ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****

Số: 11/2007/QĐ-UBND

Tân Bình, ngày 01 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHMỨC THU PHÍ CHỢ TÂN BÌNH, PHẠM VĂN HAI, HOÀNG HOA THÁM, BÀU CÁT

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 08 năm2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồngnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 07 năm 2003 của Bộ Tài chính hướngdẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khaithác chợ và quản lý chợ;
Căn cứ Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dânthành phố về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh;
Xét Tờ trình số 341/TCKH ngày 17 tháng 9 năm 2007 của Phòng Tài chính - Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành mức thu phí tại các chợ:Tân Bình, Phạm Văn Hai, Hoàng Hoa Thám và Bàu Cát như sau:

Đơn vị tính:1.000đ/m2/tháng

Số TT

Ngành hàng

Chợ Tân Bình

Chợ Phạm Văn Hai

Chợ Hoàng Hoa Thám

Chợ Bàu Cát

01

Vàng bạc

126

108

60

60

02

Kim khí điện máy

75

45

40

40

03

Hàng vải

90

60

40

40

04

Mỹ phẩm (hàng ngoại)

81

60

40

40

05

Quần áo

- Trong nhà lồng chợ

90

60

35

30

- Ngoài nhà lồng chợ

90

45

35

30

06

Băng, đĩa nhạc, túi xách, đồng hồ, mắt kiếng

45

45

30

30

07

Bách hóa tạp phô

45

45

30

20

08

Ăn uống giải khát

63

45

30

30

09

Lương thực chế biến

36

30

25

25

10

Thực phẩm chế biến

36

45

30

25

11

Thực phẩm tươi sống (heo, bò)

36

60

40

40

12

Thực phẩm tươi sống (cá, ốc, sò…)

36

30

40

40

13

Thực phẩm tươi sống (gà, thủy hải sản…)

36

45

40

40

14

Rau, quả

30

30

25

25

15

Hoa

30

45

25

25

16

Các loại dịch vụ (bưu điện, ngân hàng, cắt uốn tóc…)

126

30

25

25

17

Vé tiền chỗ (bán lưu động)

3 - 5

Mức phí trên áp dụng đối với người buôn bán cóđiểm kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu (kios), có hợp đồng thuê điểm kinh doanh,hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ vàngười buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ.

Đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa vàochợ thì mức thu phí được áp dụng đúng theo Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày12 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Căn cứ vào mức thu phí chợ theoquy định tại Điều 1, căn cứ vào đặc điểm tình hình của từng chợ; giao Phòng Tàichính - Kế hoạch chịu trách nhiệm phối hợp Phòng Kinh tế và Ban Quản lý các chợđề xuất mức tỷ lệ phần trăm (%) mức thu phí để lại của các chợ trình Chủ tịch Ủyban nhân dân quận phê duyệt theo định kỳ hàng năm. Thời hiệu để tính mức thu phítheo Quyết định này sẽ được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày,kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Kinhtế, Trưởng Ban Quản lý các chợ Tân Bình, Phạm Văn Hai, Hoàng Hoa Thám, Bàu Cátvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Thái Thị Dư