UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2007/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHVỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨCTHUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm2005;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26tháng 02 năm 1998, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ,công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30tháng 7 năm 2003 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29tháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29tháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với công chức, viênchức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;

Căn cứ Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phíđào tạo đối với cán bộ, công chức;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổnhiệm lại, luân chuyển, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ cán bộ, công chứclãnh đạo;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờtrình số 464/TTr-SNV ngày 17 tháng 5 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này BảnQuy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức,viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 174/2000/QĐ .UB ngày14/12/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về phân cấp quảnlý cán bộ, công chức Nhà nước;

Điều 3. Giao trách nhiệm cho Giám đốc SởNội vụ chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức triểnkhai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệpthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Nên

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤPQUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC ỦY BANNHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Bản quy định này áp dụng cho việc quản lý tổchức, bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan chuyênmôn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở,ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý; các Công tynhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, người quản lý hoặc người đại diện chủ sởhữu vốn nhà nước tại công ty nhà nước hoặc công ty cổ phần có vốn của nhà nướcdo Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.

Quy định này được áp dụng trong phạm vi toàntỉnh.

Điều 2. Công tác quản lý tổ chức bộ máy, biênchế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, người quản lý hoặc người đại diện sở hữu vốn tại công ty nhànước hoặc công ty cổ phần có vốn của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diệnchủ sở hữu được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật nhà nước và bản quyQuy định này.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý tổ chức,biên chế, cán bộ, công chức, viên chức

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhànước về tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức. Bảo đảm nguyên tắc tậptrung dân chủ, phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của ngườiđứng đầu cơ quan, đơn vị về thực hiện công tác tổ chức, sử dụng quản lý biênchế, cán bộ, công chức, viên chức; kết hợp chặt chẽ các khâu trong quá trìnhđào tạo, bồi dưỡng, bố trí, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Việc quản lý các chức danh về người phụtrách, quyền cấp trưởng được thực hiện như đối với cấp trưởng. Việc bổ nhiệmChánh, Phó thanh tra Sở, Chánh, Phó thanh tra huyện và thanh tra viên; TrưởngPhòng, Phó trưởng Phòng công chứng, công chứng viên thực hiện theo quy địnhhiện hành.

3. Việc điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo do nhu cầu côngtác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định của Tỉnh uỷ.

4. Việc phê chuẩn kết quả bầu cử và miễn nhiệm, bãi nhiệmcác thành viên của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; điều động, đình chỉ côngtác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trựctiếp thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Hồ sơ củacán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành, cấp nào do người đứng đầu ngành, cấpđó quản lý, hàng năm phải cập nhậtkịp thời những thay đổi liên quan đến cá nhân cán bộ, công chức thuộc quyềnquản lý vào hồ sơ.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giámđốc Sở Nội vụ quản lý hồ sơ cán bộ thuộc thẩmquyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

7. Phân cấpphải gắn với công tác kiểm tra, báo cáo; các quyết định có liên quan đếnquản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyềnquản lý, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải đượcbáo cáo kịp thời (kèm theo danh sách và quyết định) về Sở Nội vụ để theo dõi,tổng hợp chung.

Chương II

QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ

Mục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ

Điều 4. Nội dung phân cấp

1. Về tổ chức bộ máy:

a) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp:Thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi trụsở, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động, mối quan hệ,xếp hạng tổ chức và các nội dung liên quan khác.

b) Đối với doanh nghiệp nhà nước: Thành lập, sápnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chuyển giao, chuyển đổi, cổ phần hoá, đổitên, bổ sung và thay đổi ngành nghề kinh doanh, xếp hạng, thành lập các đơn vịtrực thuộc, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương khác trongnước.

c) Đối với Hội và tổ chức phi Chính phủ (sau đâygọi chung là Hội): Cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giảithể, phê duyệt điều lệ.

d) Đối với các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trungương và địa phương khác: Cho phép đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện;xác nhận việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Quản lý sử dụng biên chế:

a) Lập kế hoạch xây dựng cơ cấu ngạch đội ngũcông chức, viên chức.

b) Quản lý biên chế quỹ tiền lương.

c) Xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm.

Mục 2. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN

Điều 5.Trách nhiệm quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết địnhtheo thẩm quyền việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể các cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định củaChính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.

2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củacác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quyđịnh của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.

3. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc quyết địnhtheo thẩm quyền việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan hànhchính và cho phép thành lập các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

4. Quyết định thành lập các tổ chức hành chínhvà đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng thuộccác sở, ban, ngành tỉnh.

5. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất,giải thể, xếp hạng, chuyển đổi hình thức hoạt động và hình thực sở hữu các côngty nhà nước do tỉnh quản lý.

7. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt biên chếhành chính và quyết định biên chế sự nghiệp hàng năm của tỉnh để thực hiệnnhiệm vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế, xã hội trên cơ sở định mứcbiên chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và khả năng ngân sách củađịa phương.

8. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sốlượng cán bộ không chuyên trách, quyết định cụ thể số lượng cán bộ, công chức ởxã, phường, thị trấn.

Điều 6.Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định cho phép các tổ chức trong nướcđặt văn phòng đại diện và chi nhánh tại địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, chiatách, giải thể các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các hội và tổ chức phiChính phủ theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định thành lập các Ban chỉ đạo, Hộiđồng, Ban tổ chức, Tổ công tác có tính chất liên ngành.

4. Phê duyệt kế hoạch phân bổ chỉ tiêu biên chếhành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.

Điều 7.Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở và cơ quan ngang Sở (gọi chung là Sở)

1. Xây dựng phương án tổ chức (thành lập, sápnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể…) các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trựcthuộc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Phê duyệt đề án thành lập các tổ chức bêntrong của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; Quyết định thành lập, sáp nhập, giảithể các tổ chức, đơn vị bên trong của đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

3. Chỉ đạo lập phương án thành lập, sáp nhập,hợp nhất chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể các doanh nghiệp Nhà nước trựcthuộc sở để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, đồng thời đôn đốc, kiểm traviệc thực hiện các quyết định đó.

4. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, thẩm định, tổnghợp kế hoạch biên chế hàng năm của các tổ chức trực thuộc báo cáo Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

5. Được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngbiên chế theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sửdụng cán bộ, công chức, viên chức biên chế, quỹ tiền lương của các tổ chức trựcthuộc.

7. Hủy bỏ hoặc yêu cầu người đứng đầu các cơquan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp trực thuộc huỷ bỏ các quyết định của cơ quanđơn vị về quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của cán bộ,công chức, viên chức trái với quy định của pháp luật.

Điều 8.Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (gọi chung là Ủyban nhân dân huyện).

1. Xây dựng phương án tổ chức (thành lập, sátnhập, chia tách, giải thể… ) các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộcỦy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất,chia tách, giải thể: Các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơsở thuộc huyện trên cơ sở quy hoạch mạng lưới ngành giáo dục đã được Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt và có thỏa thuậnbằng văn bản với Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Phê duyệt đề án thành lập các tổ chức bêntrong của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện; Quyết định thành lập, sápnhập, giải thể các tổ chức bên trong của đơn vị trực thuộc theo hướng dẫn củacơ quan chuyên môn cấp trên.

4. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, thẩm định, tổnghợp kế hoạch biên chế hàng năm của các tổ chức trực thuộc báo cáo Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

5. Được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngbiên chế theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sửdụng cán bộ, công chức, viên chức biên chế, quỹ tiền lương của các tổ chức trựcthuộc.

Điều 9: Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc SởNội vụ

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liênquan xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể các cơquan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhândân huyện theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc quyết định việc: Thành lập, sáp nhập,hợp nhất, chia, tách, giải thể, đổi tên các cơ quan chuyên môn, đơn vị sựnghiệp; các công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cho phép thành lập,chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đối với tổ chức Hội có phạm vi hoạtđộng trong tỉnh; cho phép các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phươngkhác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh.

3. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh thành lập các Ban chỉ đạo, Hội đồng, Ban tổ chức, Tổ công tác có tính chấttư vấn liên ngành.

4. Phê duyệt điều lệ hội đối với các hội có phạmvi hoạt động trong tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thànhlập.

5. Xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệptrong toàn tỉnh.

6. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhtrình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch biên chế hành chính và quyếtđịnh biên chế sự nghiệp hàng năm của tỉnh.

7. Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế cho cácsở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt;

8. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, thanhtra việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức, sử dụng biên chế quỹ tiền lươngở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện vàxã, phường, thị trấn.

9. Hướng dẫn sử dụng biên chế, phê duyệt kếhoạch biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ, tự bảo đảm mộtphần kinh phí hoạt động thường xuyên.

Chương III

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Mục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ

Điều 10. Nội dung quản lý cán bộ, côngchức, viên chức

1. Tuyển chọn, bố trí, quản lý và sử dụng đốivới công chức, viên chức.

2. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viênchức.

3. Nhận xét đánh giá công chức, viên chức.

4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, điều động,biệt phái, luân chuyển công chức, viên chức.

5. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độchính sách đãi ngộ, khen thưởng đối với công chức, viên chức.

6. Quản lý, thống kê, báo cáo về công chức, viênchức.

7. Kiểm tra thực hiện công tác quản lý côngchức, viên chức, giải quyết khiếu nại tố cáo đối với công chức, viên chức củacác cơ quan đơn vị.

Mục 2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ, PHÂN CÔNG TRÁCHNHIỆM, QUYỀN HẠN

(Kèm theo phụ lục 1)

Điều 11. Trách nhiệm quyền hạn của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnhuỷ theo dõi, nhận xét và thực hiện nội dung quản lý cán bộ đối với các chứcdanh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ trực tiếp quản lý theo quyđịnh.

2. Trực tiếp quản lý các chức danh, ngạch côngchức, viên chức:

a) Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở và tương đương;Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hộiđồng nhân dân cấp huyện; Chi cục trưởng thuộc Sở; Giám đốc các bệnh viện tuyếntỉnh; Hiệu trưởng các trường thuộc loại hình đào tạo cao đẳng, đại học; kế toántrưởng các cơ quan hành chính nhà nước.

b) Chuyên viên cao cấp và tương đương, Giáo sư,Phó Giáo sư, Tiến sĩ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

c) Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trongcác công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng thành viên, chủ tịchvà kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thuộctỉnh; người được cử đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần có vốn gópcủa nhà nước.

3. Quyết định điều động, luân chuyển, cử biệtphái, tiếp nhận, phân bổ, bổ nhiệm chức vụ, bổ nhiệm vào ngạch và xếp bậclương, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ,công chức, viên chức được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 chương III.

4. Phê duyệt kế hoạch và kết quả tuyển dụng, thinâng ngạch, xét chuyển ngạch công chức.

Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốcSở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nhận xét, đánh giá,triển khai thực hiện các chế độ liên quan đối với các cán bộ, công chức, viênchức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lýđang công tác tại các đơn vị thuộc quyền quản lý của đơn vị.

2. Trực tiếp quản lý các chức danh: Trưởng, phóphòng (tương đương), viên chức đang giữ chức vụ lãnh đạo và các cán bộ, côngchức, viên chức thuộc đơn vị quản lý, trừ các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnhủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

3. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng (tương đương), cấp trưởng đơn vị sự nghiệp trựcthuộc thẩm quyền quản lý.

4. Quyết địnhnâng lương, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng lương trước thời hạn chocông chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc quyền quản lý.

5. Quyếtđịnh nghỉ hưu trí, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng, phân công, điều động, thuyênchuyển cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý. Có thỏa thuận với Sở Nội vụkhi tiếp nhận, điều động viên chức từ đơn vị sự nghiệp trực thuộc hoặc cán bộcông chức xã (đối với cấp huyện) về các đơn vị hành chính thuộc thẩm quyền quảnlý.

6. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên (vàtương đương) trở xuống đối với công chức đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tậpsự, thử việc.

7. Đối với các đơn vị sự nghiệp:

a) Tổ chức thi tuyển (hoặc xét tuyển) viên chứctheo quy định của Pháp luật khi được cấp trên phê duyệt kế hoạch thi tuyển(hoặc xét tuyển); tổng hợp trình cấp có thẩm quyền Quyết định công nhận kết quảtuyển dụng.

b) Quyết định việc tuyển dụng viên chức theo hìnhthức thi tuyển hoặc xét tuyển.

c) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức (đốivới chức danh tương đương chuyên viên chính trở xuống thuộc thẩm quyền quảnlý), ký hợp đồng làm việc với những người đã được tuyển dụng, trên cơ sở bảođảm đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với cơ cấu chức danh nghiệp vụchuyên môn theo quy định của pháp luật.

d) Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ, viên chứcphải phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch viên chức và quy định của nhànước về trách nhiệm thi hành nhiệm vụ, công vụ.

e) Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉhưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viênchức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

f) Quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn,trước thời hạn trong cùng ngạch; tiếp nhận, chuyển ngạch các chức danh tươngđương chuyên viên trở xuống theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định.

8. Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyềngiải quyết việc cử, thôi cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý phầnvốn nhà nước tại các công ty cổ phần được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thuộcỦy ban nhân dân tỉnh; Riêng việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó cácđơn vị trực thuộc công ty nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Doanhnghiệp.

9. Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyềnquyết định xử lý các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chứckhông thuộc thẩm quyền quản lý.

10. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp cóthu không giao chỉ tiêu biên chế, tổ chức tuyển dụng, bổ nhiệm, ký kết hợp đồnglàm việc, quyết định nâng bậc lương hàng năm, quyết định xử lý kỷ luật, nghỉhưu, thôi việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo đúng quy địnhcủa nhà nước.

11. Ký hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng laođộng đối với các trường hợp làm việc trong các cơ quan nhà nước theo quy địnhtại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.

Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốcSở Nội vụ

1. Thẩm định, đề xuất Ban Cán sự Đảng Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung quản lý đối với các chứcdanh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liênquan tổ chức thi (hoặc xét) nâng ngạch công chức trong các cơ quan hành chínhtheo kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo cơ quancó thẩm quyền theo quy định và quyết định bổ nhiệm vào ngạch sau khi được Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Phê duyệt kết quả nâng ngạch đối với viênchức, trên cơ sở phối hợp với các đơn vị quản lý viên chức, thẩm định kế hoạchvà tổ chức thi (hoặc xét) nâng ngạch cho cán bộ, viên chức theo từng ngành.

4. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức vàQuyết định công nhận kết quả tuyển dụng đối với viên chức sự nghiệp.

5. Quyết định bổ nhiệmvào ngạch, chuyển ngạch, xếp lại ngạch, bậc lương công chức thuộc các chức danhtương đương chuyên viên chính trở xuống (trừ các chức danh thuộc Ban Thường vụTỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) theo điều kiện và tiêu chuẩn do phápluật quy định.

6. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái,tiếp nhận cán bộ, công chức trong tỉnh theo đề nghị của Giám đốc các sở, ngành,Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, trừ các trường hợp thuộc diện Ban Thường vụTỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

7. Xây dựng kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, trình Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt.

8. Phối hợp với các đơn vị có liên quan quản lýkinh phí đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức,viên chức khi được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Quyết định tiếp nhận và phân bổ người vàocông tác tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh theo chính sách thu hútnguồn nhân tài của tỉnh.

10. Tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác quảnlý, sử dụng và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức,viên chức tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.

11. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm yêu cầuGiám đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hủy bỏ những quy địnhtrái với quy định này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Giám đốc các sở, Chủ tịch UBNDcác huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiệnviệc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, đồng thờicụ thể hoá việc phân công, phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc theo đúngquy định của Nhà nước và Quy định này.

Điều 15. Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chínhvà Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan theo dõi, kiểm tra việc thựchiện Quy định này

Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếucó những vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các các ngành, các cấp kịp thờiphản ảnh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, điều chỉnh, bổ sungcho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương./.