án

Mô tả chi tiết, rõ ràng lý dovà những nội dung thay đổi của phương án cho đến thời điểm lập phương án cải tạo,phục hồi môi trường bổ sung.

2. Các hạng mục cải tạo, phụchồi môi trường

- Mô tả các hạng mục công trìnhcải tạo, phục hồi môi trường đã và đang thực hiện (nếu có);

- Mô tả lại các hạng mục côngtrình cải tạo, phục hồi môi trường được giữ nguyên, không thay đổi trong phươngán đã phê duyệt;

- Nêu chi tiết những giải phápcải tạo, phục hồi môi trường; danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phụchồi môi trường bổ sung và các thay đổi so với phương án đã được phê duyệt.

Chương 3.

DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

1. Kinh phí cải tạo phục hồimôi trường và trình tự ký quỹ

- Đối với các hạng mục công trìnhcải tạo, phục hồi môi trường đã được xác nhận từng phần, tổ chức, cá nhân trongquá trình tính toán khoản tiền ký quỹ được loại bỏ các hạng mục này nhưng phảigiải trình chi tiết;

- Tổ chức, cá nhân tính toánlại khoản tiền ký quỹ cho các hạng mục chưa được xác nhận hoàn thành cải tạo, phụchồi môi trường và các hạng mục công trình có sự thay đổi về giải pháp thực hiện,khối lượng bổ sung có áp dụng các đơn giá mới tại thời điểm lập phương án bổsung. Việc tính toán khoản tiền ký quỹ tương tự như tính toán trong phương án cảitạo, phục hồi môi trường quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ;

- Tổng số tiền ký quỹ trong phươngán bổ sung bằng tổng số tiền ký quỹ của các hạng mục công trình sau khi trừ đisố tiền tổ chức, cá nhân đã ký quỹ. Số tiền ký quỹ hàng năm trong phương án bổsung được xác định tương tự như quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT .

2. Kế hoạch thực hiện

Phân chia kế hoạch thực hiệntheo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường, chương trình quản lý,giám sát trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch kiểm tra, xácnhận hoàn thành phương án bổ sung.

Chương 4.

CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN

I. Cam kết của tổ chức,cá nhân

Các cam kết của tổ chức, cá nhânvề thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồimôi trường; tuân thủ các quy định chung về cải tạo, phục hồi môi trường, bảo vệmôi trường có liên quan đến các giai đoạn của phương án. Cụ thể:

- Cam kết tính trung thực, kháchquan khi tính toán khoản tiền ký quỹ;

- Các cam kết thực hiện ký quỹcải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ bảo vệ môi trường... theo đúng cam kết trongphương án cải tạo, phục hồi môi trường;

- Cam kết bố trí nguồn vốn đểthực hiện;

- Các cam kết thực hiện và hoànthành các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường;

- Cam kết thực hiện kế hoạchphòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm môi trườngtrong trường hợp gây ra sự cố môi trường;

- Cam kết thực hiện chế độ nộpbáo cáo, chế độ kiểm tra theo đúng quy định;

- Cam kết lập báo cáo về kếtquả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồimôi trường bổ sung và kết quả chương trình giám sát môi trường gửi cơ quan cóphê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường của địa phương theo quy định.

II. Kết luận

Nêu kết luận và đánh giá hiệuquả của phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Tính hợp lý của số tiền ký quỹcải tạo, phục hồi môi trường.

CÁC PHỤ LỤC

1. Phụ lục các bản vẽ

TT

Tên bản vẽ

1

Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

2

Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

3

Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác

4

Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật.

5

Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000).

6

Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật

7

Bản đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

8

Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm

9

Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

10

Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình cải tạo, phục hồi môi trường

11

Sơ đồ vị trí các công trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường

2. Phụ lục các Hồ sơ, tàiliệu liên quan

- Bản sao quyết định phê duyệt/giấyxác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đềán bảo vệ môi trường đơn giản/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Quyết định phêduyệt trữ lượng khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);

- Bản sao quyết định phê duyệtDự án đầu tư khai thác và Thông báo thẩm định thiết kế cơ sở hoặc tài liệutương đương (nếu có);

- Đơn giá sử dụng tính dự toánkinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá, định mức của các bộ, ngành vàđịa phương liên quan; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu có).

3.Thẩm định và phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môitrường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khaithác khoáng sản (không kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánhgiá tác động môi trường).

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1.Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượngquy định tại điểm b và c, khoản 1, Điều 5 và điểm b khoản 2, Điều 5 Nghị địnhsố 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là chủ dự án)nộp hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phươngán cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (gọi tắt là phương án/phương án bổsung) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhĐiện Biên.

- Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấyhẹn cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệthì trong thời hạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thườngtrực thẩm định thông báo bằng văn bản cho chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2. Trong thời hạn không quá 10 (mười)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảoquyết định thành lập hội đồng thẩm định trình UBND tỉnh; UBND tỉnh xem xét banhành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Trường hợp cần thiết, trong thờihạn không quá 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày thành lập hội đồng thẩmđịnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các hoạt động: kiểm tra thực địa,kiểm chứng các thông tin, số liệu; lấy mẫu phân tích kiểm chứng tại địa điểmthực hiện phương án, phương án bổ sung và khu vực kế cận; tham vấn ý kiến củacác tổ chức, cá nhân có liên quan; thuê các chuyên gia, tổ chức xã hội - nghềnghiệp phản biện các nội dung của phương án/phương án bổ sung.

Bước 3.Trong thời hạn không quá 07 (bảy)ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại điểm a hoặc điểm bkhoản 2 Điều 5 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015, Sở Tài nguyên và Môitrường tổ chức họp Hội đồng thẩm định.

Bước 4. Trong thời hạn sáu (06) ngày làm việckể từ ngày tổ chức họp hội đồng thẩm định, cơ quan thường trực thẩm định thôngbáo bằng văn bản kết quả thẩm định cho chủ dự án.

+ Hai (02) Bản phương án/phương án bổ sung được đóngdấu giáp lai kèm theo một (01) đĩa CD ghi toàn bộ dữ liệu đối với trường hợpđược thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung.

+ Hai (02) Bản phương án/phương án bổ sung được đóngdấu giáp lai kèm theo một (01) đĩa CD ghi toàn bộ dữ liệu và văn bản giải trìnhcụ thể nội dung chỉnh sửa, bổ sung đối với trường hợp được thông qua với điềukiện phải chỉnh sửa, bổ sung (Thời gian chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung không quásáu (06) tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo kết quả thẩm định. Quá thờigian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, chủ dự án phải lập lại phương án/phương án bổsung).

+ Lập lại phương án/phương án bổ sung đối với trườnghợp không thông qua (trình tự thẩm định được thực hiện như đối với trường hợpnộp hồ sơ lần đầu).

Bước 5. Cơ quan thường trực thẩm định trìnhđủ hồ sơ tới UBND tỉnh; UBND tỉnh xem xét ban hành Quyết định phê duyệt.

Bước 6. Bộ phận tiếp nhận và trả một (01)Bản phương án/phương án bổ sung đã được phê duyệt và Quyết định phê duyệt của UBNDtỉnh cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

(2) Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đườngbưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Điện Biên

(3) Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Thành phần hồ sơ phương án:

- Một (01) văn bản đề nghị lập theo mẫu quy địnhtại Phụ lục 1A ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6năm 2015.

- Bảy (07) phương án cải tạo, phục hồi môi trườngcủa dự án lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015.

- Một (01) bản sao báo cáo đánh giá tác động môitrường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bảnđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đềán bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.

* Thành phần hồ sơ phương án bổ sung:

- Một (01) văn bản đề nghị lập theo mẫu quy địnhtại Phụ lục 1A ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6năm 2015.

- Bảy (07) phương án cải tạo, phục hồi môi trườngbổ sung của dự án lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thôngtư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015.

- Một (01) bản sao báo cáo đánh giá tác động môitrường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bảnđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đềán bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.

- Một (01) bản sao phương án kèm theo quyết địnhđã được phê duyệt.

b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

Thời gian thẩm định và phê duyệt nămmươi (50) ngày làm việc, cụ thể:

- Thời gian thẩm định ba mươi lăm (35)ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định phươngán/phương án bổ sung. (thời gian chủ dự án chỉnh sửa, hoàn thiện nội dungphương án/phương án bổ sung theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định không tính vàothời gian thẩm định).

- Trong thời hạn mười lăm (15) ngàylàm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án/ phương án bổsung:

+ Trường hợp đủ điều kiện phê duyệt:UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt phương án/ phương án bổ sung.

+ Trường hợp không đủ điều kiện phêduyệt: UBND tỉnh ban hành văn bản nêu rõ lý do không đủ điều kiện phê duyệt.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính

- Tổ chức;

- Cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

- Cơ quan thường trực thẩm định: SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở,Ban ngành liên quan.

(7) Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Bản phương án/phương án bổ sung đãđược phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.

(8) Lệ phí (nếu có): Chưa thu (hiện tại chưa có văn bản quy định mức thu phí thẩm định phươngán/phương án bổ sung).

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờkhai: Thực hiện theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về cải tạo, phục hồi môitrường trong hoạt động khai thác khoáng sản.

- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệtphương án/phương án bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 1A.

- Cấu trúc và hướng dẫn xây dựng nộidung phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trườngbổ sung thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 hoặc phụ lục 4.

- Hướng dẫn các giải pháp cải tạo,phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục3.

- Phương pháp tính và dự toán chi phícải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 11.

(10) Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Bảo vệ môi trường ngày23/6/2014;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về cải tạo, phục hồi môitrường trong hoạt động khai thác khoáng sản;

PHỤLỤC SỐ 1A

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨMĐỊNH PHƯƠNG ÁN, PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

… (1) …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung “… (2)…”

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

Kính gửi: … (3) …

Chúng tôi là: … (1) …, chủ dựán của …(2)… thuộc đối tượng phải lập phương án cải tạo phục hồi môi trường/phươngán cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc đối tượng tại Khoản…Điều…Nghịđịnh số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Địa chỉ: …;

- Điện thoại: …; Fax: …;E-mail: …

Xin gửi quý … (3) … hồ sơ phươngán cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sunggồm:

- 07 (bảy) bản thuyết minh phươngán/phương án bổ sung kèm theo các bản vẽ liên quan;

- Báo cáo đánh giá tác động môitrường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặcBản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giảnhoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

- …

Chúng tôi xin bảo đảm về độ trungthực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạmchúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam.

Kính đề nghị … (3) …xem xét,thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phụchồi môi trường bổ sung..(2)…của chúng tôi./.

… (4) …
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú: (1)Tên tổ chức, cá nhân; (2) Tên đầy đủ của dự án khai thác khoáng sản; (3) Cơ quanthẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; (4) Thủ trưởng,người đứng đầu của tổ chức, cá nhân

PHỤ LỤC SỐ 2

CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNGPHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I:

THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN

MỞ ĐẦU

Nêu tóm tắt những yếu tố hìnhthành, xuất xứ, sự cần thiết lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Chương I.

KHÁI QUÁT CHUNG

I. Thông tin chung

- Tên tổ chức, cá nhân:

- Địa chỉ liên lạc:

- Điện thoại:...... Fax:.....

- Giấy đăng ký kinh doanh (hoặcGiấy chứng nhận đầu tư).

- Hình thức đầu tư và quản lýphương án. Hình thức đầu tư, nguồn vốn và lựa chọn hình thức quản lý phương án.Trường hợp thuê tư vấn quản lý phương án phải nêu rõ thông tin, địa chỉ, tínhpháp lý của tổ chức tư vấn quản lý phương án.

II. Cơ sở để lập phương áncải tạo, phục hồi môi trường

Cơ sở pháp lý: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT; Giấy phép khai thác khoáng sản(nếu có), quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi/phương án đầu tư, kếtquả thẩm định thiết kế cơ sở, các văn bản phê duyệt quy hoạch ngành, quy hoạchxây dựng, quy hoạch sử dụng đất khu vực triển khai phương án, quyết định phêduyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận Bản cam kết bảovệ môi trường và các văn bản khác có liên quan; quy định về công tác dự toán,đơn giá, định mức, quy chuẩn kỹ thuật khai thác khoáng sản, quy chuẩn môitrường áp dụng xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Tài liệu cơ sở: Dự án đầu tưxây dựng công trình khai thác mỏ được phê duyệt và thiết kế cơ sở được thẩm địnhhoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bảncam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận; tài liệu quan trắc môitrường.

Nêu rõ tên tổ chức tư vấn lậpphương án cải tạo, phục hồi môi trường, tên người chủ trì và danh sách nhữngngười trực tiếp tham gia.

III. Đặc điểm khai thác khoángsản, hiện trạng môi trường

Mô tả rõ ràng vị trí địa lý,tọa độ, ranh giới… của địa điểm thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

1. Công tác khai thác khoángsản

- Nêu tóm tắt đặc điểm địa hình,địa mạo của khu vực khai thác khoáng sản; điều kiện địa chất, địa chất côngtrình, đặc điểm thành phần thạch học, thành phần khoáng vật khoáng sản; đặcđiểm phân bố khoáng sản.

- Tài nguyên, biên giới và trữlượng khai trường: Nêu tóm tắt về trữ lượng tài nguyên khoáng sản, điều kiện kỹthuật khai thác.

- Chế độ làm việc, công suấtvà tuổi thọ mỏ: Nêu chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ.

- Mở vỉa, trình tự và hệ thốngkhai thác: Nêu tóm tắt phương án mở vỉa, trình tự khai thác và hệ thống khaithác.

- Vận tải, bãi thải và thoátnước mỏ: Nêu phương thức vận tải trong mỏ, công tác đổ thải và thoát nước mỏ.

- Kỹ thuật an toàn, vệ sinh côngnghiệp và phòng chống cháy: Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn, vệ sinh côngnghiệp và phòng chống cháy nổ.

- Tổng mặt bằng, vận tải ngoàivà tổ chức xây dựng: Mô tả tóm tắt giải pháp bố trí tổng mặt bằng, tổ chức vậntải ngoài và tổ chức xây dựng của dự án; các giải pháp kiến trúc-xây dựng,thiếtkế cơ sở đã lựa chọn.

2. Hiện trạng môi trường

- Tóm tắt điều kiện tự nhiên,hệ thống đường giao thông, hệ thống sông suối, đặc điểm địa hình…, điều kiệnkinh tế - xã hội và các đối tượng xung quanh khu vực khai thác khoáng sản.

- Nêu hiện trạng môi trường thờiđiểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Kết quả phân tích môi trườngthời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Chương II.

CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

I. Lựa chọn giải pháp cảitạo, phục hồi môi trường

- Căn cứ vào điều kiện thực tếcủa từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai thác đếnmôi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất, thành phầnkhoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựngcác giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo, phục hồimôi trường phải đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộngđồng.

- Việc cải tạo, phục hồi môitrường thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT và các quy định có liên quan.

- Mô tả khái quát các giải pháp;các công trình và khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường. Xây dựngbản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình cải tạo,phục hồi môi trường.

- Đánh giá ảnh hưởng đến môitrường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường củaphương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứtgãy, sự cố môi trường,…).

- Tính toán “chỉ số phục hồiđất” cho các giải pháp lựa chọn (tối thiểu 02 giải pháp cho mỗi hạng mục công trình)được xác định theo biểu thức sau:

Ip = (Gm - Gp)/Gc

Trong đó:

+ Gm: giá trị đấtđai sau khi phục hồi, dự báo theo giá cả thị trường tại thời điểm tính toán;

+ Gp: tổng chiphí phục hồi đất để đạt được mục đích sử dụng;

+ Gc: giá trị nguyênthủy của đất đai trước khi mở mỏ ở thời điểm tính toán (theo đơn giá của Nhànước);

Trên cơ sở đánh giá và so sánhchỉ số phục hồi đất và ưu điểm, nhược điểm của các giải pháp (tối thiểu 02 giảipháp cho mỗi hạng mục công trình), lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môitrường tối ưu.

II. Nội dung cải tạo, phụchồi môi trường

Từ giải pháp cải tạo, phục hồimôi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mụccông trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:

- Thiết kế, tính toán khối lượngcông việc các công trình chính để cải tạo, phục hồi môi trường theo hướng dẫntại Phụ lục số 11 của Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT .

- Thiết kế, tính toán khối lượngcông việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợpvới điều kiện thực tế;

- Thiết kế các công trình đểgiảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với từng giaiđoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;

- Lập bảng các công trình cảitạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn vàtoàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;

- Lập bảng thống kê các thiếtbị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cảitạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phụchồi môi trường;

- Xây dựng các kế hoạch phòngngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.

Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiếtkế, thi công các công trình cải tạo, phục hồi môi trường dựa trên báo cáo nghiêncứu khả thi khai thác mỏ hoặc thiết kế cơ sở khai thác mỏ hoặc báo cáo đánh giátác động môi trường.

III. Kế hoạch thực hiện

Trình bày sơ đồ tổ chức thựchiện cải tạo, phục hồi môi trường.

Trình bày tiến độ thực hiện cảitạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình.

Kế hoạch tổ chức giám định cáccông trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành cácnội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Giải pháp quản lý, bảo vệ cáccông trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.

Trong quá trình khai thác khoángsản, tổ chức, cá nhân có thể kết hợp sử dụng kết quả giám sát môi trường trongBáo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệmôi trường được phê duyệt.

Lập bảng tiến độ thực hiện cảitạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:

TT

Tên công trình

Khối lượng/đơn vị

Đơn giá

Thành tiền

Thời gian thực hiện

Thời gian hoàn thành

Ghi chú

I

Khu vực khai thác

I.1

Đối với khai thác lộ thiên

1

Cải tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ moong, đáy mong khu A

2

Trồng cây khu A

….

I.2

Đối với khai thác lộ thiên

1

Cải tạo đường lò, cửa lò khu A

2

Hệ thống thoát nước khu A

….

….

II

Khu vực bãi thải

1

San gạt khu A

2

Trồng cây khu A.

III

Khu vực SCN và phụ trợ

1

Tháo dỡ khu A

2

Trồng cây khu A

IV

Công tác khác

…..

Chương III.

DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

I. Dự toán chi phí cải tạo,phục hồi môi trường

- Căn cứ tính dự toán: định mức,đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các Bộ, ngành tương ứng trong trườnghợp địa phương chưa có định mức, đơn giá.

- Nội dung của dự toán: theođiều kiện thực tế của công tác cải tạo, phục hồi môi trường; theo khối lượng vànội dung công việc cải tạo, phục hồi nêu trên và theo hướng dẫn tại Phụ lục số 11ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT .

- Lập bảng tổng hợp chi phígồm các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng; đơn giá từng hạngmục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường.

II. Tính toán khoản tiền kýquỹ và thời điểm ký quỹ

Các khoản tiền ký quỹ lần đầuvà các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo theo hướngdẫn quy định của Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT .

II. Đơn vị nhận ký quỹ:Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (Quỹ bảovệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam).

Chương IV.

CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN

I. Cam kết của tổ chức, cánhân

Các cam kết của tổ chức, cá nhânvề thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồimôi trường; tuân thủ các quy định chung về cải tạo, phục hồi môi trường, bảo vệmôi trường có liên quan đến các giai đoạn của phương án. Cụ thể:

- Cam kết tính trung thực, kháchquan khi tính toán khoản tiền ký quỹ;

- Các cam kết thực hiện ký quỹcải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ bảo vệ môi trường... theo đúng cam kết trongphương án cải tạo, phục hồi môi trường;

- Cam kết bố trí nguồn vốn đểthực hiện;

- Các cam kết thực hiện và hoànthành các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường;

- Cam kết thực hiện kế hoạchphòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm môi trườngtrong trường hợp gây ra sự cố môi trường;

- Cam kết thực hiện chế độ nộpbáo cáo, chế độ kiểm tra theo đúng quy định;

- Cam kết lập báo cáo về kếtquả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồimôi trường bổ sung và kết quả chương trình giám sát môi trường gửi cơ quan cóphê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường của địa phương theo quy định.

II. Kết luận

Nêu kết luận và đánh giá hiệuquả của phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Tính hợp lý của số tiền ký quỹcải tạo, phục hồi môi trường.

Phần II:

CÁC PHỤ LỤC

1. Phụ lục các bản vẽ

TT

Tên bản vẽ

1

Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

2

Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

3

Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác

4

Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật.

5

Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000).

6

Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật

7

Bản đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

8

Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm

9

Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

10

Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình cải tạo, phục hồi môi trường

11

Sơ đồ vị trí các công trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường

2. Phụ lục các Hồ sơ, tàiliệu liên quan

- Bản sao quyết định phê duyệt/giấyxác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đềán bảo vệ môi trường đơn giản/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Quyết định phêduyệt trữ lượng khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);

- Bản sao quyết định phê duyệtDự án đầu tư khai thác và Thông báo thẩm định thiết kế cơ sở hoặc tài liệutương đương (nếu có);

- Đơn giá sử dụng tính dự toánkinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá, định mức của các bộ, ngành vàđịa phương liên quan; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu có).

PHỤ LỤC SỐ 3

HƯỚNG DẪN CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒIMÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. Đối với mỏ khai tháclộ thiên không có nguy cơ phát sinh dòng thải axit mỏ

1. Khai trường khi kết thúckhai thác

a) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm dưới mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạo hệthống lưu, thoát nước và trồng cây, phủ xanh trên toàn bộ khai trường. Trườnghợp để lại thành hồ chứa nước nhưng độ sâu mực nước không được sâu hơn mức nướcthông thủy 30m và phải có hệ thống lưu thông nước với các khu vực bên ngoài;xây dựng kè bờ chắc chắn và cải tạo bờ moong giật cấp đảm bảo an toàn - kỹthuật; xây dựng đê xung quanh moong đảm bảo ngăn súc vật và người; trồng cây xendày xung quanh hơn định mức trồng cây thông thường ít nhất 2 lần; lập hàng ràovà biển báo nguy hiểm tồn tại vĩnh viễn ghi rõ độ sâu của moong; tái tạo hệ sinhthái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

b) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm trên mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện việc lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạohệ thống lưu, thoát nước và trồng cây trên toàn bộ khai trường. Trường hợp đểlại địa hình hố mỏ thì độ cao từ đáy moong đến mức cao địa hình xung quanhkhông được lớn hơn 15 m; cải tạo, củng cố bờ moong đảm bảo an toàn kỹ thuật;xây dựng bờ kè và hệ thống thoát nước; trồng cây và phủ xanh toàn bộ đáy moong;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

c) Khai trường khai thác địahình khác dạng hố mỏ: thực hiện san gạt, tạo mặt bằng hoặc cắt tầng, phủ đất đểtrồng cây hoặc chuyển đổi mục đích; xây dựng hệ thống thoát nước bề mặt; táitạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

2. Khu vực xung quanh khaitrường

a) Xung quanh khai trường làđịa hình bằng phẳng: san gạt, tạo mặt bằng; xử lý ô nhiễm môi trường theo đúng cáctiêu chuẩn, quy chuẩn; phủ đất để trồng cây;

b) Xung quanh khai trường làđịa hình vách núi: cải tạo, củng cố bờ tầng vách núi đảm bảo an toàn - kỹ thuật;phủ đất và trồng cây trên mặt tầng; xây dựng hệ thống thu gom nước tại mặt tầngvà chân tầng vách núi; xây dựng tường kè chân tầng vách núi; lập hàng rào vàbiển báo nguy hiểm xung quanh chân tầng; trồng cây tại các khu vực xung quanh.

3. Bãi thải đất đá

Tiến hành san gạt, tạo mặt bằngvà trồng cây. Trường hợp bãi thải dạng đống không thể san gạt thì phải cải tạo,san cắt tầng thải và tạo độ dốc của bãi thải đảm bảo an toàn - kỹ thuật; gócnghiêng của sườn bãi thải phải nhỏ hơn hoặc bằng góc trượt tự nhiên của đất đáthải đổ xuống; xây dựng hệ thống chân kè bãi thải đảm bảo bền vững; hệ thống thugom nước các mặt tầng và chân tầng bãi thải; phủ đất và trồng cây trên các mặt tầngvà sườn tầng bãi thải (cây bụi và cây thân gỗ).

4. Bãi thải quặng đuôi

a) Đối với các bãi thải quặngđuôi dạng thô, rắn, dễ thoát nước: san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toànbộ diện tích bãi thải; xây dựng hệ thống thoát và xử lý nước chảy tràn;

b) Đối với các hồ thải quặngđuôi dạng mịn, khó thoát nước, không có khả năng hoàn thổ phủ xanh: xây dựng đê,đập tràn vĩnh viễn đảm bảo an toàn - kỹ thuật và phải được đơn vị có chức năngthẩm định thiết kế kỹ thuật; xây dựng hệ thống xử lý nước rỉ quặng đuôi đạttiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài môi trường; tái tạo hệ sinh tháivà môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu; xây dựng hàng rào kiên cố,trồng cây xen dày và lắp đặt biển báo nguy hiểm xung quanh.

5. Sân công nghiệp và khuvực phụ trợ phục vụ khai thác và chế biến khoáng sản

Tháo dỡ các hạng mục công trình,thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tíchsân công nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

6. Khu vực xung quanh khôngthuộc diện tích được cấp phép của mỏ nhưng bị thiệt hại do các hoạt động khaithác khoáng sản

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và sự cố môi trường trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố môi trường. Việcxử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phải có sự tham gia, giám sát vàthẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

II. Đối với mỏ khai thác lộthiên có nguy cơ tạo dòng thải axit; có phát sinh thành phần nguy hại

Tất cả các mỏ khai thác khoángsản rắn có thành phần khoáng vật sulfua, phát sinh dòng thải axit mỏ và các mỏkhoáng sản có chất thải mỏ phát sinh có thành phần nguy hại vượt ngưỡng theoquy định hiện hành phải thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường nghiêm ngặt nhưsau:

1. Khai trường khi kếtthúc khai thác

a) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm dưới mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạo độnghiêng thích hợp để thu gom nước chảy tràn; phủ một lớp vật liệu có độ thẩmthấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địakỹ thuật chống thấm đảm bảo an toàn; phủ đất và trồng cây trên toàn bộ khaitrường; xây dựng hệ thống thoát nước bề mặt.

Trường hợp để lại thành hồ chứanước nhưng độ sâu mực nước không được sâu hơn mức nước thông thủy 30m; phải làmngập nước vĩnh viễn, xây dựng hệ thống lưu thông nước, xử lý, trung hòa nướcđảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường trước khi đổ ra các khu vực bênngoài; xây dựng kè bờ chắc chắn hoặc cải tạo bờ moong giật cấp đảm bảo an toàn- kỹ thuật; xây dựng đê xung quanh moong đảm bảo ngăn súc vật và người; trồngcây xen dầy xung quanh hơn định mức trồng rừng thông thường ít nhất 2 lần; lậphàng rào và biển báo nguy hiểm tồn tại vĩnh viễn ghi rõ độ sâu của moong; táitạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

b) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm trên mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện việc lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạođộ nghiêng để thu gom nước và xây dựng hệ thống thoát nước cho khu vực; phủ mộtlớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chống thấm đảm bảo an toàn; phủ đất vàtrồng cây trên toàn bộ khai trường. Trường hợp để lại địa hình hố mỏ thì độ caotừ đáy moong đến mức cao địa hình xung quanh không được lớn hơn 15 m; cải tạo,củng cố bờ moong đảm bảo an toàn kỹ thuật; phủ một lớp vật liệu có độ thẩm thấuthấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹthuật chống thấm đảm bảo an toàn trên các bờ tầng và đáy moong; phủ đất vàtrồng cây trên toàn bộ khai trường; phủ đất và trồng cây trên toàn bộ đáy moongvà bờ tầng; xây dựng bờ kè và hệ thống thoát nước xung quanh moong; tái tạo hệsinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

c) Khai trường khai thác địahình khác dạng hố mỏ: thực hiện san gạt, tạo mặt bằng hoặc san cắt tầng và tạo độnghiêng thu gom nước chảy tràn; phủ một lớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồilu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chốngthấm đảm bảo an toàn; phủ đất và trồng cây; xây dựng hệ thống thu gom nước bềmặt; tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

2. Khu vực xung quanh khaitrường

a) Xung quanh khai trường làđịa hình bằng phẳng: san gạt, tạo mặt bằng; xử lý ô nhiễm môi trường theo đúng cáctiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường; phủ đất để trồng cây;

b) Xung quanh khai trường làđịa hình vách núi: cải tạo, củng cố bờ tầng vách núi đảm bảo an toàn - kỹ thuật;phủ một lớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chống thấm đảm bảo an toàn trên cácbờ tầng; phủ đất và trồng cây trên mặt tầng; xây dựng hệ thống thu gom và xử lýnước tại mặt tầng và chân tầng vách núi; xây dựng tường kè chân tầng vách núi;lập hàng rào và biển báo nguy hiểm xung quanh chân tầng; trồng cây tại các khuvực xung quanh.

3. Các bãi thải đất, đá

Tiến hành san gạt, tạo mặt bằngvà trồng cây. Trường hợp bãi thải dạng đống không thể san gạt thì phải cải tạo,san cắt tầng thải và tạo độ dốc của bãi thải đảm bảo an toàn - kỹ thuật; phủbãi thải bằng một lớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấunhỏ hơn 1x 10-6 cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chống thấm đảm bảoan toàn; góc nghiêng của sườn bãi thải phải nhỏ hơn hoặc bằng góc trượt tự nhiêncủa đất đá thải đổ xuống; xây dựng hệ thống chân kè bãi thải đảm bảo bền vữngvà phải được đơn vị có chức năng thẩm định thiết kế kỹ thuật; hệ thống thu gomnước các mặt tầng và chân tầng bãi thải; phủ đất và trồng cây trên các mặt tầngvà sườn tầng bãi thải.

4. Bãi thải quặng đuôi

a) Đối với các bãi thải quặngđuôi dạng thô, rắn, khô: san gạt, tạo mặt bằng phủ bề mặt bãi thải bằng một lớpvật liệu có độ thẩm thấu thấp, rồi lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1x 10-6cm/s hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật chống thấm đảm bảo an toàn, phủ đất vàtrồng cây trên toàn bộ diện tích bãi thải; xây dựng hệ thống thoát và xử lýnước chảy tràn;

b) Đối với các hồ thải quặngđuôi dạng mịn, khó thoát nước, không có khả năng cải tạo phủ xanh: xây dựng đê,đập tràn vĩnh viễn đảm bảo an toàn - kỹ thuật và phải được đơn vị có chức năng thẩmđịnh thiết kế kỹ thuật; phải làm ngập nước vĩnh viễn, xây dựng hệ thống lưuthông nước, xử lý, trung hòa nước đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trườngtrước khi đổ ra các khu vực bên ngoài; xây dựng kè bờ chắc chắn; xây dựng đêxung quanh hồ thải quặng đuôi đảm bảo ngăn súc vật và người; trồng cây ken dầyxung quanh hơn định mức trồng rừng thông thường ít nhất 2 lần; lập hàng rào vàbiển báo nguy hiểm tồn tại vĩnh viễn ghi rõ độ sâu và trạng thái chất thảitrong hồ.

5. Sân công nghiệp và khuvực phụ trợ phục vụ khai thác và chế biến khoáng sản

Tháo dỡ các hạng mục công trình,thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tíchsân công nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

6. Khu vực xung quanh khôngthuộc diện tích được cấp phép của mỏ nhưng bị thiệt hại do các hoạt động khaithác, chế biến khoáng sản

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và sự cố môi trường trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố môi trường xungquanh. Việc xử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phải có sự tham gia,giám sát và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

III. Đối với khai thác hầmlò

1. Các đường lò và khu vựccửa giếng lò

a) Đối với các khu vực khai tháctrên bề mặt đất không có các công trình xây dựng, thành phố thị xã, khu vực dâncư:

- Trường hợp phá hỏa toàn phầncác đường lò: thực hiện san gạt, tạo mặt bằng những khu vực bị sụt lún, trồngcây tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầuhoặc chuyển đổi mục đích;

- Trường hợp để lại các đườnglò: phải thực hiện lấp các cửa lò chính và cửa lò giếng theo quy chuẩn, quyphạm khai thác hầm lò;

b) Đối với những khu vực khaithác dưới những công trình xây dựng, thành phố thị xã, khu vực dân cư có nguycơ sụt lún, phải được cải tạo phục hồi môi trường bằng phương pháp chèn lò từngphần hoặc toàn phần, cần chèn lấp toàn bộ những đường lò còn lại sau khi kếtthúc khai thác để đảm bảo duy trì các công trình trên mặt đất.

2. Các bãi thải đất, đá; bãithải quặng đuôi

Các bãi thải đất đá; bãi thảiquặng đuôi: tiến hành cải tạo phục hồi môi trường như đối với khai thác lộ thiên.

3. Sân công nghiệp và khuvực phụ trợ phục vụ khai thác khoáng sản

Tháo dỡ các hạng mục công trình,thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tíchsân công nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

4. Khu vực xung quanh khôngthuộc diện tích được cấp phép của mỏ nhưng bị thiệt hại do các hoạt động khaithác khoáng sản

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và sự cố môi trường trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố môi trường xungquanh. Việc xử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phải có sự tham gia,giám sát và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

IV. Đối với khai thác cátsỏi, khoáng sản lòng sông, cửa biển

1. Khu vực khai trường

a) Thực hiện khắc phục các khuvực xói lở bờ sông, bờ kè đê do hoạt động khai thác cát, sỏi, sa khoáng lòngsông gây ra; xây dựng bờ kè đoạn khu vực khai thác;

b) San gạt và nạo vét các khuvực sông bị bồi lắng do hoạt động khai thác bằng các tàu, bè dùng máy bơm hútđể tuyển rửa quặng trực tiếp trên tàu thải xuống sông.

2. Kho bãi khu vực phụ trợphục vụ khai thác

a) Tháo dỡ các hạng mục côngtrình, thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tíchsân công nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

b) Khu vực kho bãi tập kết cát,sỏi, sa khoáng, đường vận chuyển phải dọn sạch, san phẳng tái tạo lại hệ sinhthái và môi trường gần với trạng thái ban đầu hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.

3. Khu vực xung quanh khôngthuộc diện tích được cấp phép nhưng bị thiệt hại do các hoạt động khai thác

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và đền bù sự cố sạt lở bờ sông trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố sạt lởdo hoạt động khai thác. Việc xử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phảicó sự tham gia, giám sát và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường.

V. Đối với khai thác nướcnóng và nước khoáng thiên nhiên

1. Khu vực khai thác

Thực hiện lấp các giếng khoantheo quy định về việc xử lý, trám lấp giếng khoan không sử dụng.

2. Khu vực phụ trợ phục vụkhai thác

Tháo dỡ các hạng mục công trình,thiết bị không còn mục đích sử dụng; xử lý ô nhiễm môi trường đạt tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường; san gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ diện tíchsân công nghiệp và khu vực phụ trợ; xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh;tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặcchuyển đổi mục đích sử dụng.

VI. Khai thác khoáng sản cóchứa thành phần phóng xạ

Tất cả các khu vực có liều phóngxạ giới hạn vượt quá tiêu chuẩn cho phép và phải có giải pháp khoanh vùng, cắmbiển báo khu vực không an toàn về phóng xạ để cảnh báo cho nhân dân biết. Tuyệtđối không chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cấp đất ở cho dân hoặc trồng cácloại cây lương thực cho đến khi phông phóng xạ trở về trạng thái giới hạn chophép; Thực hiện các giải pháp cải tạo phục hồi môi trường giảm thiểu tác độngcủa phóng xạ cụ thể như sau:

1. Khai trường khi kếtthúc khai thác

a) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm dưới mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạo hệ thốngthu thoát và xử lý nước bề mặt không để phát tán ra môi trường xung quanh; phủlớp đất mặt không chứa thành phần phóng xạ trồng cây công nghiệp, phủ xanh trêntoàn bộ khai trường. Trường hợp để lại thành hồ chứa nước nhưng độ sâu mực nướckhông được sâu hơn mức nước thông thủy 30 m, xây dựng kè bờ chắc chắn hoặc cảitạo bờ moong giật cấp đảm bảo an toàn - kỹ thuật; xây dựng đê xung quanh moongđảm bảo ngăn súc vật và người; trồng cây ken dầy xung quanh hơn định mức trồngrừng thông thường ít nhất 2 lần; lập hàng rào và biển báo nguy hiểm tồn tạivĩnh viễn ghi rõ độ sâu của moong; tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần vớitrạng thái môi trường ban đầu;

b) Đối với khai trường là moongdạng hố mỏ có đáy moong khi kết thúc khai thác nằm trên mực nước ngầm hoặc mựcnước thông thủy: thực hiện việc lấp đầy bằng với mức địa hình xung quanh; tạohệ thống thu thoát nước bề mặt không để phát tán ra môi trường xung quanh; phủlớp đất mặt trồng cây trên toàn bộ khai trường. Trường hợp để lại địa hình hốmỏ thì độ cao từ đáy moong đến mức cao địa hình xung quanh không được lớn hơn15 m; cải tạo, củng cố bờ moong đảm bảo an toàn kỹ thuật; xây dựng bờ kè và hệthống thu nước bề mặt và xử lý không để phát tán làm ô nhiễm môi trường xungquanh; phủ đất trồng cây và phủ xanh toàn bộ đáy moong; tái, tạo hệ sinh tháivà môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu;

c) Khai trường khai thác địahình khác dạng hố mỏ: Thực hiện san gạt, tạo mặt bằng, phủ đất để trồng cây hoặcchuyển đổi mục đích; xây dựng hệ thống thu nước bề mặt về hồ xử lý; tái, tạo hệsinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu.

2. Khu vực xung quanh khaitrường

a) Xung quanh khai trường làđịa hình bằng phẳng: san gạt, tạo mặt bằng; xử lý ô nhiễm môi trường theo đúng cáctiêu chuẩn, quy chuẩn; phủ đất để trồng cây công nghiệp hoặc trồng cỏ;

b) Xung quanh khai trường làđịa hình vách núi: cải tạo, củng cố bờ tầng vách núi đảm bảo an toàn - kỹ thuật;phủ đất và trồng cây trên mặt và các sườn tầng; xây dựng hệ thống thu gom nướctại mặt tầng và chân tầng vách núi; xây dựng tường kè chân tầng vách núi; lậphàng rào và biển báo nguy hiểm xung quanh chân tầng; trồng cây tại các khu vựcxung quanh.

3. Bãi thải đất đá

Tiến hành san gạt, tạo mặt bằngvà trồng cây công nghiệp. Trường hợp bãi thải dạng đống không thể san gạt thìphải cải tạo, san cắt tầng thải và tạo độ dốc của bãi thải đảm bảo an toàn - kỹthuật; xây dựng hệ thống chân kè bãi thải; hệ thống thu gom nước các mặt tầngvà chân tầng bãi thải, và hố thu và xử lý nước; hố thu nước phải có biển báo ônhiễm phóng xạ; phủ đất và trồng cây trên các mặt tầng và sườn tầng bãi thải.Bãi thải không được cao hơn địa hình đồi núi tự nhiên gần nhất.

4. Hồ thải quặng đuôi

Đối với các hồ thải quặng đuôixây dựng hoặc gia cố lại đê, đập tràn vĩnh viễn, đảm bảo an toàn; tái tạo hệsinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu; xây dựng hàng ràokiên cố, trồng cây xen dày và lắp đặt biển báo nguy hiểm về độ sâu và ô nhiễmphóng xạ xung quanh hồ thải.

5. Kho bãi và các công trìnhphụ trợ phục vụ khai thác

a) Tháo dỡ các hạng mục côngtrình, thiết bị không còn mục đích sử dụng; các thiết bị phải được tẩy xạ; phế thảinhiễm xạ phải được thu gom để xử lý theo đúng quy phạm an toàn bức xạ ion hóa;thực hiện san gạt, tạo mặt bằng phủ lớp đất mặt không chứa chất phóng xạ vàtrồng các loại cây công nghiệp trên toàn bộ diện tích sân công nghiệp và khu vựcphụ trợ, tuyệt đối không trồng cây lương thực; xây dựng hệ thống thu thoát nướcbề mặt hạn chế phát tán ra khu vực xung quanh; tái tạo hệ sinh thái và môitrường gần với trạng thái môi trường ban đầu; khoanh vùng cắm biển báo khu vựckhông an toàn về phóng xạ để cảnh báo cho nhân dân biết;

b) Các khu vực kho, hầm chứachất phóng xạ phải được tháo dỡ, thu gom vận chuyển xử lý theo đúng quy phạm antoàn bức xạ ion hóa.

6. Những khu vực xung quanhkhông thuộc diện tích được cấp phép của mỏ nhưng bị thiệt hại do các hoạt độngkhai thác khoáng sản

Tiến hành xử lý, khắc phục ônhiễm và sự cố môi trường trong trường hợp gây ô nhiễm và sự cố môi trường xungquanh. Việc xử lý, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường phải có sự tham gia,giám sát và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

VII. Những yêu cầu khác

1. Lựa chọn cây trồng để phụchồi môi trường phải lựa chọn loài cây, giống cây phù hợp với điều kiện sống ởđịa phương, có giá trị kinh tế cao;

2. Cải tạo moong khai thác thànhhồ chứa nước, yêu cầu phải đảm bảo khả năng chứa nước, lưu thông nước; đảm bảomục đích phục vụ nuôi trồng thủy sản hoặc cung cấp nước sinh hoạt;

3. Trong quá trình bóc tầng đấtphủ bề mặt trước khi tiến hành khai thác phải lưu giữ lại tầng đất phủ bề mặtđể phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường;

4. Việc duy tu, bảo trì côngtrình cải tạo, phục hồi môi trường hoặc công tác trồng dặm, chăm sóc cây yêu cầutối thiểu từ 3 đến 5 năm, tỷ lệ trồng dặm yêu cầu từ 10-30 % mật độ cây trồng.Đối với các công trình cải tạo, phục hồi môi trường của các mỏ khai thác cónguy cơ phát sinh dòng thải axit và các mỏ phóng xạ, công tác duy tu, bảo trìcông trình xác định theo từng phương án, phương án bổ sung.

PHỤ LỤC SỐ 4

CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNGPHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Chương 1.

KHÁI QUÁT CHUNG

1. Tên phương án

Nêu đúng như tên trong phươngán cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp quyết định phê duyệt trước đó.Trường hợp đã được đổi tên khác thì nêu cả tên cũ, tên mới và thuyết minh rõ vềquá trình, tính pháp lý của việc đổi tên này.

2. Tổ chức, cá nhân

- Nêu đầy đủ: tên, địa chỉ vàphương tiện liên hệ với tổ chức, cá nhân; họ tên và chức danh của người đứng đầutổ chức, cá nhân tại thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổsung.

- Tên và địa chỉ đơn vị tư vấn,những người trực tiếp tham gia thực hiện xây dựng phương án cải tạo, phục hồimôi trường bổ sung.

3. Căn cứ và mục tiêu đặtra đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.

4. Vị trí địa lý củaphương án

Mô tả vị trí địa lý, địa điểmthực hiện phương án theo quy định như đối với phương án cải tạo, phục hồi môitrường trước đó khi có sự thay đổi của các đối tượng tự nhiên, các đối tượng vềkinh tế - xã hội và các đối tượng khác xung quanh khu vực phương án chịu ảnhhưởng trực tiếp của phương án, kèm theo sơ đồ vị trí địa lý thể hiện các đốitượng này, có chú giải rõ ràng.

5. Hiện trạng môi trường tựnhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện phương án (cho đếnthời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung).

Chương 2.

CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

1. Những thay đổi về nội dungcủa phương án

Mô tả chi tiết, rõ ràng lý dovà những nội dung thay đổi của phương án cho đến thời điểm lập phương án cải tạo,phục hồi môi trường bổ sung.

2. Các hạng mục cải tạo, phụchồi môi trường

- Mô tả các hạng mục công trìnhcải tạo, phục hồi môi trường đã và đang thực hiện (nếu có);

- Mô tả lại các hạng mục côngtrình cải tạo, phục hồi môi trường được giữ nguyên, không thay đổi trong phươngán đã phê duyệt;

- Nêu chi tiết những giải phápcải tạo, phục hồi môi trường; danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phụchồi môi trường bổ sung và các thay đổi so với phương án đã được phê duyệt.

Chương 3.

DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

1. Kinh phí cải tạo phục hồimôi trường và trình tự ký quỹ

- Đối với các hạng mục công trìnhcải tạo, phục hồi môi trường đã được xác nhận từng phần, tổ chức, cá nhân trongquá trình tính toán khoản tiền ký quỹ được loại bỏ các hạng mục này nhưng phảigiải trình chi tiết;

- Tổ chức, cá nhân tính toánlại khoản tiền ký quỹ cho các hạng mục chưa được xác nhận hoàn thành cải tạo, phụchồi môi trường và các hạng mục công trình có sự thay đổi về giải pháp thực hiện,khối lượng bổ sung có áp dụng các đơn giá mới tại thời điểm lập phương án bổsung. Việc tính toán khoản tiền ký quỹ tương tự như tính toán trong phương án cảitạo, phục hồi môi trường quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ;

- Tổng số tiền ký quỹ trong phươngán bổ sung bằng tổng số tiền ký quỹ của các hạng mục công trình sau khi trừ đisố tiền tổ chức, cá nhân đã ký quỹ. Số tiền ký quỹ hàng năm trong phương án bổsung được xác định tương tự như quy định tại Thông tư tư số 38/2015/TT-BTNMT .

2. Kế hoạch thực hiện

Phân chia kế hoạch thực hiệntheo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường, chương trình quản lý,giám sát trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch kiểm tra, xácnhận hoàn thành phương án bổ sung.

Chương 4.

CAM KẾT VÀ KẾT LUẬN

Cam kết và Kết luận

CÁC PHỤ LỤC

1. Phụ lục các bản vẽ

TT

Tên bản vẽ

1

Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

2

Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

3

Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác

4

Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật.

5

Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000).

6

Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật

7

Bản đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

8

Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm

9

Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

10

Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình cải tạo, phục hồi môi trường

11

Sơ đồ vị trí các công trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường

2. Phụ lục các Hồ sơ, tàiliệu liên quan

- Bản sao quyết định phê duyệt/giấyxác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đềán bảo vệ môi trường đơn giản/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Quyết định phêduyệt trữ lượng khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);

- Bản sao quyết định phê duyệtDự án đầu tư khai thác và Thông báo thẩm định thiết kế cơ sở hoặc tài liệutương đương (nếu có);

- Đơn giá sử dụng tính dự toánkinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá, định mức của các bộ, ngành vàđịa phương liên quan; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu có).

4. Xác nhận hoàn thành từng phần phương án cảitạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối vớihoạt động khai thác khoáng sản.

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân sau khi hoàn thànhtừng phần nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án, phương án bổsung đã được phê duyệt được lập và gửi hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điệnđến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ĐiệnBiên.

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấyhẹn cho người nộp.

+ Trường hợp hồ chưa đầy đủhoặc không hợp lệ thì trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định phải gửivăn bản thông báo cho chủ dự án để chỉnh sửa, bổ sung.

Bước 2. Chi cục Bảo vệ môi trường thẩm địnhhồ sơ và dự thảo quyết định thành lập đoàn kiểm tra trình Giám đốc sở xem xétquyết định. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếpnhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thành lập đoàn kiểm tra.

Bước 3.Trong thời hạn không quá 10 (mười)ngày làm việc kể từ ngày thành lập đoàn kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trườngtiến hành kiểm tra thực địa; kết quả kiểm tra thực địa được thể hiện bằng biênbản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục số 17, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015.

(Khoản 2, Điều 17, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015)

Bước 4.Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày kết thúcviệc kiểm tra cơ quan xác nhận cấp Giấy xác nhận hoàn thành từng phần phươngán, phương án bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015. Trường hợp cần thiết, cơ quan xác nhận lấy ý kiến bằng văn bảncơ quan cấp phép khai thác khoáng sản về trữ lượng khoáng sản nằm trong diệntích khu vực đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường. Thời gian lấy ý kiếnkhông tính vào thời gian xác nhận hoàn thành từng phần phương án, phương án bổsung;

(Khoản 2, Điều 17, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015)

Bước 5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả Giấy xác nhận hoàn thành từng phầnphương án, phương án bổ sung đã được phê duyệt cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

(2) Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đườngbưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhĐiện Biên.

(3) Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhậnđăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;

- 07 (bảy) Báo cáo hoàn thành từngphần phương án, phương án bổ sung.

(Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015)

b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn xác nhận hoàn thành từngphần phương án, phương án bổ sung tối đa là 40 (bốn mươi) ngày làm việc kể từngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

(Khoản 2, Điều 17, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015)

(5) Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính

- Tổ chức;

- Cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên;

(Khoản 2, Điều 21, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015)

- Cơ quan thẩm định: Chi cục Bảo vệmôi trường tỉnh Điện Biên;

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở,Ban ngành liên quan.

(7) Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Giấy xác nhận hoàn thành từng phầnphương án, phương án bổ sung

(8) Lệ phí (nếu có): Chưa thu (hiện tại chưa có văn bản quy định mức thu phí).

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờkhai: thực hiện theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môitrường trong hoạt động khai thác khoáng sản.

- Văn bản đề nghị theo mẫu quy địnhtại Phụ lục số 14, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015;

- Báo cáo hoàn thành từng phần phươngán, phương án bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục số 15 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015.

(Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015)

(10) Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Bảo vệ môi trường ngày23/6/2014;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫnviệc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường.

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môitrường trong hoạt động khai thác khoáng sản.

- Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày31/12/2014 quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền thuphí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vị thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên

PHỤLỤC SỐ 14

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA,XÁC NHẬN HOÀN THÀNH TỪNG PHẦN PHƯƠNG ÁN/PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

… (1) …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...
V/v đề nghị đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần phương án/phương án bổ sung “ …(2) …”

(Địa danh), ngày… tháng … năm …

Kính gửi: … (3) …

Chúng tôi là: … (1) …, Chủ phươngán, phương án bổ sung “ … (2) … ”

- Địa điểm thực hiện phươngán: …

- Địa chỉ liên hệ: …

- Điện thoại: …; Fax: …;E-mail: …

Xin gửi đến … (3) … những hồsơ sau:

- 07 (bảy) bản báo cáo hoàn thànhtừng phần phương án/phương án bổ sung;

- 01 (một) bản sao phương án/phươngán bổ sung kèm theo bản sao Quyết định phê duyệt phương án/phương án bổ sung “…(2) … ”;

Chúng tôi xin bảo đảm về độ trungthực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên.Nếu có gì sai phạmchúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam.

Kính đề nghị …(3)…xem xét, báocáo cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung..(2)..của chúng tôi./.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
- Lưu …

(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan tổ chức, cánhân;

(2) Tên đầy đủ của phươngán cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung;

(3) Cơ quan tổ chức việc thẩmđịnh phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung;

(4) Cơ quan đã ra quyết địnhphê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường;

(5) Thủ trưởng cơ quan tổchức, cá nhân.

PHỤ LỤC SỐ 15

BÁO CÁO HOÀN THÀNH TỪNG PHẦN PHƯƠNGÁN/PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG

BÁO CÁO

HOÀN THÀNH TỪNG PHẦN NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG/PHƯƠNGÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG“… (2) …” (Lần thứ…)

I. Thông tin chung

1. Địa điểm thực hiện: …

2. Tên cơ quan, doanh nghiệpTổ chức, cá nhân: …

Địa chỉ liên hệ: …Điện thoại:…; Fax: …; E-mail: …

3. Tên cơ quan, doanh nghiệpthực hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có):

Địa chỉ: …Điện thoại: …;Fax: ….; E-mail: …

4. Tổng số tiền ký quỹ:........

Số tiền đã ký quỹ:.....tại Quỹbảo vệ môi trường...

Số tiền đã rút:...

II. Các công trình cải tạo,phục hồi môi trường đã hoàn thành

1. Nội dung hoàn thành:

- Trình bày nội dung tổng thểvà chi tiết đã hoàn thành theo từng giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình cải tạo,phục hồi môi trường theo nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặcphương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã phê duyệt và yêu cầu của quyếtđịnh phê duyệt;

- Nêu mục tiêu tổng quát và chấtlượng đạt được của các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường theophương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt.

2. Các hạng mục công trình cảitạo, phục hồi môi trường đã hoàn thành

- Mô tả chi tiết các hạng mụccông trình cải tạo, phục hồi môi trường đã hoàn thành theo phương án đã đượcphê duyệt;

- Khối lượng công việc thực hiệncác công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã hoàn thành;

- Khối lượng các công trình cảitạo, phục hồi môi trường phát sinh (không có trong kế hoạch) để thực hiện côngtác cải tạo, phục hồi môi trường đã đề ra;

- Công tác quản lý và giám sátmôi trường để thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường đã đề ra;

- Lập bảng khối lượng công việcđã hoàn thành, thời gian và kinh phí thực hiện:

TT

Các công trình đã hoàn thành

Khối lượng/đơn vị

Đơn giá

Thành tiền

Thời gian hoàn thành

Ghi chú

III. Kết quả giám sát và giámđịnh

1. Kết quả giám sát

- Trình bày chuỗi số liệu vềhiện trạng môi trường tại khu vực theo báo cáo giám sát môi trường hàng năm mà tổchức, cá nhân đã cam kết trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường;

- Đánh giá kết quả chất lượngmôi trường từ bắt đầu triển khai thi công công trình đến khi kết thúc thi côngcông trình cải tạo, phục hồi môi trường.

2. Kết quả giám định

- Kết quả giám định kỹ thuậtcủa đơn vị giám định các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã hoànthành (nêu rõ chỉ tiêu đạt được, chỉ tiêu chưa đạt được và nguyên nhân).

- Số liệu giám sát, kết quả phântích, kết quả giám định được sao gửi kèm báo cáo.

IV. Đánh giá, đề xuất, kiếnnghị

1. Đánh giá kết quả đạt được:

2. Đề xuất, kiến nghị:

- Đề xuất thay đổi kinh phí kýquỹ do thay đổi hệ số trượt giá, định mức, đơn giá của địa phương, ngành.

- Kiến nghị: cơ quan có thẩmquyền tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ của các nội dungtrong phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

V. Phụ lục

- Các đơn giá, định mức sử dụng.

- Giấy xác nhận đã nộp tiền kýquỹ.

- Bản đồ không gian trước vàsau quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.

- Kết quả giám sát môi trường.

- Kết quả giám định các côngtrình cải tạo, phục hồi môi trường; giám định môi trường.

5.Đăng ký cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy địnhcủa pháp luật, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Điện Biên.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tratính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệthì viết giấy hẹn cho người nộp.

+ Trường hợp hồ chưa hợp lệ thì trongthời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên vàMôi trường (sau đây gọi là cơ quan thẩm định) gửi văn bản thông báo cho chủnguồn thải chất thải nguy hại hoàn thiện hồ sơ

Bước 2.Chi cục Bảo vệ môi trường thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ

Bước 3.Trên cơ sở kiểm tra nếu đã đủ điều kiện cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH Chi cụcBảo vệ môi trường Dự thảo Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho tổ chức, cá nhântheo mẫu quy định tại Phụ lục 6 (B) với 01 (một) mã số quản lý CTNH theo quyđịnh tại Phụ lục 7 của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 trình Lãnh đạoSở ký;

Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH Chi cục Bảo vệ môi trường tham mưu cho Lãnh đạo Sởban hành văn bản thông báo nêu rõ lý do cần sửa đổi, bổ sung và địa điểm nộp lạihồ sơ.

Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH chotổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

(2) Cách thức thực hiện

Nộp hồ tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

(3) Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguyhại theo mẫu tại Phụ lục 6 (A) của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015.

- Một (01) bản sao Giấy đăng ký kinhdoanh hoặc giấy tờ tương đương.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

- Không quá mười lăm (15) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; Sở Tài nguyên và Môi trường xemxét và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các đối tượng cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng nămvới tổng số lượng trên 600 (sáu trăm) kg/năm, hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ có phát sinh CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy(POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phânhủy (sau đây gọi tắt là Công ước Stockholm).

(Thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiệnhồ sơ theo yêu cầu của cơ quan cấp thẩm định không tính vào thời gian cấp Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH).

(5) Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính

- Tổ chức, cá nhân

(6) Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

- Cơ quan thẩmđịnh: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Điện Biên.

(7) Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại

(8) Lệ phí (nếu có):Không

(9) Tên mẫu đơn:Thực hiện theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại.

- Mẫu đơn đăng ký cấp Sổ chủ nguồnthải chất thải nguy hại quy định tại Phụ lục 6 (A);

(10) Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Bảo vệ môi trường ngày23/6/2014;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại;

Phụ lục 6A. Mẫu Đơn đăng ký chủ nguồnthải CTNH

...........(1)...........
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

....., ngày ... tháng ... năm ......

ĐƠNĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI

(cấplần đầu)

Kínhgửi: ................(2)....................

1. Phần khai chung về chủ nguồnthải CTNH:

1.1. Tên:

Địa chỉ văn phòng/trụ sở chính:

Điện thoại: Fax: E-mail:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpsố: ngày cấp: nơi cấp:

Giấy CMND (nếu là cá nhân) số: ngàycấp: nơi cấp:

Mã số QLCTNH (trường hợp cấp lại Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH):

Tên người liên hệ (trong quá trìnhtiến hành thủ tục):

1.2. Cơ sở phát sinh CTNH (trường hợpcó nhiều hơn một thì trình bày lần lượt từng cơ sở):

Tên (nếu có):

Địa chỉ:

Loại hình (ngành nghề) hoạt động#:

Điện thoại Fax: E-mail:

2. Dữ liệu về sản xuất:

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

2.1. Danh sách nguyên liệu thô/hóachất (dự kiến):

TT

Nguyên liệu thô/hóa chất

Số lượng trung bình (kg/năm)

2.2. Danhsách máy móc, thiết bị (dự kiến):

TT

Máy móc, thiết bị

Công suất

2.3. Danh sách sản phẩm (dự kiến):

TT

Tên sản phẩm

Sản lượng trung bình (kg/năm)

3. Dữ liệu về chất thải:

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

3.1. Danh sách CTNH phát sinh thườngxuyên (ước tính):

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng trung bình (kg/năm)

Mã CTNH

(rắn/lỏng/bùn)

Tổng số lượng

3.2. Danh sách CTNH tồn lưu (nếucó):

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng (kg)

Mã CTNH

Thời điểm bắt đầu tồn lưu

(rắn/lỏng/bùn)

Tổng khối lượng

4. Hồsơ kèm theo Đơn đăng ký

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy tờ tương đương

Tôi xin cam đoan rằng những thông tincung cấp ở trên là đúng sự thật. Đề nghị quý Sở cấp (hoặc cấp lại) Sổ đăng kýchủ nguồn thải CTNH.

.............(3)............

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên chủ nguồn thải CTNH;

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường nơiđăng ký chủ nguồn thải CTNH;

(3) Người có thẩm quyền ký của chủnguồn thải CTNH;

# Loạihình (ngành nghề) hoạt động được phân loại như sau: Chế biến thực phẩm; cơ khí;dầu khí; dược; điện; điện tử; hóa chất; khoáng sản; luyện kim; nông nghiệp; quảnlý, xử lý nước, nước thải, chất thải; sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất vậtliệu cơ bản (cao su, nhựa, thủy tinh…); sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng(bao gồm cả phá dỡ công trình); y tế và thú y; ngành khác.

6. Đăng ký cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với cơ sở đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy địnhcủa pháp luật, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Điện Biên.

Bước 2.Chi cục Bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra cơ sở trong thời hạn 15 (mười lăm)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ. Thời gian kiểm tra cơ sởkhông quá 02 (hai) ngày làm việc.

Bước 3.Trên cơ sở kiểm tra nếu đã đủ điều kiện cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH trongthời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc Chi cục Bảo vệ môi trường Dự thảo Sổ đăngký chủ nguồn thải CTNH cho tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 (B)với 01 (một) mã số quản lý CTNH theo quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 trình Lãnh đạo Sở ký;

Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH Chi cục Bảo vệ môi trường tham mưu cho Lãnh đạo Sởban hành văn bản thông báo nêu rõ lý do cần sửa đổi, bổ sung và địa điểm nộp lạihồ sơ.

Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trả Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH chotổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

(2) Cách thức thực hiện

Nộp hồ tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

(3) Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguyhại theo mẫu tại Phụ lục 6 (A) của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015.

- Một (01) bản sao Giấy đăng ký kinhdoanh hoặc giấy tờ tương đương.

- Bản sao báo cáo ĐTM, Kế hoạch bảovệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường,Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ vềmôi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng;

- Bản sao văn bản chấp thuận phươngán tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từCTNH trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch bảo vệ môitrường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương;

- Văn bản xác nhận hoàn thành côngtrình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM;

- Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiếtbị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý,thu hồi năng lượng từ CTNH kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạtQCKTMT đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường.

b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

- Không quá ba mươi (30) ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; Sở Tài nguyên và Môi trường xem xétvà cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các đối tượng cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng nămvới tổng số lượng trên 600 (sáu trăm) kg/năm hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ có phát sinh CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy(POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phânhủy (sau đây gọi tắt là Công ước Stockholm) trong đó có đăng ký tái sử dụng, sơchế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơsở phát sinh CTNH

(Thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiệnhồ sơ theo yêu cầu của cơ quan cấp thẩm định không tính vào thời gian cấp Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH).

(5) Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính

- Tổ chức, cá nhân

(6) Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

- Cơ quan thẩmđịnh: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Điện Biên.

(7) Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại

(8) Lệ phí (nếu có):Không

(9) Tên mẫu đơn: Thực hiện theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại.

- Mẫu đơn đăng ký cấp Sổ chủ nguồnthải chất thải nguy hại quy định tại Phụ lục 6 (A);

(10) Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có):Không

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Bảo vệ môi trường ngày23/6/2014;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại;

Phụ lục 6A. Mẫu Đơn đăng ký chủ nguồnthải CTNH

...........(1)...........
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

....., ngày ... tháng ... năm ......

ĐƠNĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI

(cấplần đầu)

Kínhgửi: ................(2)....................

1. Phần khai chung về chủ nguồnthải CTNH:

1.1. Tên:

Địa chỉ văn phòng/trụ sở chính:

Điện thoại: Fax: E-mail:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpsố: ngày cấp: nơi cấp:

Giấy CMND (nếu là cá nhân) số: ngàycấp: nơi cấp:

Mã số QLCTNH (trường hợp cấp lại Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH):

Tên người liên hệ (trong quá trìnhtiến hành thủ tục):

1.2. Cơ sở phát sinh CTNH (trường hợpcó nhiều hơn một thì trình bày lần lượt từng cơ sở):

Tên (nếu có):

Địa chỉ:

Loại hình (ngành nghề) hoạt động:

Điện thoại Fax: E-mail:

2. Dữ liệu về sản xuất:

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

2.1. Danh sách nguyên liệu thô/hóachất (dự kiến):

TT

Nguyên liệu thô/hóa chất

Số lượng trung bình (kg/năm)

2.2. Danhsách máy móc, thiết bị (dự kiến):

TT

Máy móc, thiết bị

Công suất

2.3. Danh sách sản phẩm (dự kiến):

TT

Tên sản phẩm

Sản lượng trung bình (kg/năm)

3. Dữ liệu về chất thải:

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

3.1. Danh sách CTNH phát sinh thườngxuyên (ước tính):

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng trung bình (kg/năm)

Mã CTNH

(rắn/lỏng/bùn)

Tổng số lượng

3.2. Danh sách CTNH tồn lưu (nếu có):

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng (kg)

Mã CTNH

Thời điểm bắt đầu tồn lưu

(rắn/lỏng/bùn)

Tổng khối lượng

4. Danh sách CTNH đăng ký tự táisử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH tại cơsở (nếu có):

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng (kg/năm)

Mã CTNH

Phương án tự tái sử dụng/sơ chế/tái chế/xử lý/đồng xử lý/thu hồi năng lượng

Mức độ xử lý

(rắn/lỏng/bùn)

(tương đương tiêu chuẩn, quy chuẩn nào)

Tổng số lượng

5. Hồ sơ kèm theo Đơn đăng ký

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy tờ tương đương

- Bản sao báo cáo ĐTM, Kế hoạch bảovệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường,Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ vềmôi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng;

- Bản sao văn bản chấp thuậnphương án tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi nănglượng từ CTNH trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch bảo vệmôi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương;

- Văn bản xác nhận hoàn thành côngtrình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM (trừ trườnghợp tích hợp vào thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải);

- Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiếtbị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý,thu hồi năng lượng từ CTNH kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạtQCKTMT đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường.

Tôi xin cam đoan rằng những thông tincung cấp ở trên là đúng sự thật. Đề nghị quý Sở cấp (hoặc cấp lại) Sổ đăng kýchủ nguồn thải CTNH.

.............(3)............

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên chủ nguồn thải CTNH;

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường nơiđăng ký chủ nguồn thải CTNH;

(3) Người có thẩm quyền ký của chủnguồn thải CTNH;

# Loạihình (ngành nghề) hoạt động được phân loại như sau: Chế biến thực phẩm; cơ khí;dầu khí; dược; điện; điện tử; hóa chất; khoáng sản; luyện kim; nông nghiệp; quảnlý, xử lý nước, nước thải, chất thải; sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất vậtliệu cơ bản (cao su, nhựa, thủy tinh…); sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng (baogồm cả phá dỡ công trình); y tế và thú y; ngành khác.

7.Đăng ký cấp lại sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy địnhcủa pháp luật, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Điện Biên.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tratính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệthì viết giấy hẹn cho người nộp.

+ Trường hợp hồ chưa hợp lệ thì trongthời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên vàMôi trường (sau đây gọi là cơ quan thẩm định) gửi văn bản thông báo cho chủnguồn thải chất thải nguy hại hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2.Chi cục Bảo vệ môi trường thẩm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra đối với chủ nguồnthải có đăng ký tái sử dụng, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng CTNHtrong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH.

Bước 3.Trên cơ sở kiểm tra nếu đã đủ điều kiện cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH Chi cụcBảo vệ môi trường trình Giám đốc Sở cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho tổchức, cá nhân và 01 (một) mã số quản lý CTNH;

Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH Chi cục Bảo vệ môi trường tham mưu cho Lãnh đạo Sởban hành văn bản thông báo nêu rõ lý do cần sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH chotổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

(2) Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

(3) Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguyhại;

- Một (01) bản sao Giấy đăng ký kinhdoanh hoặc giấy tờ tương đương;

+ Các giấy tờ, hồ sơ liên quan đếnviệc thay đổi, bổ sung so với hồ sơ đăng ký cấp lần đầu.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

- Không quá mười lăm (15) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; Sở Tài nguyên và Môi trường xemxét và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các đối tượng cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng nămvới tổng số lượng trên 600 (sáu trăm) kg/năm, hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịchvụ có phát sinh CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP)theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy(sau đây gọi tắt là Công ước Stockholm).

(5) Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính

- Tổ chức, cá nhân

(6) Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

- Cơ quan thẩmđịnh: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Điện Biên.

(7) Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại

(8) Lệ phí (nếu có): Không

(9) Tên mẫu đơn: Đơn đăng ký cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguyhại quy định tại Phụ lục 6 (A), Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 củaBộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại.

(10) Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Bảo vệ môi trường ngày23/6/2014;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại;

Phụ lục 6A. Mẫu Đơn đăng ký chủ nguồnthải CTNH

...........(1)...........
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

....., ngày ... tháng ... năm ......

ĐƠNĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI

(cấplại)

Kínhgửi: ................(2)....................

1. Phần khai chung về chủ nguồnthải CTNH:

1.1. Tên:

Địa chỉ văn phòng/trụ sở chính:

Điện thoại: Fax: E-mail:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpsố: ngày cấp: nơi cấp:

Giấy CMND (nếu là cá nhân) số: ngàycấp: nơi cấp:

Mã số QLCTNH (trường hợp cấp lại Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH):

Tên người liên hệ (trong quá trìnhtiến hành thủ tục):

1.2. Cơ sở phát sinh CTNH (trường hợpcó nhiều hơn một thì trình bày lần lượt từng cơ sở):

Tên (nếu có):

Địa chỉ:

Loại hình (ngành nghề) hoạt động#:

Điện thoại Fax: E-mail:

2. Dữ liệu về sản xuất:

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

2.1. Danh sách nguyên liệu thô/hóachất (dự kiến):

TT

Nguyên liệu thô/hóa chất

Số lượng trung bình (kg/năm)

2.2. Danhsách máy móc, thiết bị (dự kiến):

TT

Máy móc, thiết bị

Công suất

2.3. Danh sách sản phẩm (dự kiến):

TT

Tên sản phẩm

Sản lượng trung bình (kg/năm)

3. Dữ liệu về chất thải:

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

3.1. Danh sách CTNH phát sinh thườngxuyên (ước tính):

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng trung bình (kg/năm)

Mã CTNH

(rắn/lỏng/bùn)

Tổng số lượng

3.2. Danh sách CTNH tồn lưu (nếucó):

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng (kg)

Mã CTNH

Thời điểm bắt đầu tồn lưu

(rắn/lỏng/bùn)

Tổng khối lượng

4. Hồsơ kèm theo Đơn đăng ký

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy tờ tương đương

.............(3)............

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên chủ nguồn thải CTNH;

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường nơiđăng ký chủ nguồn thải CTNH;

(3) Người có thẩm quyền ký của chủnguồn thải CTNH;

# Loạihình (ngành nghề) hoạt động được phân loại như sau: Chế biến thực phẩm; cơ khí;dầu khí; dược; điện; điện tử; hóa chất; khoáng sản; luyện kim; nông nghiệp; quảnlý, xử lý nước, nước thải, chất thải; sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất vậtliệu cơ bản (cao su, nhựa, thủy tinh…); sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng(bao gồm cả phá dỡ công trình); y tế và thú y; ngành khác.

8.Đăng ký cấp lại sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với cơ sở táisử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy địnhcủa pháp luật, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Điện Biên.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tratính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệthì viết giấy hẹn cho người nộp.

+ Trường hợp hồ chưa hợp lệ thì trongthời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên vàMôi trường (sau đây gọi là cơ quan thẩm định) gửi văn bản thông báo cho chủnguồn thải chất thải nguy hại hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2.Chi cục Bảo vệ môi trường thẩm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra đối với chủ nguồnthải có đăng ký tái sử dụng, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng CTNHtrong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH.

Bước 3.Trên cơ sở kiểm tra nếu đã đủ điều kiện cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH Chi cụcBảo vệ môi trường trình Giám đốc Sở cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho tổchức, cá nhân và 01 (một) mã số quản lý CTNH;

Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH Chi cục Bảo vệ môi trường tham mưu cho Lãnh đạo Sởban hành văn bản thông báo nêu rõ lý do cần sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH chotổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

(2) Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

(3) Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguyhại;

- Một (01) bản sao Giấy đăng ký kinhdoanh hoặc giấy tờ tương đương.

- Các giấy tờ, hồ sơ liên quan đếnviệc thay đổi, bổ sung so với hồ sơ đăng ký cấp lần đầu.

- Bản sao báo cáo ĐTM, Kế hoạch bảovệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường,Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ vềmôi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng;

- Bản sao văn bản chấp thuận phươngán tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từCTNH trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch bảo vệ môitrường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương;

- Văn bản xác nhận hoàn thành côngtrình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM;

- Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiếtbị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý,thu hồi năng lượng từ CTNH kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạtQCKTMT đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

- Không quá ba mươi (30) ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; Sở Tài nguyên và Môi trường xem xétvà cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các đối tượng cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng nămvới tổng số lượng trên 600 (sáu trăm) kg/năm hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ có phát sinh CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy(POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phânhủy (sau đây gọi tắt là Công ước Stockholm) trong đó có đăng ký tái sử dụng, sơchế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơsở phát sinh CTNH

(Thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiệnhồ sơ theo yêu cầu của cơ quan cấp thẩm định không tính vào thời gian cấp Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH).

(5) Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính

- Tổ chức, cá nhân

(6) Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

- Cơ quan thẩmđịnh: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Điện Biên.

(7) Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại

(8) Lệ phí (nếu có): Không

(9) Tên mẫu đơn: Đơn đăng ký cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại quy định tại Phụ lục6 (A), Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngvề Quản lý chất thải nguy hại.

(10) Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Bảo vệ môi trường ngày23/6/2014;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại;

Phụ lục 6A. Mẫu Đơn đăng ký chủ nguồnthải CTNH

...........(1)...........
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

....., ngày ... tháng ... năm ......

ĐƠNĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI

(cấplại)

Kínhgửi: ................(2)....................

1. Phần khai chung về chủ nguồnthải CTNH:

1.1. Tên:

Địa chỉ văn phòng/trụ sở chính:

Điện thoại: Fax: E-mail:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpsố: ngày cấp: nơi cấp:

Giấy CMND (nếu là cá nhân) số: ngàycấp: nơi cấp:

Mã số QLCTNH (trường hợp cấp lại Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH):

Tên người liên hệ (trong quá trìnhtiến hành thủ tục):

1.2. Cơ sở phát sinh CTNH (trường hợpcó nhiều hơn một thì trình bày lần lượt từng cơ sở):

Tên (nếu có):

Địa chỉ:

Loại hình (ngành nghề) hoạt động:

Điện thoại Fax: E-mail:

2. Dữ liệu về sản xuất:

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

2.1. Danh sách nguyên liệu thô/hóachất (dự kiến):

TT

Nguyên liệu thô/hóa chất

Số lượng trung bình (kg/năm)

2.2. Danhsách máy móc, thiết bị (dự kiến):

TT

Máy móc, thiết bị

Công suất

2.3. Danh sách sản phẩm (dự kiến):

TT

Tên sản phẩm

Sản lượng trung bình (kg/năm)

3. Dữ liệu về chất thải:

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

3.1. Danh sách CTNH phát sinh thườngxuyên (ước tính):

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng trung bình (kg/năm)

Mã CTNH

(rắn/lỏng/bùn)

Tổng số lượng

3.2. Danh sách CTNH tồn lưu (nếucó):

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng (kg)

Mã CTNH

Thời điểm bắt đầu tồn lưu

(rắn/lỏng/bùn)

Tổng khối lượng

4. Danh sách CTNH đăng ký tự táisử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH tại cơsở (nếu có):

(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sởphát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)

TT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Số lượng (kg/năm)

Mã CTNH

Phương án tự tái sử dụng/sơ chế/tái chế/xử lý/đồng xử lý/thu hồi năng lượng

Mức độ xử lý

(rắn/lỏng/bùn)

(tương đương tiêu chuẩn, quy chuẩn nào)

Tổng số lượng

5. Hồ sơ kèm theo Đơn đăng ký

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy tờ tương đương

- Bản sao báo cáo ĐTM, Kế hoạch bảovệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường,Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ vềmôi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng;

- Bản sao văn bản chấp thuận phươngán tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từCTNH trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch bảo vệ môitrường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương;

- Văn bản xác nhận hoàn thành côngtrình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM (trừ trườnghợp tích hợp vào thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải);

- Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiếtbị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý,thu hồi năng lượng từ CTNH kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạtQCKTMT đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường.

Tôi xin cam đoan rằng những thông tincung cấp ở trên là đúng sự thật. Đề nghị quý Sở cấp (hoặc cấp lại) Sổ đăng kýchủ nguồn thải CTNH.

.............(3)............

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên chủ nguồn thải CTNH;

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường nơiđăng ký chủ nguồn thải CTNH;

(3) Người có thẩm quyền ký của chủnguồn thải CTNH;

# Loạihình (ngành nghề) hoạt động được phân loại như sau: Chế biến thực phẩm; cơ khí;dầu khí; dược; điện; điện tử; hóa chất; khoáng sản; luyện kim; nông nghiệp; quảnlý, xử lý nước, nước thải, chất thải; sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất vậtliệu cơ bản (cao su, nhựa, thủy tinh…); sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng(bao gồm cả phá dỡ công trình); y tế và thú y; ngành khác.