UỶ BAN NHÂN DÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2013/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 24 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG CHỊU PHÍ; MỨC THU; TỶ LỆPHẦN TRĂM (%) TIỀN PHÍ ĐƯỢC ĐỂ LẠI CHO XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN; PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨCTHU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐỐI VỚI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứPháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghịđịnh số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trìđường bộ;

Căn cứThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;

Căn cứThông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnvề phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương;

Căn cứThông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫnviệc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phíthuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứThông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phươngtiện;

Căn cứNghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dântỉnh Yên Bái về việc Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tôtrên địa bàn tỉnh Yên Bái,

Theo đềnghị của Giám đốc Sở tài chính tịa Tờ trình số 427/TTr-STC ngày 04/5/2013 vềviệc Quy định đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí được đểlại cho xã phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và quản lý, sử dụng đốivới phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Quy địnhđối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí được để lại cho xã,phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và việc quản lý, sử dụng phí sử dụngđường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:

1.Đối tượng chịu phí và người nộp phí:

a)Đối tượng chịu phí: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đâygọi chung là xe mô tô).

b)Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (sau đâygọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.

c)Thực hiện miễn phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của lực lượng công an quốcphòng, xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của phápluật về hộ nghèo.

2.Mức phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/năm)

1

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

50.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

70.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường

80.000

2

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

110.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

120.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường

130.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

3.Tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí thu được để lại cho các xã, phường, thị trấn đốivới xe mô tô để trang trải cho các chi phí tổ chức thu theo quy định:

a)Các xã thuộc vùng khó khăn được để lại 20% số phí thu được.

b)Các xã không thuộc vùng khó khăn được để lại 15% số phí thu được.

c)Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.

4.Phương thức thu, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô

a) Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đốivới xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địabàn.

b)Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho trưởng thôn, tổ trưởng dânphố có trách nhiệm:

-Hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối đối với xe mô tô của chủ phương tiệntrên địa bàn (Tờ khai phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với xe mô tô theo mẫutại Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này).

-Trực tiếp tổ chức thu phí và cấp biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính cho đốitượng nộp phí (Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo Mẫutại Phụ lục số 02 đính kèm Quyết định này).

- Thựchiện nộp đầyđủ, kịp thời toàn bộ số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân cấp xã; định kỳhàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình thu nộp phí theo Mẫu tạiPhụ lục số 04 đính kèm Quyết định này. Trường hợp nếu làm thất thoát tiền phíthì phải có trách nhiệm bồi hoàn và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

c)Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

- Tổchức thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụngBiên lai thu phítheo quy định.

- Thực hiện chế độ báo cáotheo định kỳ hàng tháng và khi kết thúc năm với Phòng Tài chính Kế hoạch, ChiCục Thuế cấp huyện theo Mẫu tại Phụ lục số 03, Phụ lục số 05 đính kèm Quyếtđịnh này.

d)Toàn bộ số phí thu được, sau khi trừ đi số phí được để lại chi cho công tác tổchức thu phí theo quy định tại xã, số phí còn lại hàng tuần Ủy ban nhân dân cấpxã có trách nhiệm thực hiện nộp vào Tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh mởtại Kho bạc nhà nước. Số phí phát sinh của năm nào phải được thực hiện thu nộpđầy đủ, kịp thời vào Quỹ bảo trì đường bộ trong năm đó.

đ) Chủ phương tiện thực hiệnkhai, nộp phí như sau:

-Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện kê khai, nộp phícả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.

-Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phíthực hiện như sau:

+Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai,nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộpchậm nhất là ngày 31/7.

+Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiệnkhai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phíđối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

5.Quản lý số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại của các xã,phường, thị trấn

Sốtiền phí thu được được để lại, Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng để trangtrải các chi phí có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện việc thu phí sửdụng đường bộ đối với xe mô tô tại xã, cụ thể như sau:

- Chiphí mua (hoặc đặt in) biên lai thu phí;

- Chiphí tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ về công tác thu phí;

- Chi phí văn phòng phẩm,vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, chi sửa chữa thườngxuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;

- Chitiền công cho người trực tiếp thu phí tại tổ dân phố (hoặc thôn, bản);

- Cácchi phí hợp lý khác liên quan đến công tác thu phí theo quy định.

Mứcchi cho các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành trêncơ sở bảo đảm đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp. Riêng tiền công chi trả cho trưởngthôn, tổ trưởng dân phố trực tiếp thực hiện thu phí là 2.000 đồng/xe mô tô, nhưngtối đa không quá 2.000.000 đồng/người/năm.

Việcquản lý, sử dụng số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại,thanh quyết toán nguồn kinh phí đã sử dụng và thực hiện chế độ báo cáo phải đảmbảo theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Quyết toán năm, nếu chưachi hết số tiền phí được trích thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chitheo chế độ quy định.

6.Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụngđường bộ đối với xe mô tô không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4,khoản 5 Điều này thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và văn bản pháp luật khác cóliên quan. Trong quá trình thực hiện trường hợp có quy định mới về danh mục địabàn các xã vùng khó khăn thay thế Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007Thủ tướng Chính phủ, thì được thực hiện theo các văn bản thay thế.

Điều2. Tổ chức thực hiện

1.Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan có liênquan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụngđường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.

2.Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tracác đơn vị thu phí thực hiện việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí sử dụng đường bộ đối vớixe mô tô theo quy định của Bộ Tài chính.

3.Kho bạc Nhà nước tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn cácxã, phường, thị trấn nộp tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô vào Quỹ bảotrì đường bộ của tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

4.Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến, tuyên truyền, chỉđạo, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thu, nộp, quản lý sử dụng phí sử dụngđường bộ đối với xe mô tô tại các xã, phường, thị trấn theo quy định. Hàng nămbáo cáo Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải về tình hình thu, nộp, quản lý sửdụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn.

Điều3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thôngVận tải, Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thưởng trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái;
- Cục Kiểm tra văn bản –Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3/QĐ;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh Yên Bái;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- T.T HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh VP, Phó VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm tiền phí được để lại cho xã phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Yên Bái ban hành