ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 11/2007/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 08 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xâydựng công trình;

Căn cứ Nghị định số: 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý đầu tư và xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ, về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng;

Căn cứ Nghị định số: 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính Phủ quy định về quản lý và bảo vệ kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số: 171/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành pháplệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông;

Căn cứ Quyết định số: 1766/2005/QĐ .UB ngày 28/7/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định phâncấp quản lý, đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Chánh vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoquyết định này quy định phân cấp quản lý công trình giao thông trên địa bàntỉnh.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng trên công báo tỉnh và thay thếQuyết định số: 2315/QĐ-UBT ngày 30/11/1996 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt đềán phân cấp quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ, đườngthủy tỉnh Vĩnh Long. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Ông ( Bà )Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở Ban Ngành tỉnh, Chủ tịch UBNDhuyện, thị xã Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- TTTU&HĐND tỉnh (để b/c);
- CT các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản - BTP;
- Đoàn ĐBQH Tỉnh;
- Trung tâm công báo VL;
- Các phòng NC;
- Các Sở Ban ngành tỉnh;
- Sở Tư Pháp (kiểm tra);
- Báo Vĩnh Long (đăng báo);
- UBND huyện, thi xã Vĩnh Long;
- Khu QL đường bộ VII;
- Cty QL & SCĐB 717;
- Các Ban QLDA;
- Lưu: 5.09.02.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

QUY ĐỊNH

VỀPHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo quyết định số: 11/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2007 củaỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnhthống nhất quản lý các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh .

2. UBND tỉnh phân cấp cho cáccấp, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân ( gọi tắt là tổ chức, cá nhân ) tổ chứcthực hiện và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý công trình giao thông.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này nhằm phân cấpquản lý công trình giao thông trên địa bàn tỉnh.

2. Thỏa thuận với Bộ Giao thôngvận tải (GTVT) về quản lý đối với các quốc lộ, các sông: sông Tiền, sông Hậu vàsông Măng Thít trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có hoạtđộng về quản lý, về đầu tư xây dựng công trình giao thông, tham gia giao thôngvà hoạt động có liên quan đều phải nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện quy địnhnày.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ trong quy định nàyđược hiểu như sau:

1. Quản lý công trình giaothông: Là quản lý sau khi dự án, công trình giao thông được hoàn thành, nghiệmthu, bàn giao và đưa vào sử dụng.

2. Công trình giao thông: Baogồm công trình đường bộ, công trình đường sông.

3. Công trình đường bộ: Bao gồmcông trình đường; dải phân cách; nút giao thông; rào chắn; nơi dừng, đậu xe;cầu, công trình chống va trôi; hệ thống thoát nước mặt theo tuyến đường; tườngchắn; kè (bảo vệ cầu, đường, cống); bến xe; trạm điều khiển giao thông; trạmkiểm tra tải trọng xe; trạm thu phí cầu đường; bến phà đường bộ...

4. Công trình đường sông: Baogồm luồng chạy tàu thuyền; hành lang bảo vệ luồng; cảng; bến thuỷ nội địa.

5. Phạm vi hành lang an toàngiao thông đường bộ (gọi tắt là phạm vi hành lang an toàn), bao gồm:

- Giới hạn phần đất dọc hai bênđường bộ nhằm đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.

- Giới hạn khoảng cách an toànđường bộ đối với phần trên không.

- Giới hạn khoảng cách an toànđường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước.

6. Hệ thống báo hiệu giao thônggồm: Cọc tiêu, trụ Km, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, biển báo hiệu, phao...

7. Bảo trì: Thực hiện duy tu sửachữa thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật củađường đang khai thác (đây là nhiệm vụ gắn liền với nhiệm vụ quản lý).

8. Quốc lộ (QL), đường tỉnh(ĐT), đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX): là những công trình đường bộ phục vụphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong cả nước, khu vực, tỉnh,huyện, thị xã, xã.

9. Đường đô thị (ĐĐT), đườnghẻm: Là công trình đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thị.

10. Đường chuyên dùng (ĐCD): làđường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc nhiều cơ quan,doanh nghiệp, tư nhân.

11. Mặt đường: Là phạm vi phươngtiện lưu thông.

12. Điểm đen: Là vị trí nguyhiểm mà tại đó thường xảy ra tai nạn giao thông.

Điều 5. Nghiêm cấm các hànhvi sau đây

1. Đặt chướng ngại vật trongphạm vi công trình giao thông gây ảnh hưởng giao thông, mất an toàn giao thông

2. Thả rong, chăn súc vật trongphạm vi công trình đường bộ; buộc súc vật, tàu thuyền vào công trình giaothông, hệ thống báo hiệu giao thông và các công trình phụ trợ khác.

3. Đào, khoan, xẻ đường và cáchành vi khác trái phép.

4. Gây xói lở bờ sông, xói lởcông trình đường bộ.

5. Các hành vi khác gây ảnhhưởng đến an toàn công trình giao thông, an toàn giao thông.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Điều 6. Giao cho sở Giaothông vận tải quản lý các công trình giao thông (có danh mục kèm theo), gồm:

- Đường tỉnh, bến phà và phươngtiện vượt sông trên đường tỉnh (không bao gồm các cống thủy lợi do chuyên ngànhnông nghiệp quản lý).

- Mặt đường của 28 (hai mươitám) đường đô thị ở thị xã Vĩnh Long.

- 25 (hai mươi lăm) công trìnhđường sông trong tỉnh.

- Bến xe Vĩnh Long, bến xe BìnhMinh

- Hệ thống báo hiệu giao thôngvà các công trình phụ trợ khác (gắn liền với các công trình giao thông trên).

Điều 7. Giao cho UBND huyện,quản lý các công trình giao thông theo địa giới hành chính, gồm:

- Đường huyện, đường đô thị,đường xã, đường hẻm, các bến xe, bến phà và phương tiện vượt sông, các côngtrình giao thông khác thuộc phạm vi địa bàn huyện (trừ Quốc lộ thuộc thẩm quyềnquản lý của Bộ Giao thông vận tải và đường tỉnh, đường đô thị thuộc thẩm quyềnquản lý của Sở Giao thông vận tải đã được quy định tại Điều 6 của quy định nàyvà các cống thủy lợi do chuyên ngành nông nghiệp quản lý).

- Các công trình đường sông (trừsông Tiền, sông Hậu, sông Măng Thít thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tảiquản lý và công trình đường sông thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Giao thông vậntải đã được quy định tại Điều 6 của quy định này).

- Hệ thống báo hiệu giao thôngvà các công trình phụ trợ khác (gắn liền với các công trình giao thông trên).

Điều 8. Giao cho UBND thị xãVĩnh Long (TXVL) quản lý các công trình giao thông theo địa giới hành chính,gồm:

- Đường đô thị, đường xã (thuộcphạm vi quản lý), mặt đường của đường đô thị, mặt đường hẻm, các bến xe, cáccông trình giao thông khác thuộc phạm vi địa bàn thị xã (trừ Quốc lộ thuộc thẩmquyền quản lý của Bộ Giao thông vận tải và đường tỉnh, đường đô thị thuộc thẩmquyền quản lý của Sở Giao thông vận tải đã được quy định tại Điều 6 của quyđịnh này và các cống thủy lợi do chuyên ngành nông nghiệp quản lý).

- Hệ thống báo hiệu giao thôngvà các công trình phụ trợ khác (gắn liền với các công trình giao thông trên).

- Các công trình đường sông (trừsông Tiền, sông Hậu, sông MăngThít thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tảiquản lý và công trình đường sông thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Giao thông vậntải đã được quy định tại điều 6 của quy định này)...

Điều 9. Các tổ chức, cánhân có trách nhiệm tự quản lý đường chuyên dùng, hệ thống báo hiệu giao thôngvà các công trình phụ trợ và các công trình giao thông khác do tổ chức, cá nhântự đầu tư.

Điều 10. Các tổ chứcchuyên ngành quản lý các công trình sau: Cây xanh, ống thoát nước, ống cấpnước, hệ thống điện, điện thoại và các công trình khác trong phạm vi công trìnhgiao thông và hành lang an toàn.

Điều 11. Thực hiện nhiệm vụquản lý

1. Theo phân cấp quản lý, tổchức, cá nhân thực hiện:

a) Tổ chức bộ máy quản lý và bảotrì công trình giao thông trong đó có hạt quản lý công trình đường bộ, trạmquản lý công trình đường sông, đội duy tu sửa chữa thực hiện bảo trì công trìnhgiao thông.

b) Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụchuyên môn về quản lý, bảo trì công trình giao thông.

c) Tuyên truyền, phổ biến, giáodục sâu rộng trong nhân dân hiểu và thực hiện các quy định của nhà nước về quảnlý, bảo trì công trình giao thông.

d) Khảo sát, thống kê, đánh giáhiện trạng các công trình giao thông và có kế hoạch quản lý bảo trì cụ thể hàngnăm bao gồm kế hoạch phòng và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.

đ) Giải quyết các tồn đọng.

- Xử lý các điểm yếu, khuyết tậtcủa công trình giao thông (vị trí thường bị lún sụt, sạt lở đối với công trìnhđường bộ; chướng ngại trong phạm vi luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệluồng đối với công trình đường sông...), các trường hợp khác gây mất ổn địnhcông trình giao thông, khả năng gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

- Chủ trì, phối hợp với tổ chức,cá nhân liên quan xác định vị trí, nguyên nhân và xử lý điểm đen theo qui địnhban hành kèm theo quyết định số: 13/2005/QĐ-BGTVT ngày 2/2/2005 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải.

e) Phối hợp với các ngành chứcnăng cân đối vốn thực hiện quản lý, bảo trì trung hạn và hàng năm.

2. Thực hiện các nhiệm vụ ởkhoản 1, Điều 11, quy định này đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Công trình giao thông được ổnđịnh, thông thoáng, đảm bảo giao thông và tăng cường an toàn giao thông.

b) Quản lý có hiệu lực, ngănngừa hiệu quả các hành vi vi phạm công trình giao thông, hệ thống báo hiệu giaothông và các công trình phụ trợ khác.

c) Quản lý có hiệu lực, ngănngừa có hiệu quả các hành vi vi phạm và giải quyết các tồn đọng trong phạm vihành lang (theo quy định của UBND tỉnh về quản lý phạm vi hành lang an toàngiao thông đường bộ ; luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủynội địa trên địa bàn tỉnh).

3. Chủ động phối hợp với tổchức, cá nhân liên quan, giữa quản lý chuyên ngành với quản lý ở địa phương đểgiải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh, không để chồng lấn, chồng chéonhiệm vụ, trách nhiệm.

4. Thực hiện các hoạt động liênquan theo thẩm quyền như: Cấp giấy phép thi công, giấy lưu hành, công bố Cảng,giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa và những đề nghị chính đáng của tổ chức,công dân.

Chuơng III

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Tổ chức, cá nhânthực hiện tốt được xét khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Sở Giao thôngvận tải, UBND huyện, thị xã; các Ban ngành; đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan,tăng cường củng cố, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý thực hiện chức năng,nhiệm vụ được giao.

Điều 14. Sở Giao thôngvận tải có trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn thực hiện quy định này ,trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị,cá nhân kịp thời phản ảnh về Sở Giao thông vận tải để Sở Giao thông vận tảitổng hợp báo cáo UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo giải quyết./.

DANH MỤC

ĐƯỜNGTỈNH DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ BAO GỒM ĐƯỜNG TỈNH ĐÃ CÓ VÀ ĐƯỜNG TỈNHTHEO QUY HOẠCH
(Ban hành kèm theo quyết định số: 11/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2007của UBND tỉnh)

STT

ĐT

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài (km)

Ghi chú

1

901

UBND xã Tích Thiện

Km 25 + 250 ĐT 902

50

2

902

Cầu Thiềng Đức (TXVL)

Km 32 + 950 ĐT 902

33

3

903

Km 11 +320 QL 53

Km 19 + 600 ĐT 902

15

Riêng đoạn qua TT. Cái Nhum do UBND huyện Mang Thít quản lý

4

904

Km 13 + 550 QL 53

Km 65 + 700 QL 54

26

5

905

Km 2054 + 110 QL 1A

Km 13 + 100 ĐT 904

15

6

906

Km 26 + 700 QL 53

Km 83 + 700 QL 54

17

7

907

Km 2 + 600 ĐT 909

Km 71 + 000 QL 54

91

8

908

Km 2049 + 200 QL 1A

Km 33 + 600 QL 54

29

9

909

Km 8 + 500 ĐT 902

Km 62 + 035 QL 54

39

DANH MỤC

CẦUTRÊN ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRONG THỊ XÃ VĨNH LONG DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo quyết định số: 11/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2007của UBND tỉnh)

STT

Tên cầu

Địa điểm

Chiều dài

Ghi chú

1

Phạm Thái Bường

Đường Phạm Thái Bường - Trưng Nữ Vương

45

2

Lộ

Đường 3/2 – Lê Thái Tổ

40

3

Lầu

Đường Trần Phú – 30/4

46

4

Mậu Thân

Đường 2/9

26

5

Cái Cá

Đường Tô Thị Huỳnh – Lưu Văn Liệt

44

6

Thiềng Đức

Đường 2/9 – 14/9

117

7

Đường 8/3

30

8

Cây Mít

Đường Nguyễn Chí Thanh

6

9

Đào

Đường Nguyễn Chí Thanh

6

10

Cái Sơn Bé

Đường 14/9

44

DANH MỤC

ĐƯỜNGĐÔ THỊ TRONG THỊ XÃ VĨNH LONG DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo quyết định số: 11/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2007của UBND tỉnh)

STT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Địa điểm

Chiều dài (m)

Ghi chú

1

Lê Thái Tổ

Đường Nguyễn Huệ

Cầu Lộ

P.2

680

2

3/2

Cầu Lộ

Đường 1/5

P.1

720

3

Trưng Nữ Vương

Đường Tô Thị Huỳnh

Cầu Phạm Thái Bường

P.1

905

4

Hưng Đạo Vương

Đường Phan Bội Châu

Đường 2/9

P.1

900

5

2/9

Cầu Thiềng Đức

Đường Mậu Thân

P.1, P.3

1015

6

Mậu Thân

Đường 2/9

Đường Phó Cơ Điều

P.3

1565

7

Trần Phú

Cầu Lầu

Cầu Chợ Cua

P.4

2400

8

Phạm Thái Bường

Cầu Phạm Thái Bường

Ngã Tư Đồng quê

P.4

2450

9

30/4

Đường 1/5

Cầu Lầu

P.1

520

10

1/5

Đường Phan Bội Châu

Đường 30/4

P.1

340

11

Lê Văn Tám

Đường Tô Thị Huỳnh

Đường 19/8

P.1

380

12

Nguyễn Thị Út

Đường Hưng Đạo Vương

Trần Văn Ơn

P.1

310

13

Nguyễn Du

Cầu Kinh Cụt

Đường 2/9

P.1

420

14

Lý Thường Kiệt

Đường Nguyễn Văn Trổi

Đường 2/9

P.1

340

15

Lưu Văn Liệt

Cầu Cái Cá

Đường Lê Thái Tổ

P.2

320

16

Tô Thị Huỳnh

Đường Phan Bội Châu

Cầu Cái Cá

P.1

432

17

Phan Bội Châu

Đường 1/5

Đường Tô Thị Huỳnh

P.1

250

18

8/3

Đường 14/9

Cầu Long Thanh

P.5

2100

19

Hoàng Thái Hiếu

Đường 1/5

Lê Văn Tám

P.1

540

20

NguyễnThị Minh Khai

Đường 30/4

Đường Nguyễn Du

P.1

740

21

19/8

Đường Lê Văn Tám

Đường Nguyễn T. Minh Khai

P.1

270

22

Trần Văn Ơn

Đường Nguyễn Thị Út

Đường Nguyễn Văn Bé

P.1

300

23

14/9

Ranh P.5 (TXVL) và xã Thanh Đức (Long Hồ )

Cầu Thiềng Đức

P.5

2400

Trùng với ĐT 902

24

Lê Lai

Đường Tô Thị Huỳnh

Đường Hoàng Thái Hiếu

P.1

412

25

Nguyễn Chí Thanh

Bờ sông Cổ Chiên

Đường 14/9

P.5

640

26

Võ Thị Sáu

Đường 3/2

Đường Nguyễn T, Minh Khai

P.1

360

27

Nguyễn Văn Nhã

Đường 1/5

Đường Hưng Đạo Vương

P.1

230

28

Hùng Vương

Nguyễn Công Trức

Đường 2/9

P.1

765

DANH MỤC

CÁCCÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SÔNG DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo quyết định số: 11/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2007của UBND tỉnh)

STT

Tên sông, kênh

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài ( km )

1

Sông Mỹ Thuận

Giáp Đồng Tháp

Giáp sông Cái Vồn Nhỏ

10,50

2

Sông Cái Vồn Nhỏ

Giáp sông Mỹ Thuận

Giao sông Hậu

14,55

3

Sông Long Hồ

Giao sông Cổ Chiên

Giáp sông Cái Sao

8,50

4

Sông Cái Sao

Giáp sông Long Hồ

Giáp sông Cái Ngang

5,90

5

Sông Cái Ngang

Giáp sông Cái Sao

Giáp sông Ba Kè

6,10

6

Sông Ba Kè

Giáp sông Cái Ngang

Giao sông Mang Thit

9,50

7

Sông Cái Cá

Giao sông Cổ Chiên

Giáp sông Đội Hổ

4,50

8

Kênh Đội Hổ

Giáp sông Cái Cá

Giáp kênh Bu Kê

3,55

9

Kênh Bu Kê

Giáp kênh Đội Hổ

Giáp kênh Chà Và

10,25

10

Rạch Chà Và

Giáp kênh Bu Kê

Giáp kênh Chà Và

2,80

11

Kênh Chà Và

Giáp rạch Chà Và

Giáp sông Cái Vồn Lớn

6,80

12

Sông Cái Vồn Lớn

Giáp kênh Chà Và

Giao sông Hậu

4,20

13

Sông Vũng Liêm

Giao sông Cổ Chiên

Giáp sông Bưng Trường

13,70

14

Sông Bưng Trường

Giáp sông Vũng Liêm

Giáp sông Ngãi Chánh

7,90

15

Sông Ngãi Chánh

Giáp sông Bưng Trường

Giáp sông Trà Ngoa

8,50

16

Sông Trà Ngoa

Giáp sông Ngãi Chánh

Giáp sông Mang Thít

14,50

17

Sông Cái Cam

Giao sông Cổ Chiên

Giáp kênh Bu Kê

9,65

18

Sông Ba Càng

Giáp kênh Bu Kê

Giáp sông Cái Ngang

16,00

19

Sông Mương Lộ

Giao sông Tiền

Giao sông Cổ Chiên

5,75

20

Sông Hòa Tịnh

Giáp sông Long Hồ

Giáp sông Bình Hòa

1,70

21

Sông Bình Hòa

Giáp sông Hòa Tịnh

Giáp sông Thiên Long

3,10

22

Sông Thiên Long

Giáp sông Bình Hòa

Giáp rạch Thầy Bao

3,00

23

Rạch Thầy Bao

Giáp sông Thiên Long

Giáp rạch Cái Mới

1,40

24

Rạch Cái Mới

Giáp rạch Thầy Bao

Gáip sông Cái Nhum

2,60

25

Sông Cái Nhum

Giáp rạch Cái Mới

Giáp sông Mang Thít

4,50