UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 11/2011/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 17 tháng 6 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦNƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hànhQuy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việcban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 18/TTr-SKHĐT ngày 02/3/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoàitrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định có hiệulực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày01/4/2011 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định quản lý nguồn viện trợ phiChính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh Lạng Sơn;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- MTTQ và các Đoàn thể;
- Báo Lạng Sơn, Công báo tỉnh;
- PCVP, các phòng CV;
- Lưu: VT, BMB.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Bình

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11 / 2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2011 củaUỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định nàyđiều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi Chính phủ nướcngoài (sau đây viết tắt là PCPNN) thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh LạngSơn và các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt khác được thực hiện trên địa bàn tỉnhLạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Các Bên tàitrợ, các cơ quan quản lý hành chính, các đối tượng được tiếp nhận viện trợ theoquy định của Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ (Nghị định93/2009/NĐ-CP ).

Chương II

VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾTVÀ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN

Điều 3. Giao Sở Ngoạivụ là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện,thành phố xây dựng chương trình, tổ chức các hình thức vận động, đàm phán cáckhoản viện trợ PCPNN, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từnggiai đoạn cụ thể.

Điều 4.UBND tỉnh giaocho một đơn vị hoặc tổ chức có chức năng phù hợp làm chủ khoản viện trợ PCPNN.Nhiệm vụ của chủ khoản viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều7 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP và Điều 7 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Thông tư 07/2010/TT-BKH).

Điều 5. Thẩm định chương trình, dự án viện trợ PCPNN

1. Giao Sở Kếhoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định văn kiện chương trình, danh mục dựán vận động viện trợ PCPNN, các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa UBND tỉnh; chủ trì chuẩn bị các ý kiến của UBND tỉnh đối với các khoản việntrợ PCPNN do các cơ quan chủ trì thẩm định khác lấy ý kiến.

2. Nội dungthẩm định theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP .

Điều 6. Hồ sơ chương trình, dự án

1. Hồ sơtrình thẩm định văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án đảmbảo tuân thủ các quy định tại Điều 9, Điều 12 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP Kếtcấu văn kiện chương trình, dự án theo mẫu Phụ lục 1a, 1b, 1c của Thông tư số07/2010/TT-BKH

2. Đốivới các khoản viện trợ PCPNN có tính chất đầu tư xây dựng thì hồ sơ phải đượcchuẩn bị theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình.

Điều 7. Quy trình và thời hạn thẩm định các khoản viện trợPCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh

1. Chủ khoảnviện trợ PCPNN gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư 8 bộ hồ sơ. Sở Kế hoạch và Đầu tư đánhgiá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp hồsơ chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu Chủ khoản viện trợ PCPNN bổsung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ hợp lệ theo quy định.

2. Tổ chức thẩmđịnh theo một trong 3 hình thức sau:

a) Đối vớicác chương trình, dự án có quy mô nhỏ, tính chất đơn giản, Sở Kế hoạch và Đầutư tự tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định; lập báo cáo kếtquả thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt theo quy định tại Điều 12 của Nghịđịnh 93/2009/NĐ-CP gửi UBND tỉnh trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Lấy ý kiếnthẩm định bằng văn bản của các cơ quan liên quan:

Sở Kế hoạchvà Đầu tư gửi bộ hồ sơ hợp lệ kèm theo văn bản đề nghị lấy ý kiến thẩm định cáccơ quan có liên quan. Thời hạn các cơ quan có ý kiến thẩm định bằng văn bảnkhông quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư ký văn bản lấy ý kiến.Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có văn bản gửi Sở Kế hoạchvà Đầu tư thì coi như đã đồng ý hoàn toàn với các nội dung của hồ sơ.

Sở Kế hoạchvà Đầu tư tổng hợp các ý kiến thẩm định, lập báo cáo kết quả thẩm định, dự thảoquyết định phê duyệt theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP gửiUBND tỉnh, kèm theo bản sao văn bản thẩm định của các cơ quan trong thời giankhông quá 05 ngày làm việc.

c) Tổ chức họpthẩm định:

Trong thờigian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầutư chủ trì tổ chức họp thẩm định. Giấy mời kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi các cơquan liên quan trước khi họp ít nhất 5 ngày làm việc.

Trường hợp cuộchọp thẩm định kết luận hồ sơ khoản viện trợ PCPNN đủ điều kiện phê duyệt, Sở Kếhoạch và Đầu tư lập báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệttheo quy định tại Điều 12 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP biên bản thẩm định (theomẫu Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 07/ 2010/TT- BKH) gửi UBND tỉnh trong thời giankhông quá 05 ngày làm việc.

Trường hợp cuộchọp thẩm định kết luận hồ sơ khoản viện trợ PCPNN chưa đủ điều kiện phê duyệt,Sở Kế hoạch và Đầu tư có thông báo kết luận cuộc họp gửi Chủ khoản viện trợPCPNN nêu rõ những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh hoặc giải trình trong thời hạn3 ngày làm việc sau khi họp. Sau khi nhận hồ sơ bổ sung theo yêu cầu, Sở Kế hoạchvà Đầu tư có thể thực hiện một trong các hình thức thẩm định nói trên.

Điều 8. Quy trình và thời hạn tổ chức thẩm định khoản viện trợPCPNN do cơ quan chủ trì thẩm định khác lấy ý kiến của UBND tỉnh

1. Văn bản vàhồ sơ lấy ý kiến của UBND tỉnh do các cơ quan chủ trì thẩm định khác phải đảm bảotheo quy định tại Điều 9, Điều 12 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP .

2. Tổ chức lấyý kiến theo một trong 3 hình thức sau:

a) Đối vớicác chương trình, dự án có tính chất đơn giản, Sở Kế hoạch và Đầu tư tự xemxét; gửi văn bản về ý kiến xem xét, dự thảo văn bản về ý kiến của UBND tỉnhtrong thời hạn không quá 6 ngày làm việc.

b) Lấy ý kiếnbằng văn bản của các cơ quan liên quan:

Sở Kế hoạchvà Đầu tư gửi bản sao hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị lấy ý kiến các cơ quan cóliên quan. Thời hạn các cơ quan có ý kiến bằng văn bản không quá 6 ngày làm việc,kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư ký văn bản lấy ý kiến. Sau thời hạn trên, nếucác cơ quan liên quan không có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì coi như đãđồng ý hoàn toàn với các nội dung của hồ sơ.

Trong thời hạnkhông quá 4 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi văn bản về ý kiếnxem xét hồ sơ, dự thảo văn bản về ý kiến của UBND tỉnh.

c) Tổ chức họplấy ý kiến của các cơ quan liên quan:

Trong thời hạn6 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức họplấy ý kiến. Giấy mời kèm theo bản sao hồ sơ gửi các cơ quan liên quan trước khihọp ít nhất 4 ngày làm việc.

Trong thời hạnkhông quá 4 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi văn bản về ý kiếnxem xét hồ sơ, dự thảo văn bản về ý kiến của UBND tỉnh.

Điều 9.Các hình thức quảnlý, thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định tại Điều5 của Thông tư 07/2010/TT-BKH.

Điều 10. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án việntrợ PCPNN trong quá trình thực hiện

1. Chủ khoảnviện trợ PCPNN phải lập hồ sơ điều chỉnh, bổ sung chương trình, dự án thuộc thẩmquyền phê duyệt của UBND tỉnh (Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt điềuchỉnh, hồ sơ, các văn bản pháp lý có liên quan) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư 8 bộ.

2. Sở Kế hoạchvà Đầu tư chủ trì thẩm định hồ sơ điều chỉnh, bổ sung theo các hình thức, thờihạn thực hiện như Điều 7 của Quy định này.

3. Đối vớicác chương trình, dự án do các cơ quan chủ trì thẩm định khác lấy ý kiến củaUBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, đề xuất với UBND tỉnh theo các hìnhthức, thời hạn thực hiện như Điều 8 của Quy định này.

Điều 11. Thẩm định, phê duyệtthiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượngcông trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng, thanhtoán, quyết toán các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ PCPNN đượcthực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều 12.Giám sát, đánhgiá, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện viện trợ PCPNN được thực hiện theo quyđịnh tại các Điều 24, 25, 26, 28 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP Kinh phí cho côngtác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN của các cơ quan quản lý nhà nướcđược cấp từ ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 13.Chế độ, biểu mẫuBáo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định tạiĐiều 27 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP và các Điều 10, 11,12 của Thông tư07/2010/TT-BKH.

Chủ khoản việntrợ PCPNN, các Ban quản lý chương trình, dự án gửi báo cáo định kỳ, đột xuấttheo quy định ở trên, đồng thời gửi tới các cơ quan quản lý liên quan gồm: Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Công an tỉnh và UBND cáchuyện, thành phố địa bàn thực hiện dự án để quản lý, tổng hợp.

Chương III

QUẢN LÝ VỐN ĐỐI ỨNG

Điều 14. Lập kế hoạch vốn đối ứng

1. Chủ khoảnviện trợ PCPNN lập kế hoạch vốn để chuẩn bị chương trình, dự án, vốn chuẩn bịthực hiện và thực hiện chương trình, dự án hoặc viện trợ phi dự án bằng nguồn vốnngân sách địa phương cho các chương trình, dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch vốn ngân sách địa phươnghàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc theo phân cấpquản lý ngân sách nhà nước của tỉnh.

2. Các chươngtrình, dự án không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để chuẩn bị được thựchiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP .

Điều 15. Các chương trình, dự án được bố trí vốn đối ứng

1. Các khoảnviện trợ thuộc các lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ quy định tại Điều 3 củaNghị định 93/2009/NĐ-CP và Bên tài trợ có yêu cầu.

2. UBND tỉnhphê duyệt chương trình, dự án cụ thể có quy định về bố trí vốn đối ứng, hoặc cóvăn bản đồng ý bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án do cơ quan có thẩmquyền phê duyệt khác.

Điều 16. Nguồn vốn đối ứng

1. Nguồn ngânsách tỉnh.

2. Nguồn ngânsách của các huyện, thành phố Lạng Sơn

3. Nguồn vậnđộng đóng góp của các tổ chức, cá nhân và dân cư (tiền, hiện vật, nhân lực).

Điều 17. Quản lý thanhtoán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra vốn đối ứng từ nguồn ngân sách địa phươngthực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định củapháp luật liên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Ngoại vụcó nhiệm vụ:

a) Chủ trì,phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, ban, ngành, tổ chức đoàn thể xây dựng Chươngtrình, danh mục dự án, xúc tiến, vận động, đàm phán các khoản viện trợ PCPNNcho tỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn.

b) Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan thẩm định chương trình, dự ánPCPNN, thẩm định năng lực, tư cách pháp nhân của Bên tài trợ và Chủ khoản việntrợ PCPNN theo quy định.

2. Sở Kế hoạchvà Đầu tư có nhiệm vụ:

a) Tiếp nhận,thẩm định hồ sơ các chương trình, dự án PCPNN, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Chủ trì,phối hợp với Sở Tài chính cân đối vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nướchàng năm cho theo đúng quy định.

c) Chủ trì,phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việctiếp nhận, quản lý và thực hiện khoản viện trợ PCPNN; tổng hợp, phân tích vàđánh giá hiệu quả viện trợ PCPNN; đề xuất với UBND tỉnh xem xét, xử lý những vấnđề liên quan theo thẩm quyền.

d) Thực hiệnđịnh kỳ báo cáo, đột xuất về tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợPCPNN trên địa bàn.

3. Công antỉnh có nhiệm vụ:

a) Quản lý,hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trong quá trình tiếp nhận và sử dụng cáckhoản viện trợ PCPNN theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ an ninh quốcgia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

b) Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, các cơ quan liên quan thẩm định các chươngtrình, dự án PCPNN, đảm bảo các nội dung, hoạt động triển khai không ảnh hưởngđến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

c) Theo dõi,đánh giá tình hình hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh, đảm bảoan ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

d) Xử lý theothẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các dấu hiệu, hành vi vi phạmpháp luật của tổ chức, cá nhân trong quá trình vận động, tiếp nhận và sử dụngcác khoản viện trợ PCPNN.

4. Sở Tàichính có nhiệm vụ:

a) Chủ trì vàphối hợp cùng các cơ quan liên quan hướng dẫn việc quản lý tài chính đối vớicác khoản viện trợ PCPNN theo thẩm quyền.

b) Tổng hợp,kiểm tra việc thanh toán, quyết toán các nguồn vốn đối ứng cho khoản viện trợPCPNN theo quy định của Luật Ngân sách.

c) Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Chương trình, dự án PCPNN trên địa bàn tỉnh; đềxuất phân bổ vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các khoảnviện trợ PCPNN đã được phê duyệt theo đúng quy định.

5. Sở Nội vụcó nhiệm vụ:

a) Quản lý,giám sát, đánh giá việc chấp hành thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo củaĐảng, Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN.

b) Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Chương trình, dự án PCPNN.

6. Sở Tưpháp có nhiệm vụ: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Chương trình, dựán, văn kiện viện trợ PCPNN theo đúng quy định của pháp luật.

7. Văn phòngUBND tỉnh có nhiệm vụ:

a) Thẩm tra,xem xét thủ tục, nội dung hồ sơ các khoản viện trợ PCPNN trước khi trình UBNDtỉnh quyết định, hoặc ý kiến của UBND tỉnh đối với khoản viện trợ PCPNN do cáccơ quan cơ thẩm quyền phê duyệt khác lấy ý kiến.

b) Giúp Chủtịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Quy định quản lý việntrợ PCPNN trên địa bàn tỉnh .

Điều 19. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố

1. Thực hiệnvà chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát các đơn vị trực thuộc tiếpnhận và sử dụng viện trợ PCPNN hiện đúng các quy định về quản lý viện trợ PCPNNcủa Chính phủ và của tỉnh.

2. Hàng nămxây dựng kế hoạch, chương trình sử dụng viện trợ PCPNN gửi Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh.

3. Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các cơ quan chức năng liên quan trong quátrình khảo sát, lập, thẩm định các chương trình, dự án do tổ chức PCPNN tài trợtriển khai trên địa bàn.

5. Giao PhòngTài chính - Kế hoạch là đơn vị đầu mối trong việc quản lý sử dụng viện trợPCPNN trên địa bàn huyện, thành phố, với nhiệm vụ tham mưu ý kiến trong việc khảosát, lập, thẩm định, tổng hợp theo dõi và báo cáo tình hình tiếp nhận các khoảnviện trợ PCPNN trên địa bàn.

Điều 20. Trách nhiệm của các chủ khoản viện trợ PCPNN

1. Tiếp nhậnvà thực hiện các khoản viện trợ PCPNN theo đúng Quy định về quản lý và sử dụngviện trợ PCPNN của Chính phủ và Quy định này.

2. Thực hiệnđầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo Quy định tại Điều 13 của Quy địnhnày.

Điều 21. Điều khoản thi hành

Trong quátrình tổ chức thực hiện nếu có những vấn đề cần thiết phải sửa đổi, bổ sung chophù hợp, các chủ thể thực hiện có liên quan đề xuất bằng văn bản gửi Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Ngoại vụ nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.