ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2015/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 09 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ TÀINGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghịđịnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghịđịnh số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức cáccơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh;

Căn cứThông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghịcủa Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 154/TTr-SNV ngày 02 tháng6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Bạc Liêu.

Điều 2.Giao Giámđốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liênquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nộidung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giámđốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan vàChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định nàycó hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác củaSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu./.

TM. UBND TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Minh Khái

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠCẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠCLIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết địnhsố 11/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Vị trí và chức năng

1. Sở Tài nguyên vàMôi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chứcnăng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường, bao gồm: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môitrường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổnghợp về biển; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộcphạm vi chức năng của Sở.

2. Sở Tài nguyên vàMôi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy địnhcủa pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của BộTài nguyên và Môi trường.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀBIÊN CHẾ

Điều2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhândân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định,chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án,dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực tài nguyên và môitrường và công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Sở.

b) Dự thảo quy địnhđiều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở vàtương đương; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các văn bảnthuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tàinguyên và môi trường.

b) Dự thảo quyết địnhthành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các tổ chức, đơn vị củaSở Tài nguyên và Môi trường.

c) Dự thảo các văn bảnquy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với cácsở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3.Tổ chức thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án,dự án trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường sau khi được phê duyệt; thôngtin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luậtvà nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

4. Quản lý, tổ chứcgiám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ quản lý theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Về đất đai:

a) Chủ trì, phối hợpvới các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

b) Tổ chức thẩm địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trìnhỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của các huyện, thành phố đã được phê duyệt.

c) Tham mưu giúp Ủyban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình;hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tựkhai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đất có mặt nướcthuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu đượctách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

d) Tổ chức thẩm địnhhồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyểnmục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định.

đ) Thực hiện việc đăngký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; ký hợp đồng thuê đất; lập,quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôngiáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thựchiện dự án đầu tư theo quy định.

e) Tổ chức thực hiệnvà hướng dẫn kiểm tra việc điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảosát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thốngkê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thốngtheo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai.

g) Chủ trì việc tổchức xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; lậpbản đồ giá đất; tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất.

h) Chủ trì việc tổchức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuêđất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tínhtiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

i) Xây dựng, quản lý,khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai theo quy định.

k) Chủ trì, phối hợpvới các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồithường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quyđịnh của pháp luật.

l) Phối hợp với cơquan có liên quan kiểm tra công tác quản lý, khai thác quỹ đất, tổ chức việcđấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

6. Về tài nguyên nước:

a) Lập và thực hiệnquy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tàinguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt độngkhai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quảtác hại do nước gây ra trên lưu vực sông nội tỉnh.

b) Khoanh định vùngcấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhântạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dướiđất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát và cáckhoáng sản khác trên sông; lập danh mục hồ, ao không được san lấp.

c) Xây dựng, quản lýhệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thảivào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh.

d) Tổ chức ứng phó,khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyếtsự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành langbảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồnnước phục vụ cho cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặcxảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước.

đ) Thẩm định hồ sơcấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép vềtài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theothẩm quyền; thu phí, lệ phí về tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai tháctài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác,sử dụng tài nguyên nước.

e) Tổ chức thực hiệncác hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê,thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyênvà Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước,tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống vàkhắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh.

g) Tổng hợp tình hìnhkhai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh; lậpdanh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.

h) Hướng dẫn, theodõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật.

7. Về tài nguyênkhoáng sản:

a) Khoanh định các khuvực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực khôngđấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác;lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấpphép của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt.

b) Lập quy hoạch thămdò, khai thác, sử dụng khoáng sản của tỉnh theo quy định; kịp thời phát hiện vàbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiệnkhoáng sản mới; thẩm định hồ sơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản;hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sảnthuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Tổ chức thẩm địnhhồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phépkhai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoángsản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đềán đóng cửa mỏ; hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thẩm định tiền cấp quyền khai tháckhoáng sản thuộc thẩm quyền.

d) Tổ chức thẩm địnhbáo cáo kết quả thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và thanbùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Quản lý, lưu trữ vàcung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thôngthường và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt vàđịnh kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

e) Xây dựng giá tínhthuế tài nguyên đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặcphải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không còn phù hợp theo quy định.

8. Về môi trường:

a)Thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quyhoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tổchức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tácđộng môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồnthiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dântỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các côngtrình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã đượcphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhândân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng kývà thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền.

c)Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch bảotồn đa dạng sinh học của tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạngsinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếmđược ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàntỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theosự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d)Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định củapháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hìnhphát sinh và xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh; theo dõi, kiểm tra việc thựchiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm traxác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự ánthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩuphế liệu theo thẩm quyền.

đ)Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa,bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đadạng sinh học theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Tổchức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môitrường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoáigây ra trên địa bàn từ hai huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên; xây dựng và tổchức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xâydựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cốgây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Tổchức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gâyô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tácxử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợcó mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật;công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định.

h)Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứngnhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của phápluật.

i)Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngânsách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợpvới Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngânsách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt.

k) Tổchức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học,bồi thường và phục hồi môi trường, thu phí và lệ phí bảo vệ môi trường, ký quỹcải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh (nếu có).

l)Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học của tỉnh;tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường vàđa dạng sinh học theo thẩm quyền.

m) Tổchức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánhgiá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ(không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồngen bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảotồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học của tỉnh.

n)Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiệncác giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướngdẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận,xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa cónguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lýnguồn gen trên địa bàn tỉnh.

o) Tổchức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường;xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữliệu môi trường cấp tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đadạng sinh học cấp tỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnhhưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp vàcông bố thông tin về môi trường cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

p)Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết cácvấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vữngtài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.

9. Về khí tượng thủyvăn:

a) Tổ chức thẩm địnhhồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khítượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủyban nhân dân tỉnh và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

b) Chủ trì thẩm địnhcác dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy vănchuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiêntai, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tinthiên tai trên địa bàn tỉnh.

c)Thẩm định nội dung về khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các côngtrình, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

d)Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khítượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do tỉnh xây dựngbằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

đ) Phối hợp với các cơquan, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang antoàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn tỉnh.

e) Thu thập, khai thácvà sử dụng dữ liệu về khí tượng thủy văn của tỉnh theo quy định của pháp luật.

10. Về biến đổi khíhậu:

a)Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh;hướng dẫn, điều phối việc tổ chức thực hiện.

b) Tổchức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của Sở Tài nguyên và Môi trường trong cácchiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia về biến đổi khí hậu, các đề án, dựán, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiệncác mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án biến đổi khí hậutrên địa bàn quản lý.

c)Theo dõi, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên,con người và phát triển kinh tế - xã hội để đề xuất các biện pháp ứng phó.

d)Hướng dẫn thực hiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với các điềukiện kinh tế, xã hội của tỉnh; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy địnhvề kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

11. Về đo đạc và bảnđồ:

a) Thẩm định hồ sơ vàđề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đođạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức, quản lýviệc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; giúpỦy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đođạc và bản đồ; quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ của tỉnh; quản lý việcbảo mật, lưu trữ, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bảnđồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định.

c) Quản lý và tổ chứcthực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đođạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.

d) Theo dõi việc xuấtbản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉphát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốcgia, địa giới hành chính, địa danh của tỉnh; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹthuật.

12. Về quản lý tổnghợp thống nhất biển:

a)Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích,lồng ghép các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển phù hợp với các mụctiêu về bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảovệ môi trường.

b)Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, đềán, dự án quản lý tổng hợp biển, vùng ven biển trên địa bàn tỉnh.

c)Thống kê, đánh giá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sử dụng cácvùng biển, ven biển và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệmôi trường biển của tỉnh.

d)Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các đề án, dự án nghiên cứu khoa học vàđiều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh; tổ chứcthực hiện sau khi được phê duyệt.

đ) Tổchức thực hiện quan trắc biến động và dự báo xu thế biến động; xác định cácvùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùngbờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuấtcác giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển.

e)Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩmquyền quyết định việc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụngtheo quy định của pháp luật.

g)Thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, quyhoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngậpnước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

h) Tổchức thực hiện việc đăng ký, cấp phép đối với hoạt động khai thác, sử dụng tàinguyên biển của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơquan nhà nước có thẩm quyền.

i)Điều tra, đánh giá và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển từ các nguồnphát sinh do các hoạt động khai thác, sử dụng biển và các sự cố hoặc thiên taitrên biển trên địa bàn tỉnh.

k)Chủ trì thẩm định, đánh giá hiệu quả về sử dụng tài nguyên và các tác động vềmôi trường đối với các dự án, công trình khai thác, sử dụng biển thuộc thẩmquyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thamgia thẩm định các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn về công tác bảo tồn biểntrên địa bàn tỉnh.

l)Phối hợp theo dõi, giám sát sự cố tràn dầu trên biển, các hoạt động chuyênngành về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, vùng venbiển.

m)Xây dựng và tổ chức quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật quan trắc tài nguyên vàmôi trường biển, cảnh báo và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biểnthuộc phạm vi quản lý của Sở.

n)Kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môitrường biển trên địa bàn; phối hợp với các lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyênngành, kiểm soát việc tuân thủ pháp luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môitrường biển thuộc phạm vi quản lý.

13. Về viễn thám:

a)Chủ trì tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của tỉnh; đề xuấtviệc mua, trao đổi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh quyết định.

b)Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơsở dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cánhân theo quy định của pháp luật.

14. Về thông tin tưliệu và ứng dụng công nghệ thông tin:

a) Tổchức thực hiện chương trình, kế hoạch thu thập, cập nhật, lưu trữ và khai thácthông tin tư liệu tài nguyên và môi trường; ứng dụng, phát triển công nghệthông tin tài nguyên và môi trường của tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở.

b) Tổchức xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnhthuộc phạm vi quản lý của Sở.

c) Tổchức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Sở; hướng dẫn, kiểm tra, quản lý các hệ thống thôngtin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.

d)Quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động và kịp thời cung cấpthông tin chuyên ngành trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điệntử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụcông điện tử trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở.

đ)Bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tàinguyên và môi trường; quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về tàinguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở.

15.Hướng dẫn,kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trườngđối với Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; côngchức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

16. Thực hiện hợp tácquốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Sở theo quy định của phápluật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh.

17. Tổ chức nghiêncứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ về tài nguyên và môitrường. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các đề tài, đề án, dự án nghiên cứu ứngdụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ có liên quan đến tài nguyên vàmôi trường của tỉnh.

18. Hướng dẫn, kiểmtra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sựnghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường của tỉnh.

19.Giúp Ủy bannhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội, tổ chứcPhi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quản lýcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

20. Thanh tra, kiểmtra, xử lý các vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chốngtham nhũng trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luậtvà phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

21. Quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của vănphòng, các phòng nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; riêng cácchi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở phải có ý kiến hiệp y bằng văn bản củaGiám đốc Sở Nội vụ. Quản lý biên chế công chức, số người làm việc trong các đơnvị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãingộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộcphạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhândân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức thuộc Phòng Tài nguyênvà Môi trường cấp huyện và công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

22. Quản lý và chịutrách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theophân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

23. Thống kê, báo cáotình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường của tỉnh theo quy định củapháp luật.

24. Thực hiện một sốnhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặctheo quy định của pháp luật.

Điều3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường

1. Sở Tài nguyên vàMôi trường có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

2. Giám đốc Sở làngười đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệmbáo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vàBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lờiý kiến cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu.

3. Phó Giám đốc làngười giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luậtvề nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc đượcGiám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

4. Việc bổ nhiệm Giámđốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêuchuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quyđịnh của pháp luật.

5. Giám đốc, Phó Giámđốc Sở Tài nguyên và Môi trường không kiêm nhiệm chức danh trưởng của các đơnvị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷluật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiệntheo quy định của pháp luật.

Điều4. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Các tổ chức thammưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

1.1. Văn phòng.

1.2. Thanh tra.

1.3. Phòng Kế hoạch -Tài chính.

1.4. Phòng Đo đạc, Bảnđồ và Viễn thám.

1.5. Phòng Khí tượngthủy văn và Biến đổi khí hậu.

1.6. Phòng Tài nguyênnước và Khoáng sản.

1.7. Chi cục Bảo vệmôi trường (có không quá 04 phòng).

1.8. Chi cục Quản lýđất đai (có không quá 04 phòng).

1.9. Chi cục Biển (cókhông quá 03 phòng).

2. Các đơn vị sựnghiệp công lập:

2.1. Trung tâm Côngnghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.

2.2. Trung tâm Quantrắc Tài nguyên và Môi trường.

2.3. Văn phòng Đăng kýđất đai.

2.4. Trung tâm Kỹthuật Tài nguyên và Môi trường.

3. Việc bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòngthuộc Sở và tương đương do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu chuẩn chức danh doỦy ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định của pháp luật, sau khi có ý kiến hiệpy bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở phảiđược sự thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh.

4. Biên chế:

Biên chế công chức, sốlượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tài nguyên và Môitrường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạmvi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnhdo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Việc bố trí, sử dụng công chức, viênchức của Sở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chứcvà vị trí việc làm theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt độngcó hiệu quả.

ChươngIII

MỐI QUAN HỆCÔNG TÁC

Điều5. Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. SởTài nguyênvà Môi trường chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của BộTài nguyên và Môi trường.

2. Chấp hành sự chỉđạo và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường giao. Thực hiệnđầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động của Sở theo quy định.

Điều6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chấp hành sự chỉđạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh giao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giảiquyết kịp thời trong quá trình giải quyết công việc; đồng thời, tuân thủ Quychế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thực hiện chế độbáo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

Điều7. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh

Là mối quan hệ cùngcấp, phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý về chuyên môn, trêntinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiệntốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều8. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. SởTài nguyênvà Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kếhoạch định hướng phát triển về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bànvà triển khai hướng dẫn thực hiện.

2. Chỉ đạo, hướng dẫnvề chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chứctrực tiếp làm công tác tài nguyên và môi trường ở các huyện, thành phố.

Điều9. Đối với cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóngtrên địa bàn tỉnh

1. SởTài nguyênvà Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nhà nước vềhoạt động tài nguyên và môi trường theo chức năng được giao.

2. Phối hợp thực hiệnchế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

ChươngIV

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều10. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố căn cứ Chương II, Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môitrường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy địnhcụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên vàMôi trường thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Căn cứ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hànhQuy chế làm việc trong nội bộ đơn vị, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Sở và cơ chế phối hợp hoạt động với các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy bannhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./.