UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2013/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 19 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI,BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢNQUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG BANHÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2011/QĐ-UBND NGÀY 18/3/2011 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8, Nghị địnhsố 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức cáccơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị địnhliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm phápluật;

Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 59/TTr-STP ngày 28 tháng 6 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộcthẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số02/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộcthẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số02/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12; điều chỉnhKhoản 4 thành Khoản 3 Điều 12 và sửa đổi, bổ sung như sau:

2. Ban soạn thảo, Tổ soạn thảohoặc cá nhân được giao soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị có trách nhiệm tổchức thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Quy định này và tổchức nghiên cứu nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tụchành chính, thì phải tổ chức đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quyđịnh tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ vềkiểm soát thủ tục hành chính (viết tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ) khoản 3Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (viếttắt là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP).

3. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo dựthảo quyết định, chỉ thị thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 5Quy định này; chỉ đạo Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo hoặc cá nhân được giao soạnthảo dự thảo quyết định, chỉ thị thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản2 Điều này”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 13, như sau:

Điều 13. Lấy ý kiến tham gia, thẩm địnhdự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Lấy ý kiến tham gia:

a) Việc lấy ý kiến tham gia của cơ quan, tổchức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động của quyết định, chỉ thị thực hiệntheo quy định tại Điều 6 Quy định này.

b) Đối với dự thảo văn bản quy định về thủtục hành chính, ngoài việc tổ chức lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoảnnày, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến của Sở Tư pháp theo quy địnhtại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP .

2. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị:

a) Nguyên tắc thẩm định, thời hạn thẩm địnhquyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, Điều 7 Quy địnhnày.

b) Hồ sơ thẩm định:

Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại khoản2, Điều 7 Quy định này, đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chínhcơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi bản đánh giá tác động về thủ tụchành chính và giải trình về việc tiếp thu ý kiếncủa Sở Tư pháp đối vớiquy định về thủ tục hành chínhtheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩmđịnh nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính chưacó bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Sở Tư phápquy định tại khoản 1 Điều này.

c) Nội dung thẩm định thực hiện theo quy địnhtại khoản 3, Điều 7, Quy định này. Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tụchành chính, Sở Tư pháp phải xem xét, thẩm định các tiêu chí quy định tại Điều10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.

d) Báo cáo kết quả thẩm định.

Kết quả thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thịphải được thực hiện bằng văn bản. Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tụchành chính, trong báo cáo thẩm định Sở Tư pháp phải bổ sung kết quả thẩm địnhquy định về thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số48/2013/NĐ-CP .

đ) Trách nhiệm của cơ quan thẩm định, cơ quanchủ trì soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định tại khoản6, Điều 7 Quy định này.”.

3. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:

“a) Tờ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc banhành quyết định, chỉ thị. Nội dung tờ trình nêu rõ: sự cần thiết phải ban hànhquyết định, chỉ thị; quá trình soạn thảo; việc lấy ý kiến góp ý của các cơ quancó liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quyết định, chỉ thị; lấy ý kiếnvà tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tụchành chính; kết quả lấy ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tưpháp, giải trình về những nội dung không tiếp thu và nêu rõ lý do không tiếp thu;những nội dung còn có ý kiến khác nhau.”.

4. Sửa đổi Điểm đ Khoản 1 Điều 17, như sau:

“đ) Thường xuyên phối hợp với Sở Tư pháp ràsoát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh banhành thuộc phạm vi quản lý của ngành theo quy định của Nghị định số16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bảnquy phạm pháp luật.”

5. Bãi bỏ Điểm c Khoản 5 Điều 17.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày 29/7/2013.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốccác Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịchUỷ ban nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Tư pháp; (báo cáo)
- Thường trực Tỉnh uỷ; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- VP Đoàn đại biểu QH và HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- VKSND tỉnh; TAND tỉnh;
- Báo Tuyên Quang, Đài PT&TH tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Như Điều 2;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Phòng tin học- Công báo, VP UBND tỉnh;
- Các Trưởng, Phó TP, các CV;
- Lưu: VT , NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm