ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 11/2013/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 12 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾTĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 4 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soátthủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 103/TTr-STP ngày 01tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản tại Quyết định số 14/2011/QĐ -UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủyban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, côngkhai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyềntrên địa bàn tỉnh Thái Bình, như sau:

1.Sửa Khoản 2 Điều 7:

“Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc công bố, công khaithủ tục hành chính

2.Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a)Đôn đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật cácvăn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính để trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính theo quy định. Báo cáo kịp thờiChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý đối với những sở, ban,ngành không thực hiện đúng các quy định về trình công bố, công khai thủ tụchành chính theo quy định tại Điều 4, Quy chế này.

b)Đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tụchành chính:

Trongthời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hànhchính, Sở Tư pháp thực hiện tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơthủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướngdẫn của Bộ Tư pháp.

SởTư pháp gửi văn bản đề nghị công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệuquốc gia về thủ tục hành chính đến Bộ Tư pháp. Giám đốc Sở Tư pháp chịu tráchnhiệm về tính chính xác của hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính đã tạo trênCơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính”.

2. Sửa đổi đoạn cuối tại mục 4 Điều 8:

“Điều 8. Tổ chức thực hiện

Trongquá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vịcó ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, giải quyết”.

3.Các sửa đổi khác:

Thaythế cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Sở Tư pháp” tại Điều 1;Khoản 2 Điều 4; điểm b Khoản 1, điểm a, b Khoản 2 Điều 5;

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoảntại Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dântỉnh về ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cánhân, tổ chức về quy định hành chính, như sau:

1.Sửa đổi Khoản 4 Điều 2:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

4. Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị là vănbản của Sở Tư pháp chuyển phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy địnhhành chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét xử lý”.

2.Sửa đổi Điều 5:

“Điều 5. Tiếp nhận, đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị

1.Địa chỉ tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hànhchính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh:

SởTư pháp tỉnh Thái Bình:

-Số 06, phố Hai Bà Trưng, thành phố Thái Bình.

-Điện thoại: 0363.731.784

-Thư điện tử: [email protected]

2.Sở Tư pháp tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu, đánh giá, phân loại các phản ánh,kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính để giao cho các sở,ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan xử lý đúngquy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 13 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ”.

3.Sửa đổi Khoản 2 Điều 10:

“Điều 10. Tổ chức thực hiện

2.Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các địaphương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, giải quyết”.

4.Các sửa đổi khác:

a)Thay thế cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Sở Tư pháp” tại Điều1; Khoản 1 Điều 3; Khoản 1, 2 Điều 6; Khoản 2, 3 Điều 7; Khoản 2, 3 Điều 8;Khoản 2, 3 Điều 9; Khoản 1 Điều 10;

b)Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh” bằng cụm từ “Sở Tư pháp” tại Khoản 2Điều 3;

c)Thay thế cụm từ “Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” bằng cụm từ “Giám đốcSở Tư pháp” tại Khoản 2 Điều 6.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản tại Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửađổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 10/9/2009của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, banhành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp,như sau:

1.Sửa đổi Phần I, Điều 1:

“I. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHẦN CĂN CỨ BAN HÀNH

4.Bổ sung căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủtục hành chính”.

2.Sửa đổi mục 3 Phần II Điều 1:

“3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 12:

Cơquan Tư pháp cùng cấp thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khitrình Ủy ban nhân dân cùng cấp. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cóquy định về thủ tục hành chính, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định và bổ sungtrong Báo cáo thẩm định phần kết quả thẩm định về thủ tục hành chính quy địnhtrong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; không tiếp nhận hồ sơ của các sở,ngành gửi thẩm định nếu trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định vềthủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính của sở,ngành đó.

Cơquan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến cơ quan Tư pháp cùng cấp chậmnhất trước ngày Ủy ban nhân dân họp thông qua là 15 ngày để thẩm định”.

3.Sửa đổi mục 4 Phần II Điều 1:

“4. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 12

Gửiđầy đủ hồ sơ dự thảo văn bản thẩm định bao gồm: Công văn yêu cầu thẩm định; Tờtrình và dự thảo văn bản; báo cáo tổng hợp ý kiến và giải trình về việc tiếpthu ý kiến tham gia, bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính đối với dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chínhvà các tài liệu có liên quan khác”.

4.Các sửa đổi khác:

Thaycụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” bằng cụm từ “Sở Tư pháp” Khoản 2 Điều 1Phần II.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chứccó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh