UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 11/2007/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 20 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN LUẬT ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu năm 2005; Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ hướng dẫn thihành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơquan Nhà nước bằng vốn Nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thực hiện.

Quyết định nàyquy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn,mua sắm hàng hoá, xây lắp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, thực hiện theo các quyđịnh của Luật Đấu thầu; Luật Xây dựng; Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựngtheo Luật Xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định 111/CP ); Thông tư số 63/2007/TT-BTCngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sảnnhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước (sauđây gọi tắt là Thông tư 63/BTC ).

1- Dự án sử dụngvốn Nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm:

- Dự án đầu tưxây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;

- Dự án đầu tưđể mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;

- Dự án quy hoạchphát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nôngthôn;

- Dự án nghiêncứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

Các dự ánkhác cho mục tiêu đầu tư phát triển.

2- Dự án sử dụngvốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quanNhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trangnhân dân (nội dung và quy định mua sắm tài sản theo hướng dẫn tại Thông tư63/BTC của Bộ Tài chính).

3- Dự án sử dụngvốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn cácthiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệpNhà nước.

Điều 2.Phân cấp, phân công nhiệm vụ cho các cấp, các ngành, chủ đầu tư.

1- Phâncấp:

1.1- Đối với cácgói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 1 Quyết định này:Thực hiện phân cấp theo quy định tại Luật Đấu thầu; Nghị định 111/CP .

1.2- Đối với cácgói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này: Thực hiệntheo quy định tại Thông tư 63/BTC của Bộ Tài chính.

- Thủ trưởng đơnvị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm tài sản thuộc Đề án hoặc dự toán muasắm thường xuyên thuộc kế hoạch vốn hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệtcó giá gói thầu đến dưới 100 triệu đồng.

- Chủ tịch UBNDtỉnh quyết định việc mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.

2- Phâncông nhiệm vụ:

2.1- Sở Kế hoạchvà Đầu tư: Tổ chức hướng dẫn, thực hiện các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnhquy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 1 Quyết định này.

- Chịu trách nhiệmthẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả chỉ định thầu, kết quảchào hàng cạnh tranh, kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa Chủ tịch UBND tỉnh;

- Chịu trách nhiệmthẩm định các nội dung liên quan quy định tại Luật Đấu thầu; Nghị định 111/CP của Chính phủ.

2.2- Sở Tài chính:Tổ chức hướng dẫn, thực hiện các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tạiKhoản 2 Điều 1 Quyết định này.

- Chịu trách nhiệmthẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả chỉ định thầu, kết quảchào hàng cạnh tranh, kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa Chủ tịch UBND tỉnh;

- Chịu trách nhiệmthẩm định các nội dung liên quan quy định tại Thông tư 63/BTC của Bộ Tài chính.

2.3- Sở kế hoạchvà Đầu tư, sở Tài chính thống nhất phối hợp ban hành các văn bản hướng dẫn thựchiện theo nhiệm vụ được phân công; đồng thời, trên cơ sở hướng dẫn của các Bộ,ngành hữu quan ban hành các mẫu biểu liên quan để áp dụng thống nhất trên địabàn tỉnh.

Điều 3.Quyết định này thay thế Quyết định số 63/2000/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND tỉnhvà có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyđịnh này đều bãi bỏ.

Đối với các góithầu đã triển khai trước khi quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiệntheo thẩm quyền quy định cho đến khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Điều 4.Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liênquan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguy
n Văn Cường