ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2006/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 15 tháng 6 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCBAN HÀNH ĐỀ ÁN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND - UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 81/2003/NĐ- CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luậtlao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài;

Căn cứ Đề án giảm nghèo giai đoạn2006 - 2010 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2006/NQ - HĐND ngày 24/02/2006 của HĐND tỉnh Bạc Liêu (khóa VII, kỳ họp thứ sáu) về Chươngtrình giảm nghèo - Việc làm và Đề án xuất khẩu lao động;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Laođộng - Thương binh & Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Đề án xuất khẩu lao động tỉnh BạcLiêu giai đoạn 2006 - 2010.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội chủ trì và phối hợpvới UBND các huyện, thị xã, các Sở, Ban, Ngành, MTTQ và các Đoàn thể có liênquan xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án xuất khẩu lao động giai đoạn2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xãhội, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có chức năng liên quan, Chủ tịch UBND huyện,thị xã căn cứ Quyết định thực hiện.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngàykể từ ngày ký./

TM. UBND TỈNH BẠC LIÊUKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH


Bùi Hồng Phương

ĐỀ ÁN

XUẤTKHẨU LAO ĐỘNG TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ - UBND ngày 15/6/2006 của UBNDtỉnh Bạc Liêu)

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁCXUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CÁC NĂM QUA.

1. Kết quả đạt được:

Xác định rõ xuất khẩu lao động là chủtrương lớn của Đảng và Nhà nước trong quá trình hội nhập, góp phần giải quyếtviệc làm, nâng cao trình độ tay nghề, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làmcho lao động có nhu cầu, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người lao động và chođịa phương. Ngay từ năm 2002, UBND tỉnh đã chủ trương cho Sở Lao động - TBXHhợp tác với các Công ty được phép xuất khẩu lao động tại TP. Hồ Chí Minh đểthực hiện việc đưa lao động thiếu việc làm của địa phương sang Malaysia và ĐàiLoan làm việc có thời hạn. Đến ngày 21/11/2002, UBND tỉnh đã thành lập Ban chỉđạo xuất khẩu lao động gồm 21 thành viên, trong đó, đồng chí Phó Chủ tịch UBNDtỉnh làm Trưởng Ban chỉ đạo công tác này.

Sau 3 năm thực hiện công tác xuất khẩulao động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu: tính từ đầu năm 2003 đến cuối năm 2005 đãcó 3.192 lao động đăng ký học ngoại ngữ - Giáo dục định hướng (trong đó có 936nữ), có 1.203 lao động đã làm xong hộ chiếu (325 nữ) thì có 768 lao động (169nữ) đã làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trong đó có 717 lao động làm việcMalaysia, 34 lao động làm việc tại Đài Loan và 17 lao động làm việc tại HànQuốc. Đồng thời, để tạo điều kiện cho lao động gặp khó khăn về vốn, tỉnh đã xuấtngân sách hỗ trợ 324,2 triệu đồng cho 619 đối tượng, trong đó diện chính sách192 người và các đối tượng khác 427 người; Ngân hàng Chính sách xã hội đã cho683 lao động vay với số tiền 12,765 tỷ đồng. Dư nợ hiện nay là 11,466 tỷ với675 lao động, trong đó vốn TW là 7,282 tỷ, vốn địa phương là 4,184 tỷ, nợ quáhạn theo phân kỳ 1,33 tỷ với 502 lao động.

Nhìn chung, số lao động của tỉnh sangnước ngoài làm việc đa số có chỗ ăn, ở, việc làm ổn định, có mức lương khá, mộtsố lao động đã chuyển tiền về cho gia đình trả nợ vay Ngân hàng CSXH và giảiquyết được cuộc sống khó khăn, thoát được nghèo. Kết quả đạt được nói trên sovới chỉ tiêu kế hoạch còn thấp, nhưng thể hiện sự cố gắng và quyết tâm của Tỉnhủy - UBND tỉnh, sự tham gia tích cực của các ngành, các cấp, các Đoàn thể trongtỉnh, sự đóng góp tích cực và tạo điều kiện thuận lợi của các Công ty đối tácvề xuất khẩu lao động, đặc biệt là Ngân hàng CSXH, từ đó đã giúp cho người laođộng có việc làm ổn định, từng bước thoát được nghèo và giảm nghèo bền vững.

2. Nhận xét, đánh giá:

a- Thuận lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnhủy, UBND tỉnh, đã có chính sách hỗ trợ chi phí ban đầu cho lao động khi đi làmviệc ở nước ngoài như con thương binh, liệt sĩ, hộ nghèo, người dân tộc, bộ độixuất ngũ được hỗ trợ 800.000 đồng/người, các đối tượng còn lại 400.000 đồng/người.

- Các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơsở như Mặt trận, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên đã tích cực tham gia, đãcụ thể hóa nhiệm vụ công tác xuất khẩu lao động; các cơ quan thông tin đại chúngtích cực tham gia tuyên truyền, vận động gia đình và người lao động; Sở Laođộng Thương binh & Xã hội là cơ quan thường trực BCĐ xuất khẩu lao động tỉnhđã tham mưu cho tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác này nhất là tháo gỡnhững khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; ngành Công an đã tạo điềukiện thuận lợi cho lao động tham gia xuất khẩu lao động hoàn thành việc cấp hộchiếu xuất cảnh; Ngân hàng chính sách xã hội hỗ trợ cho lao động vay vốn, Trungtâm giới thiệu việc làm đã tích cực làm tốt công tác tư vấn và hướng dẫn hoànthành các thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động từ bước đầu chođến khi xuất cảnh, với sự đóng góp tích cực của các Công ty XKLĐ, Ngân hàngCSXH đã cùng các cấp, các ngành, huyện thị và cơ sở trực tiếp tư vấn, hướngnghiệp, vận dụng các chế độ chính sách có lợi cho người tham gia xuất khẩu laođộng.

- Các huyện, thị và cơ sở thường xuyêntập trung chỉ đạo công tác xuất khẩu lao động, nhiều huyện thị có chính sách hỗtrợ, khuyến khích người lao động như thị xã Bạc Liêu hỗ trợ thêm chi phí banđầu 300.000 đồng/người; huyện Đông Hải, Giá Rai hỗ trợ khám sức khỏe ban đầumiễn phí.

b- Những tồn tại, hạn chế:

- Sự chỉ đạo của các cấp, các ngànhchưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ công tác này đặt ra như: Công tác tuyên truyềnvận động chưa làm tốt, một bộ phận gia đình và người lao động vùng sâu, vùng xachưa thông hiểu mục đích yêu cầu, điều kiện và quyền lợi khi tham gia xuất khẩulao động.

- Đa số lao động của tỉnh Bạc Liêucó sức khỏe, đạo đức phẩm chất tốt, chịu khó nhưng trình độ văn hóa thấp, còn hạnchế về ngoại ngữ, chưa được đào tạo tay nghề thích hợp với môi trường công nghiệp,một số ít chưa chuẩn bị tốt về tâm lý, ý thức tổ chức kỷ luật kém, nhất là ýthức trong lao động công nghiệp, từ đó đã có một số người tự bỏ hợp đồng rangoài làm việc hoặc trở về nước trước thời hạn là 80 lao động, chiếm tỷ lệ9,83%.

- Việc thu hồi nợ cho vay xuất khẩulao động còn chậm, do có tình trạng một số lao động tuy có thu nhập, nhưng khôngtrả nợ cho Ngân hàng theo đúng thỏa thuận đã ký mà chuyển thẳng về cho giađình, làm ảnh hưởng đến việc tăng cường vốn tái đầu tư cho công tác xuất khẩulao động.

- Thời gia qua nhiều lao động ở nôngthôn thuộc diện vừa thoát nghèo và hộ cận nghèo có nhu cầu đăng ký đi lao độngcó thời hạn ở nước ngoài, đến khi hoàn thành hồ sơ và chuẩn bị xuất cảnh sangnước ngoài làm việc nhưng không vay được vốn ở Ngân hàng Chính sách để đóng chiphí đi, buộc số lao động này bỏ hợp đồng, làm ảnh hưởng đến công tác xuất khẩulao động của địa phương cũng như phía đối tác.

- Có một số Công ty xuất khẩu lao độngkhông thực hiện tốt việc quản lý và theo dõi lao động làm việc ở nước ngoài,không bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, thực hiện khôngđúng hợp đồng lao động đã ký kết như chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ tiềnlương, tiền công và không hoàn trả kịp thời phí dịch vụ cho các lao động khi họvề nước trước thời hạn vì lý do bất khả kháng.

Để thực hiện tốt công tác xuất khẩulao động trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 chúng ta cần phải khắc phụcngay những vướng mắc đã nêu, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp thiết thực đểthực hiện có hiệu quả công tác này. Đồng thời xác định đây là nhiệm vụ quan trọngvà có tính chiến lược nhằm góp phần giải quyết việc làm - xóa đói giảm nghèocủa tỉnh, ngoài ra còn tạo được đội ngũ lao động lành nghề phục vụ cho thời kỳcông nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh sau khi họ về nước.

II. KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNGTỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2006 - 2010.

1- Khả năng thị trường.

Trong giai đoạn tới, nước ta sẽ mởrộng thêm thị trường lao động ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Đông, Châu Phi, một sốnước có đông Việt kiều sinh sống như: Hoa Kỳ, Tây Âu, Úc và Canada. Ngoài ra,khuyến khích nhiều lao động đi làm việc tại nước ngoài theo các hợp đồng cá nhân(diện xuất khẩu lao động tự túc) chủ yếu là với các lao động có tay nghề cao,nghề truyền thống của Việt Nam mà thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu đang cần.

2- Khả năng cung ứng lao động:

Theo số liệu thống kê, nguồn lao độngở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010 có khoảng 650.000 người, đây là lực lượnglao động trẻ (độ tuổi trung bình từ 15 - 35). Đây là tiềm năng lớn cho xuấtkhẩu lao động. Để đảm bảo cho những giải pháp về công tác xuất khẩu lao động,thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng nguồn lao động với những chương trìnhđào tạo, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động. Dự kiến số lao độngcó thể trúng tuyển hàng năm để cung ứng cho các Công ty xuất khẩu lao động mỗinăm từ 700 đến 1.000 lao động.

III. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢIPHÁP

1. Phương hướng:

- Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phongtrào xuất khẩu lao động, phối hợp với các ngành, đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc,Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ...) để tổ chức vận động lao động Bạc Liêu đi làmviệc ở nước ngoài với tinh thần vượt khó lập thân, lập nghiệp. Đồng thời làmtốt công tác phòng, chống các hành vi phạm pháp trong lĩnh vực xuất khẩu laođộng.

- Tập trung đưa lao động trong độ tuổihiện chưa có việc làm đi làm việc có thời hạn ở Malaysia và Đài Loan. Mở rộngviệc đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở các nước có thu nhập cao (Hàn Quốc,Nhật Bản, Canada...); đồng thời tăng tỷ trọng lao động có chuyên môn kỹ thuật,nghiệp vụ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

- Tập trung chỉ đạo điểm về công tácxuất khẩu lao động (tại mỗi huyện, thị chọn 2 xã, phường, thị trấn) đi đôi vớitriển khai thực hiện đại trà trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu:

- Tuyên truyền giáo dục cho nhân dânthấy được xuất khẩu lao động là một giải pháp kinh tế - xã hội quan trọng, gópphần giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, nâng cao tay nghề cho người laođộng cũng như hình thành tác phong công nghiệp, từng bước xây dựng đội ngũ laođộng có tay nghề cao, đặc biệt là góp phần thu hút nguồn ngoại tệ đáng kể chođịa phương, từng bước nâng cao đời sống người dân.

- Từ năm 2006 đến năm 2010, mỗi nămphấn đấu đưa khoảng 700 đến 1.000 lao động của tỉnh Bạc Liêu đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài thông qua các Công ty xuất khẩu lao động được Bộ Lao động -Thương binh & Xã hội cấp phép. Từng bước nâng dần tỷ lệ lao động có tay nghềsang làm việc ở nước ngoài.

3. Giải pháp:

3.1. Về mặt nhận thức :Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnhđến cơ sở coi đây là nhân tố quyết định đối với việc xuất khẩu lao động, việcquản lý, điều hành, tổ chức thực hiện của chính quyền địa phương, việc vận độngtuyên truyền của các tổ chức Đoàn thể các cấp.

3.2. Thông tin tư vấn:

- Tổ chức thông tin về xuất khẩu laođộng định kỳ thàng tháng trên Báo Bạc Liêu và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnhđể nhân dân và người lao động trong tỉnh hiểu đúng, đầy đủ và kịp thời yêu cầutuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài, chính sách của Đảng và Nhà nướcvề xuất khẩu lao động, về thực trạng người lao động Bạc Liêu làm việc ở nướcngoài và sau khi về nước.

- Mời các Công ty xuất khẩu lao độngđến Bạc Liêu để trực tiếp tuyển chọn lao động giao lưu, tiếp xúc bằng nhiềuhình thức, giữa các Công ty này với người lao động, với các trường đào tạo vàvới các cơ quan chức năng có liên quan để tạo sự thông hiểu giữa các bên và xúctiến quan hệ xuất khẩu lao động.

- Lựa chọn nhiều điển hình laođộng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài đạt hiệu quả kinh tế, thực sự có tíchlũy, trả nợ vay đúng thỏa thuận để tuyên truyền rộng rãi trong dân, bên cạnh đócũng nêu điển hình những lao động không chí thú làm ăn, vi phạm hợp đồng bị trảvề nước trước thời hạn.

- Tập huấn cho cán bộ phụ trách xuấtkhẩu lao động cấp huyện, xã về qui trình và nội dung thông tin, tư vấn và tiếpnhận đăng ký đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, định kỳ hàng tháng chuyển gửithông tin về xuất khẩu lao động và tuyển lao động đi làm việc ở nước ngoài chocác địa phương để tổ chức thông tin ra dân bằng nhiều hình thức như đọc tin trênđài truyền thanh, thông tin báo tại các cuộc họp tổ dân phố, Hội đoàn thể, dántin tại nhà, thông tin khu vực các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh...

3.3. Tạo nguồn lao động đủ trìnhđộ, tay nghề:

- Hàng năm tổ chức điều tra nhu cầutìm việc làm, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, giớitính, lứa tuổi của người lao động và người lao động có nhu cầu đi làm việc cóthời hạn ở nước ngoài.

- Thường xuyên tổ chức các lớp giáodục định hướng và đào tạo nghề ngắn hạn cho những người lao động đã qua sơ tuyển,bảo đảm chất lượng nguồn lao động theo yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao độngtrong nước và các Công ty xuất khẩu lao động theo từng hợp đồng cung ứng laođộng cụ thể.

- Song song với việc mở các lớp giáodục định hướng và đào tạo nghề cho người lao động đã qua sơ tuyển theo từng hợpđồng cung ứng lao động cụ thể cần tăng cường năng lực quản lý và đào tạo nghềcho các Trung tâm dạy nghề cấp huyện, Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh để đàotạo nguồn lao động đủ tiêu chuẩn đi làm việc ở nước ngoài.

- Mở các lớp ngoại ngữ (Anh, Hoa, Nhật,Hàn...) và các lớp huấn luyện kỹ năng dự phòng phỏng vấn cho người đăng ký dựtuyển đi làm việc ở nước ngoài và học sinh năm cuối ở các trường đào tạo nghề,trường phổ thông trung học có nguyện vọng dự tuyển xuất khẩu lao động.

3.4. Củng cố và mở rộng thị trường:

- Tiếp tục thắt chặt mối quan hệvới các Công ty xuất khẩu lao động có những đơn hàng tốt, tuyển chọn lao độngcó chất lượng cao khi tham gia lao động có thời hạn ở nước ngoài với điều kiệndễ dàng hơn.

- Mở rộng quan hệ đối tác với các đốitác có chức năng xuất khẩu lao động ở Trung ương và TP. Hồ Chí Minh để mở rộngthị trường lao động, mở thêm ngành nghề mới và tạo thêm nhiều cơ hội dự tuyểncho lao động tỉnh Bạc Liêu.

- Thông qua các lao động đã làm việcở nước ngoài hết hợp đồng về nước hay Việt kiều để giới thiệu thêm các đầu mốinhận lao động đến làm việc.

3.5. Khuyến khích xuất khẩu laođộng theo Hợp đồng lao động cá nhân:

- Tổ chức vận động các Việt kiều quêở Bạc Liêu tạo lập hay mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh ở nước ngoài và nhậnlao động Việt Nam đến làm việc theo qui định hiện hành của nước sở tại và củaChính phủ Việt Nam.

- Tạo điều kiện bằng cách đơn giảnhóa và làm nhanh các thủ tục hành chính về lao động, xuất nhập cảnh, tư pháp, Ytế và Bảo hiểm xã hội để người lao động tỉnh Bạc Liêu đi làm việc ở nước ngoài theohợp đồng lao động cá nhân.

3.6. Nâng cao trách nhiệm của cácngành và Công ty xuất khẩu lao động:

Ngân hàng chính sách - xã hội cho vaykhông thế chấp đối với người lao động trúng tuyển thuộc hộ nghèo, hộ chính sáchtheo quy định. Đối với lao động trúng tuyển thuộc diện khác, tùy theo tình hìnhthị trường lao động nếu chi phí thấp hơn 20 triệu đồng thì Ngân hàng Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn có thể giải quyết cho vay không thế chấp (theo Hướngdẫn số 1163/NHNo - TD, ngày 28/04/2003 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam).

- Đối với chi phí ban đầu để dự tuyển,vận động các đoàn thể ở cơ sở xét trợ vốn cho người lao động từ quỹ tương trợcủa đoàn thể tại cơ sở.

- Đề nghị các Công ty xuất khẩu laođộng thỏa thuận với phía nước ngoài để tổ chức sơ tuyển và tiếp tục tổ chức cáclớp giáo dục định hướng cho lao động trúng tuyển tại Trung tâm giới thiệu việclàm tỉnh.

- Cơ quan Công an và Tư pháp làm hộchiếu và lý lịch tư pháp đúng hạn qui định cho người lao động được trúng tuyểnđi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đồng thời phối hợp với Trung tâm giớithiệu việc làm tỉnh để tạo điều kiện dễ dàng cho người lao động về hướng dẫn kêkhai hồ sơ, hộ chiếu và lý lịch tư pháp.

- Đơn vị xuất khẩu lao động chịu tráchnhiệm đào tạo định hướng và đào tạo nghề cho người lao động theo yêu cầu củabên sử dụng lao động, chịu trách nhiệm đàm phán với bên sử dụng lao động để bảovệ quyền lợi của người lao động và giải quyết mọi tranh chấp trong thời gianthực hiện hợp đồng lao động trên nguyên tắc chấp hành nghiêm chỉnh luật phápnước sở tại, luật pháp Việt Nam; mọi tranh chấp về quyền lợi giữa người laođộng với đơn vị sử dụng lao động và đơn vị xuất khẩu lao động phải được giảiquyết thỏa đáng.

- Khi người lao động bị đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động không phải do lỗi của người lao động (không vi phạm hợpđồng), thì đơn vị xuất khẩu lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệthại về vật chất, tinh thần do việc chấm dứt hợp đồng cho người lao động.

- Khi đàm phán ký kết hợp đồng cungứng lao động cho các đơn vị xuất khẩu lao động, Trung tâm Giới thiệu việc làmphải làm rõ nội dung về các điều khoản liên quan đến an toàn vệ sinh lao động,điều kiện làm việc, tiền lương, chi phí, các điều kiện ràng buộc trách nhiệmcủa đơn vị xuất khẩu lao động đối với người lao động trên nguyên tắc bảo vệquyền lợi hợp pháp của người lao động.

3.7. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩulao động:

Để tạo thuận lợi cho lao động có hoàncảnh kinh tế khó khăn khi tham gia đi làm việc ở nước ngoài, nhưng không có khảnăng chi trả các khoản chi phí, UBND tỉnh sẽ xem xét thành lập Quỹ hỗ trợ xuấtkhẩu lao động để hỗ trợ cho người lao động học nghề, cho vay vốn xuất khẩu laođộng, hỗ trợ cho người lao động bị rủi ro phải về nước trước thời hạn vì cácnguyên nhân khách quan, bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, ốm đau, tainạn... hoặc các nguyên nhân khác không phải do lỗi của người lao động.

Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động là mộttổ chức tài chính nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại Khobạc Nhà nước, hoạt động theo điều lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.8. Quản lý lao động ở nướcngoài.

- Các công ty xuất khẩu lao động bốtrí bộ phận quản lý lao động ở nước ngoài thường xuyên nắm tình hình lao độngvà định kỳ hàng tháng, quí, cung cấp thông tin về việc làm - đời sống của ngườilao động với nơi cung ứng.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hộicó trách nhiệm phối hợp với các Cty xuất khẩu lao động định kỳ hàng tháng, quýnăm phải nắm rõ thông tin về tình hình việc làm, đời sống của lao động để thấynhững thuận lợi khó khăn và có biện pháp uốn nắn, giải quyết kịp thời nhằm rútkinh nghiệm cho các đợt tiếp sau.

3.9. Tổng nhu cầu nguồn vốn thực hiệnđề án: 42,882 tỷ, trong đó:

- Nguồn vốn ở Ngân hàng Chính sáchtỉnh: 18,282 tỷ.

- Ngân sách địa phương: 8,8 tỷ.

- Nguồn vốn các Ngân hàng Thương mạitrong tỉnh cho vay là: 15,800 tỷ.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1- Kiện toàn Ban chỉ đạo Xuất khẩulao động:

- Củng cố kiện toàn Ban chỉ đạo XKLĐở các cấp bảo đảm đầy đủ các thành phần tham gia theo quyết định số 1054/QĐ -UB của UBND tỉnh, thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức thựchiện.

- Chỉ đạo cho các ngành chức năng phốihợp với các Công ty xuất khẩu lao động và địa phương tiếp tục tư vấn, cung cấpthông tin về công tác xuất khẩu lao động, chuẩn bị các thủ tục cần thiết bổ sungvốn vay, cấp kinh phí hỗ trợ một phần chi phí ban đầu cho các đối tượng chuẩnbị sang nước ngoài làm việc và tổ chức tốt việc học giáo dục định hướng cho laođộng.

2. Trách nhiệm của các cấp, cácngành: Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quancăn cứ vào nhiệm vụ của từng đơn vị có kế hoạch phối hợp với các Đoàn thể tổchức triển khai thực hiện Đề án, cụ thể:

2.1. Sở Lao động - Thương binh& xã hội:

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan,ban ngành cấp tỉnh quán triệt tinh thần chỉ đạo của Tỉnh ủy - UBND tỉnh, phốihợp với các địa phương triển khai thực hiện có kết quả các mục tiêu theo kếhoạch đề ra.

- Xây dựng kế hoạch hàng năm về thựchiện Đề án bao gồm kế hoạch về nhiệm vụ, mục tiêu, phân bổ chỉ tiêu cho cáchuyện, thị và đề xuất các giải pháp thực hiện. Chỉ đạo cho Trung tâm giới thiệuviệc làm và các cơ sở dạy nghề mở các lớp đào tạo nghề, tổ chức tốt các lớpngoại ngữ - giáo dục định hướng, hướng dẫn các bước thủ tục cho người lao độngphục vụ cho yêu cầu xuất khẩu lao động.

- Tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sátvà định kỳ 6 tháng, năm có đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàntỉnh báo cáo Tỉnh ủy - UBND tỉnh để có ý kiến chỉ đạo kịp thời.

- Tổ chức tham quan, học hỏi các môhình làm tốt xuất khẩu lao động của tỉnh bạn và nước ngoài; tổ chức giao lưu vớicác cấp huyện và cơ sở, mở rộng thông tin tư vấn về xuất khẩu lao động với ngườidân vùng sâu, vùng xa; tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường lao động sang cácnước Hàn Quốc, Nhật Bản... cho các đối tượng có thể tự lực được. Đây không chỉtạo điều kiện cho người dân thoát nghèo mà còn vươn lên khá giả làm giàu chínhđáng bằng con đường xuất khẩu lao động. Thường xuyên tập huấn và bồi dưỡng nângcao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách công tác xuất khẩu lao động các cấptrong tỉnh.

- Phối hợp Sở Giáo dục - Đào tạo thammưu cho UBND tỉnh về việc qui hoạch đào tạo nghề, dạy ngoại ngữ, giáo dục địnhhướng tạo nguồn phục vụ cho công tác xuất khẩu lao động.

2.2- Các cơ quan thông tin tuyên truyền:Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về ý nghĩa, lợi ích, tầm quan trọng củacông tác xuất khẩu lao động; kịp thời phổ biến những mô hình XKLĐ có hiệu quả,tuyên truyền về kết quả đạt được trong công tác xuất khẩu lao động.

2.3- Sở Kế hoạch - Đầu tư:

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồnvốn của Trung ương và cân đối nguồn chi từ ngân sách của địa phương đầu tư chocông tác xuất khẩu lao động.

2.4- Sở Tài chính - Kho bạc Nhà nước:

Cân đối nguồn kinh phí đảm bảo đầyđủ vốn đối ứng của địa phương với nguồn vốn của Ngân hàng CSXH Việt Nam và nguồnkinh phí hỗ trợ ban đầu cho người lao động theo qui định của UBND tỉnh.

2.5- Ngân hàng Nhà nước:

Tham mưu theo hệ thống Ngành để chỉđạo cho hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và các Ngân hàng thương mại có chính sáchưu đãi cho các đối tượng tham gia xuất khẩu lao động được vay vốn (theo Hướngdẫn số 1163/NHNo - TD, ngày 28/04/2003 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam).

2.6- Ngân hàng Chính sách Xã hội:

Cân đối chuẩn bị đầy đủ nguồn vốn chohộ nghèo và các đối tượng chính sách vay, phối hợp Trung tâm giới thiệu việclàm, các Công ty XKLĐ, Chính quyền cơ sở tích cực thu hồi nợ để hình thành quỹquay vòng vốn cùng với nguồn vốn của Ngân hàng CSXH Việt Nam tiếp tục cho vayxuất khẩu lao động.

2.7- Công an tỉnh:

Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiệnhành, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động thực hiện tốt thủ tục xuấtcảnh khi sang nước ngoài làm việc. Ngoài ra, phối hợp với Sở Lao động - TBXHthực hiện tốt Quy chế liên ngành Công an - Lao động - TBXH số 09/QCLN /CA -LĐTBXH ngày 17/06/2005 về việc phòng ngừa và chống các hành vi vi phạm phápluật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động.

2.8- Đối với huyện, thị và cơ sở:

- Phải xem đây là một trong những nhiệmvụ quan trọng, thường xuyên của cấp ủy, chính quyền các ngành, các cấp, thườngxuyên tuyên truyền, phát động, tư vấn cho người lao động về mục đích yêu cầucủa công tác xuất khẩu lao động.

- Kịp thời giúp đỡ người lao động trongviệc xác nhận hộ nghèo (căn cứ theo Quyết định số 170/2005 QĐ - TTg ngày 08/07/2005của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo mới giai đoạn 2006 - 2010)để việc vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội được nhanh chóng kịp thời.

- Kết hợp với Trung tâm Giới thiệuviệc làm và Ngân hàng Chính sách Xã hội có biện pháp giáo dục, động viên các laođộng đã có visa nhập cảnh sang nước ngoài làm việc nhưng tự bỏ hợp đồng khôngđi, gây thiệt hại cho doanh nghiệp và ảnh hưởng uy tín với phía đối tác. Đẩymạnh công tác thu hồi nợ đối với những trường hợp lao động tự ý bỏ về nước trướcthời hạn mà không trả nợ cho ngân hàng. Kiên quyết xử lý nghiêm những cá nhâncố tình không trả nợ vay và đưa thông tin không đúng sự thật làm ảnh hưởng đếnchủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xuất khẩu lao động.

2.9- Đối với người lao động:

Trong quá trình giảng dạy ngoại ngữ- Giáo dục định hướng, Trung tâm Giới thiệu việc làm cần quán triệt tinh thầnNghị định 81/2003/NĐ- CP ngày 17/07/2003 của Thủ tướng Chính phủ về hướng dẫnthi hành Bộ Luật lao động về lĩnh vực xuất khẩu lao động đến từng đối tượng laođộng, để người lao động họ quán triệt và tuân thủ pháp luật Việt Nam và phápluật nước sở tại. Ngoài ra, phải tôn trọng phong tục tập quán và quan hệ tốtvới nhân dân địa phương nơi mình đến làm việc. Chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh của Nhà nước về quản lý công dân Việt Nam ở nước ngoài.

2.10- Đề nghị MTTQ và các tổ chức Đoànthể, tổ chức xã hội:

Căn cứ vào các mục tiêu, chính sách,giải pháp đã nêu trong Đề án tích cực phối hợp và tham gia với Ngành Lao động -TBXH và các cấp chính quyền trong việc triển khai thực hiện có kết quả Đề ánnày.

ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU