ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2015/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 27 tháng 08 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀCÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Côngnghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CPngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CPngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ Quy định về đầu tư và cơ chế tài chínhđối với hoạt động khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCNngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành “Mẫu hợp đồngnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”; Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định trình tự, thủ tục xácđịnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Côngnghệ Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Thông tưsố 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quyđịnh việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệcấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Thông tư số 14/2014/TT-BKHCNngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về việc thu thập,đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thôngtư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quyđịnh trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 01/VBHN-BKHCNngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định tuyển chọn,giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấpquốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 03/2015/TT-BKHCNngày 09/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức vàhoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy địnhviệc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoahọc và Công nghệ tại Tờ trình số 18 ngày 03 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cụ thể vềquản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh PhúThọ”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày kývà thay thế cho các Quyết định: Quyết định số 1975/2011/QĐ-UBND ngày 13/6/2011của UBND tỉnh Phú Thọ Về việc Ban hành Quy định cụ thể một số điểm về quản lývà thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;Quyết định số 3569/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ Về việcBan hành Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnhPhú Thọ; Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 16/01/2007 của UBND tỉnh Phú ThọVề việc Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học cấptỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc SởKhoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết địnhthực hiện./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chu Ngọc Anh

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬDỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 củaUBND tỉnh Phú Thọ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về quảnlý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ(xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức vàcá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; phê duyệt, ký hợpđồng, tổ chức thực hiện, tài chính thực hiện nhiệm vụ; đánh giá, nghiệm thu, đăngký, lưu giữ kết quả, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ), gồm:

a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệcấp tỉnh, bao gồm: Chương trình khoa học và công nghệ; đề án khoa học; đề tàikhoa học và công nghệ; dự án sản xuất thử nghiệm; dự án khoa học và công nghệ;đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tiềm năng;

b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệcấp cơ sở, bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; dự án khoa học vàcông nghệ cấp cơ sở.

2. Đối tượng áp dụng là các tổ chứckhoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhànước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ.

Điều 2.Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Nhiệm vụ khoa học và côngnghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh (sau đây viết tắt là nhiệm vụ cấp tỉnh)là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng trong phạm vi tỉnh và giải quyết các vấnđề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh, có sử dụng nguồn kinh phí sựnghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.

2. Nhiệm vụ khoa học và côngnghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở (sau đây viết tắt là nhiệm vụ cấpcơ sở) là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề khoa học và côngnghệ của cơ sở.

3. Tuyển chọn là việc lựachọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền thông qua việcxem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu,tiêu chí nêu trong quy định này.

4. Giao trực tiếp là việcchỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp đểthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3.Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Nhiệm vụ cấp tỉnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt danh mục các nhiệm vụ, phê duyệt từng nhiệm vụ (bao gồm: Tên nhiệmvụ, tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung, phươngpháp nghiên cứu, quy mô, sản phẩm, địa bàn, thời gian và kinh phí thực hiệnnhiệm vụ).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức việc tuyển chọn, giaotrực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh quyết định; trực tiếp ký kết Hợp đồng thực hiện, tổ chức kiểm tra,thanh tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ, lưu giữ, công nhận kết quả vàthanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

2. Nhiệm vụ cấp cơ sở: Thủ trưởngcác sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,thị xã; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp (sau đây gọi tắtlà Thủ trưởng cơ sở) quản lý.

Điều 4. Căncứ đề xuất các nhiệm vụ

1. Chiến lược phát triển khoa họccông nghệ và định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh vàtrung ương.

2. Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, của cơ sở.

3. Yêu cầu của Bộ Khoa học và Côngnghệ, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân vàỦy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch hàng năm hoặc độtxuất để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninhcủa tỉnh, của cơ sở.

4. Đề xuất của Hội đồng khoa họcvà công nghệ tỉnh; của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,thị xã; của các tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân và các nhàkhoa học trong và ngoài tỉnh.

Điều 5.Nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ

1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiếtvà triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra vào việc thực hiện nhiệm vụ pháttriển ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

2. Đáp ứng các tiêu chí của nhiệmvụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

3. Có địa chỉ ứng dụng cho các kếtquả chính tạo ra khi nhiệm vụ hoàn thành. Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dựkiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sảnphẩm tạo ra.

4. Có yêu cầu thời gian (tính từthời điểm đề xuất đến thời điểm có kết quả) phù hợp để đảm bảo tính khả thi choviệc tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

5. Các nhiệm vụ phải phù hợp vớichiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của cơ sở, tỉnhvà cả nước. Ưu tiên cho những nghiên cứu ứng dụng; phát triển sản phẩm hàng hóa có lợi thế của tỉnh; các nhiệm vụ có lồngghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm của địa phương;các nhiệm vụ khoa học quân sự phục vụ quốc phòng - an ninh.

Điều 6. Yêucầu đối với nhiệm vụ

Nhiệm vụ phải đáp ứng đầy đủ cácyêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau:

1. Yêu cầu chung

a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quantrọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong phạm vicủa tỉnh; thực tế quản lý, sản xuất của cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh.

b) Cần phải huy động nguồn lực khoahọc công nghệ (nhân lực khoa học và công nghệ hoặc nguồn tài chính) của tỉnh,góp phần giải quyết những nhiệm vụ mang tính liên vùng, liên ngành; vấn đề khoahọc và công nghệ quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu đột xuất của tỉnh về quốcphòng - an ninh, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ.

c) Không trùng lặp về nội dung vớicác nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thựchiện.

2. Yêu cầu đối với đề tài

a) Đề tài trong lĩnh vực khoa họccông nghệ và kỹ thuật (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triểncông nghệ) phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Công nghệ hoặc sản phẩm khoahọc công nghệ tạo ra hoặc dự kiến áp dụng: Có triển vọng tạo sự chuyển biến vềnăng suất, chất lượng, hiệu quả; được hoàn thành ở dạng mẫu và sẵn sàng chuyểnsang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sángchế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng;

- Có phương án khả thi để phát triểncông nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong giai đoạn sản xuất thửnghiệm.

b) Đối với đề tài trong lĩnh vựckhoa học xã hội và nhân văn: Kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giảipháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thựchiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,pháp luật của Nhà nước, của tỉnh.

c) Đối với đề tài trong các lĩnhvực khác: Sản phẩm khoa học và công nghệ đảm bảo tính mới, tính tiên tiến sovới các kết quả đã được công bố và ứng dụng tại Việt Nam hoặc có ý nghĩa quantrọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và ansinh xã hội.

3. Yêu cầu đối với dự án

a) Đối với dự án sản xuất thử nghiệmphải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Công nghệ hoặc sản phẩm khoa họcvà công nghệ có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng vàphát triển công nghệ đã được hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệmthu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế hoặcgiải pháp hữu ích;

- Công nghệ hoặc sản phẩm khoa họcvà công nghệ dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất nhỏ và có tính khảthi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở quy mô sản xuất hàng loạt;

- Có khả năng huy động được nguồnkinh phí để thực hiện thông qua sự cam kết hợp tác với doanh nghiệp hoặc tổchức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước.

b) Đối với dự án khoa học và côngnghệ đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

- Phục vụ việc sản xuất một hoặcnhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ củamột ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh, của địa phương;

- Tạo ra sản phẩm mới có tính cạnhtranh cao; tạo ra ngành công nghiệp, dịch vụ mới; tiết kiệm năng lượng, nguyênliệu; sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; bảo vệ sức khỏe con người;phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; sản xuất sạch, thân thiện môi trường; pháttriển ngành, nghề truyền thống;

- Công nghệ phải là công nghệ cao,công nghệ mới, công nghệ tiên tiến so với địa phương. Công nghệ được chuyểngiao đã được đánh giá, thẩm định để phù hợp với từng vùng sinh thái. Vòng đờicủa sản phẩm, dịch vụ phải bảo đảm cho sự phát triển bền vững;

- Kết quả, sản phẩm của dự án cóthể sử dụng chung, phục vụ lợi ích cho nhiều doanh nghiệp hoặc nhiều địa phương;vấn đề hoặc nhiệm vụ mà dự án giải quyết mang tính phổ biến, đáp ứng một hoặcmột số nhu cầu thiết thực của doanh nghiệp, của địa phương hoặc của khu vực.

Điều 7.Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ

1. Căn cứ vào Quyết định phê duyệtvà Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) đã ký kết và cácnội dung đánh giá được quy định tại quy định này.

2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệmthu.

3. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan,công bằng, trung thực và chính xác.

4. Việc đánh giá, nghiệm thu cácnhiệm vụ thông qua các Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hộiđồng).

5. Tiến hành đúng quy trình, thủtục tại Quy định này.

Chương II

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀCÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

Mục 1. QUYTRÌNH XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ, TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Điều 8.Trình tự xác định nhiệm vụ

1. Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu,kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc theo tính cấp thiết.Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo trên các phương tiện thôngtin đại chúng (Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh, Báo Phú Thọ, Trang thông tinđiện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, Báo Khoa học và Phát triển) về định hướngnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ưu tiên của tỉnh để các cơ quan, tổchức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đề xuất các nhiệm vụ cấp tỉnh theo mẫu phùhợp với từng loại hình nhiệm vụ ban hành kèm Quy định này (Mẫu A1-1- ĐXĐT, MẫuA1-2-ĐXDASXTN, Mẫu A1-3-ĐXDAKHCN). Thời gian trước ngày 31 tháng 3 của nămtrước.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức khoa học và công nghệ, các tổchức, cá nhân và các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh tiến hành lựa chọn, xâydựng đề xuất nhiệm vụ và tổng hợp danh mục đề xuất các nhiệm vụ theo mẫu (MẫuA2-THĐX). Trường hợp đề xuất từ 02 nhiệm vụ trở lên phải sắp xếp theo thứ tự ưutiên về tính cấp thiết và tính khả thi của nhiệm vụ. Thời gian trước ngày 31tháng 5 của năm trước.

3. Sở Khoa học và Công nghệ có tráchnhiệm tổng hợp danh mục các nhiệm vụ do các tổ chức, cá nhân đề xuất theo từngnhóm lĩnh vực nghiên cứu đưa ra lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụdanh mục nhiệm vụ. Thời gian trước ngày 31 tháng 7 của năm trước.

a) Hội đồng khoa học và công nghệtỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn,xác định danh mục các nhiệm vụ đề xuất, đặt hàng: xác định tên, mục tiêu, sảnphẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giaotrực tiếp) của từng nhiệm vụ. Thời gian xong trước ngày 30 tháng 8 của năm trước.

b) Phương thức làm việc và trìnhtự, thủ tục làm việc của hội đồng được thực hiện theo quy chế hoạt động của Hộiđồng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

4. Đối với các nhiệm vụ mang tínhchất đột xuất: Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổchức xét chọn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục.

Điều 9. Phêduyệt và công bố danh mục nhiệm vụ

1. Căn cứ kết quả tư vấn của Hộiđồng, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ (tên, mục tiêu, sảnphẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gian thực hiện, phương thức tuyển chọn hoặcgiao trực tiếp) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

2. Trong vòng 10 ngày làm việc kểtừ khi danh mục nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Khoahọc và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai danh mục này trên Trangthông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ và thông báo tuyển chọn, giaotrực tiếp tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ theo quyđịnh.

Điều 10.Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệmvụ

1. Nguyên tắc chung

a) Tuyển chọn, giao trực tiếp phảibảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn, giaotrực tiếp được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (Cổnggiao tiếp điện tử của tỉnh, Báo Phú Thọ, Trang thông tin điện tử của Sở Khoahọc và Công nghệ, Báo Khoa học và Phát triển). Thông tin chi tiết được đăng đầyđủ trên Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ Phú Thọ(http://www.khcnphutho.gov.vn).

b) Tuyểnchọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiệnnhiệm vụ được thực hiện thông qua Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp do Giámđốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập;

c ) Việcđánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được tiến hành bằng cách chấm điểmtheo các nhóm tiêu chí cụ thể cho từng loại nhiệm vụ;

d) Trongcùng một thời điểm, mỗi cá nhân không được chủ trì 02 nhiệm vụ trở lên. Khuyếnkhích việc hợp tác thực hiện nhiệm vụ giữa các tổ chức, cá nhân tham gia tuyểnchọn nhằm huy động được tối đa nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ.

2. Nguyêntắc tuyển chọn

a) Đápứng các nguyên tắc chung quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tuyểnchọn được áp dụng đối với nhiệm vụ có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng thamgia thực hiện;

c) Danhmục các nhiệm vụ, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn được thông báo côngkhai trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 30 ngày làm việcđể tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn chuẩn bị hồ sơ đăng ký.

3. Nguyêntắc giao trực tiếp

a) Đápứng các nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Giaotrực tiếp được thực hiện bằng hình thức gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân đượcchỉ định để yêu cầu chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ sau khi danh mụcnhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân chủ trì, cá nhânchủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ

1. Tổchức, cá nhân có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụcó quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiệnnhiệm vụ, trừ một trong các trường hợp sau đây đến thời điểm nộp hồ sơ:

a) Chưahoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo Quyết định thu hồi kinh phí (nếu có) thựchiện các nhiệm vụ trước đây;

b) Nộphồ sơ đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ cấp tỉnh khác trước đây chậm so với thờihạn kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ trên 30 ngày mà không có ý kiến chấpthuận của Sở Khoa học và Công nghệ, sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét giaotrực tiếp trong thời hạn 01 năm kể từ ngày kết thúc Hợp đồng;

c) Tổchức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụhoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa họcvà phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo Hợp đồng và yêu cầu của bênđặt hàng, không được đăng ký tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trongthời gian 03 năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

d) Khôngthực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa họcvà công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả củanhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trongthời gian 02 năm.

2. Đốivới cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu:

a) Cótrình độ đại học trở lên;

b) Cóchuyên môn phù hợp và đang hoạt động, công tác trong cùng lĩnh vực với nội dungnghiên cứu của nhiệm vụ;

c) Làngười chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ;

d) Cóđủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thựchiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ.

3. Cánhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng kýtuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ:

a) Đếnthời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ cấp tỉnh khác tạitỉnh Phú Thọ;

b) Chủnhiệm nhiệm vụ trước đây nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh chậm theo quyđịnh hiện hành từ 30 ngày trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa họcvà Công nghệ sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trongthời gian 02 năm;

c) Chủnhiệm nhiệm vụ được đánh giá, nghiệm thu ở mức “Không đạt” mà không được giahạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thờihạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký tuyểnchọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm có kết luận của Hộiđồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh;

d) Chủnhiệm nhiệm vụ các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứutrách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếptrong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 12. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp

Hồ sơtham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp tỉnh bao gồm:

1. Đơnđăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo mẫu (Mẫu A3-ĐƠN).

2. Bảnsao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhânđăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).

3. Thuyếtminh nhiệm vụ theo mẫu phù hợp từng loại nhiệm vụ (Mẫu A4-1- TMĐTKH, Mẫu A4-2-TMĐTXH,Mẫu A4-3-TMDASXTN, Mẫu A4-4-TMDAKHCN) và dự toán kinh phí thực hiện trongthuyết minh theo Mẫu A4-5-PLTM.

4.Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệmvụ (Mẫu A5-CQCT).

5. Tómtắt hoạt động khoa học và công nghệ của cơ quan chuyển giao công nghệ (Mẫu A6-CQCG)đối với dự án ứng dụng, chuyển giao công nghệ;

6. Lýlịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm có xác nhận của cơ quan quản lý nhânsự (Mẫu A7-LLKH).

7. Sơyếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài kèm theo giấy xác nhận về mức lươngchuyên gia (trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài).

8. Vănbản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ (Mẫu A8-XNPH)nếu có.

9. Vănbản chứng minh năng lực về nhân lực khoa học và công nghệ, trang thiết bị củađơn vị phối hợp và khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợpcó đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác).

10. Vănbản chứng minh năng lực huy động vốn từ nguồn khác (đối với nhiệm vụ có yêu cầu).

11. Báogiá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ (trongtrường hợp thuyết minh nhiệm vụ có nội dung mua, trang thiết bị, nguyên vậtliệu).

Điều 13. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trựctiếp thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh.

1. Hồsơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm 10 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộhồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụngphông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001,cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặtmật khẩu) được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:

a) Tênnhiệm vụ;

b) Tên,địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thựchiện (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp);

c) Họtên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và danh sách cá nhân tham gia chính thực hiệnnhiệm vụ;

d) Danhmục tài liệu có trong hồ sơ.

2. Hồsơ và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được nộp trựctiếp hoặc gửi qua bưu điện đến địa chỉ theo thông báo của Sở Khoa học và Côngnghệ được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Ngàychứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua bưuđiện) hoặc dấu đến của Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp nộp trực tiếp).

4. Trongthời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn,giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồsơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạnnộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

Điều 14. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ thamgia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh

1. Kếtthúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 10ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tínhhợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện các cơ quan liên quan (nếu cần),đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp.

2. Hồsơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểumẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 củaQuy định này.

3. Kếtquả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo Mẫu A9-BBMHS ban hành kèm theo Quyđịnh này.

Điều 15. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiệnnhiệm vụ

1. Hộiđồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệquyết định thành lập.

a) Hộiđồng có 07 - 09 thành viên gồm Chủ tịch Hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, Ủy viênThư ký Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng, trong đó có 2/3 thành viên là các nhàkhoa học, chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyênngành liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ của nhiệm vụ;

b) Cánhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ; cá nhân thuộc tổ chức đăngký chủ trì nhiệm vụ không được là thành viên Hội đồng.

2. Hộiđồng họp và đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp và kiến nghị tổchức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụtrong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn, giaotrực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Cácthành viên Hội đồng có trách nhiệm:

a) Nghiêncứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; viết phiếunhận xét, phiếu đánh giá chấm điểm độc lập theo mẫu quy định tại Điểm a, Điểm dKhoản 6 Điều 16 cho từng hồ sơ tham gia tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp;

b) Đánhgiá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân vềkết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.Có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồsơ tuyển chọn, giao trực tiếp.

Điều 16. Trình tự, nội dung họp Hội đồng đánh giá hồ sơtuyển chọn, giao trực tiếp

1. Tàiliệu họp Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp.

a) Ítnhất 05 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng, Thư ký Hội đồng có trách nhiệm chuẩnbị và gửi tài liệu cho các thành viên Hội đồng;

b) Tàiliệu phục vụ họp Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiệnnhiệm vụ:

- Quyếtđịnh thành lập Hội đồng;

- Tríchlục danh mục nhiệm vụ được phê duyệt;

- Hồ sơđăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp hợp lệ;

- Phiếunhận xét nhiệm vụ theo Mẫu (A10-1-NXĐTKH, A10-2-NXĐTXH, A10-3-NXDASXTN, A10-4-NXDAKHCN),phiếu đánh giá chấm điểm độc lập theo Mẫu (A11-1-ĐGĐTKH, A11-2-ĐGĐTXH,A11-3-ĐGDASXTN, A11-4- ĐGDAKHCN) phù hợp theo từng loại nhiệm vụ ban hành kèmtheo Quy định này;

- Tàiliệu liên quan khác.

c) Hộiđồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó phảicó Chủ tịch Hội đồng, 01 Ủy viên phản biện và Ủy viên Thư ký.

2. Thưký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệuthành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự trong cuộc họp.

3. Chủtịch Hội đồng nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, giaotrực tiếp nhiệm vụ.

4. Hộiđồng trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc.

5. Cánhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệmvụ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu, trả lời các câu hỏicủa thành viên Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hộiđồng.

6. Hộiđồng tiến hành đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp:

a) CácỦy viên phản biện, Ủy viên Hội đồng trình bày nhận xét đánh giá từng hồ sơ vàso sánh giữa các hồ sơ đăng ký cùng 01 nhiệm vụ theo các tiêu chí quy định theoMẫu (A10-1-NXĐTKH, A10-2-NXĐTXH, A10-3-NXDASXTN, A10-4- NXDAKHCN) ban hành kèmtheo Quy định này;

b) Thưký Hội đồng đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có)để Hội đồng xem xét, tham khảo;

c) Hộiđồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá quy định, thống nhấtquan điểm, phương thức cho điểm đối với từng tiêu chí trước khi chấm điểm chínhthức;

d) Hộiđồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo các nhóm tiêu chí và thang điểm 100 và bỏphiếu đánh giá chấm điểm theo Mẫu (A11-1-ĐGĐTKH, A11-2-ĐGĐTXH, A11-3-ĐGDASXTN,A11-4-ĐGDAKHCN) ban hành kèm theo Quy định này cho từng hồ sơ tuyển chọn hoặcgiao trực tiếp theo phương thức bỏ phiếu kín;

đ) Hộiđồng bầu Tổ kiểm phiếu gồm 03 người là Ủy viên của Hội đồng, trong đó có Tổ trưởngkiểm phiếu và 02 thành viên.

7. Thưký của Hội đồng giúp Tổ kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của cácthành viên Hội đồng theo Mẫu A12-BBKP và xếp hạng các hồ sơ được đánh giá cótổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo Mẫu A13-THKP ban hành kèm theoQuy định này.

8. Hộiđồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản làm việccủa Hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếpchủ trì nhiệm vụ.

a) Tổchức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ đượcxếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ70/100 điểm trở lên. Trong đó, không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viênHội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm);

b) Đốivới các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịchHội đồng được ưu tiên để xếp hạng.

9. Hộiđồng thảo luận để thống nhất kiến nghị đối với tổ chức, cá nhân chủ trì đề nghịtrúng tuyển, giao trực tiếp:

a) Nhữngđiểm cần bổ sung, sửa đổi trong hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ về mục tiêu, các nộidung chủ yếu, các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinhtế - kỹ thuật tương ứng phải đạt;

c) Phươngthức khoán chi đến sản phẩm cuối cùnghoặc khoán chi từng phần;

d) Lưuý những điểm cần chỉnh sửa khác để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân đượchội đồng đề nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp.

10. Thưký Hội đồng hoàn thiện biên bản làm việc theo Mẫu A14-BBHĐ ban hành kèm theoQuy định này.

11. Kếtquả họp Hội đồng được thông báo cho các tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn,giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngay sau khi kết thúc phiên họp.Tổ chức, cá nhân được tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng trong thờihạn 10 ngày làm việc sau khi họp Hội đồng, có xác nhận của Chủ tịch hội đồngtheo Mẫu A15-BCHTHS gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 17. Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ

1. Việcthẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ thông qua Tổ thẩm định kinh phí do Giámđốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập (sau đây gọi là Tổ thẩm định) trong vòng10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hoàn thiện và xác nhận của Chủ tịchHội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ. Tổ thẩm định có 04 thành viên,trong đó:

a) Tổtrưởng Tổ thẩm định là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Hội đồngthẩm định thuyết minh nhiệm vụ;

b) 01thành viên là Thư ký Hội đồng của phiên họp tuyển chọn, thẩm định thuyết minh nhiệmvụ;

c) 01thành viên là đại diện đơn vị quản lý kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ;

d) 01thànhviên là đại diện của Sở Tài chính.

2. Nguyêntắc làm việc của Tổ thẩm định:

a) Phảicó đầy đủ các thành viên;

b) Tổtrưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp.

3. Tráchnhiệm của Tổ thẩm định:

a) Chịutrách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kếtluận chung của Tổ thẩm định;

b) Thẩmđịnh dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các nội dungnghiên cứu phù hợp với kết luận của Hội đồng và các chế độ, định mức kinh tế -kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước (nếu có);

c) Tổthẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ (baogồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), xác định dự toánkhoán chi đến sản phẩm cuối cùng, dự toánkhoán chi từng phần. Xác định phân kỳkinh phí theo năm ngân sách. Kết quả thẩm định kinh phí được lập thành biên bảntheo Mẫu A16-BBTĐKP ban hành kèm theo Quy định này;

d) Kếtquả thẩm định được thông báo cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ sau khikết thúc phiên họp thẩm định (trước khi báo cáo Giám đốc Sở Khoa học và Côngnghệ).

4. Tổthẩm định có trách nhiệm báo cáo kết quả thẩm định với Giám đốc Sở Khoa học và Côngnghệ làm căn cứ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chính thức nhiệmvụ để triển khai thực hiện.

Điều 18. Phê duyệtthực hiện nhiệm vụ

1. Trongthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổ thẩm định kinh phí báo cáo kết quả thẩmđịnh, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn, giaotrực tiếp nhiệm vụ và kết quả thẩm định của Tổ thẩm định kinh phí trình Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: tên nhiệm vụ, tổ chức, cá nhân chủ trì, cánhân chủ nhiệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu, quy mô, sản phẩm,địa bàn, thời gian và kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

2. Trongthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyếtđịnh phê duyệt nhiệm vụ, Sở Khoa học và Công nghệ công khai kết quả tuyển chọn,giao trực tiếp trên Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tửcủa Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Tổchức, cá nhân chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm chỉnhsửa, hoàn thiện hồ sơ theo Quyết định phê duyệt trong thời hạn 15 ngày làm việc(kể từ ngày có Quyết định phê duyệt thực hiện) và gửi Sở Khoa học và Công nghệđể tiến hành ký kết Hợp đồng, làm căn cứ bố trí kế hoạch thực hiện.

Mục 2. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TÀI CHÍNH THỰCHIỆN NHIỆM VỤ

Điều 19. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

1. SởKhoa học và Công nghệ ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

2. MẫuHợp đồng thực hiện theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ”.

Điều 20. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ

1. Tổchức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theotiến độ được duyệt, mở nhật ký nghiên cứu, phân công cán bộ, mở sổ theo dõikinh phí, tổ chức nghiệm thu các sản phẩm trung gian (chuyên đề, mô hình, quytrình công nghệ, dây chuyền công nghệ, thiết bị công nghệ,…) theo tiến độ phêduyệt.

2. Trongquá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra,giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mụctiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ đã được phê duyệt.

Điều 21. Chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiệnnhiệm vụ

1. Địnhkỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất (theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặcSở Khoa học và Công nghệ), tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựngbáo cáo tiến độ theo Mẫu B1-BCĐK ban hành kèm theo Quy định này hoặc báo cáotheo nội dung yêu cầu gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp tổ chức, cánhân chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trởlên sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

2. SởKhoa học và Công nghệ tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ tiến độ thực hiện nhiệmvụ theo Hợp đồng đã ký.

a) Thanhtra, kiểm tra, đánh giá dựa trên Hợp đồng đã ký; đảm bảo tính dân chủ, kháchquan, công bằng, trung thực và chính xác, tránh trùng lặp và chồng chéo;

b) Việckiểm tra định kỳ được thực hiện 01 năm 01 lần kể từ thời điểm Hợp đồng có hiệulực. Trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ thông báo cho tổ chức chủ trì trước 01ngày làm việc. Kết quả kiểm tra định kỳ được ghi thành Biên bản theo Mẫu B2-BBKTban hành kèm theo Quy định này;

c) Trongquá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụthực hiện không đúng các nội dung đã được phê duyệt, ký kết; sử dụng kinh phíkhông đúng mục đích, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cóbiện pháp xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

1. Giámđốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung thuộcphạm vi Hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì,trừ điều chỉnh về tên nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ, kinh phí thực hiệnnhiệm vụ phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý bằng văn bản.

2. Việcgia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệmvụ và chỉ được xem xét gia hạn trước khi kết thúc Hợp đồng ít nhất 01 tháng.Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thựchiện từ 24 tháng trở lên, không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thựchiện dưới 24 tháng.

3. Cácvăn bản có liên quan đến việc điều chỉnh là một bộ phận không tách rời của Hợpđồng thực hiện nhiệm vụ.

Điều 23. Tài chính thực hiện nhiệm vụ

1. Kinhphí thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệpkhoa học và công nghệ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinhphí sự nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh hàng nămđược chuyển vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh (sau đây viết tắt làQuỹ) để Quỹ làm thủ tục cấp và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

3. Hoạtđộng cấp và thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ cấp tỉnh thực hiện theo điều lệQuỹ và các quy định hiện hành.

Điều 24. Đình chỉ, hủy bỏ Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

1. Việcđình chỉ, hủy bỏ Hợp đồng được nêu cụ thể trong nội dung của Hợp đồng đối vớitừng nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký với tổ chức, cánhân chủ trì thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Trườnghợp các nhiệm vụ phải đình chỉ, hủy bỏ Hợp đồng, Giám đốc Sở Khoa học và Côngnghệ tổ chức xem xét, đánh giá kết quả triển khai nội dung nghiên cứu, kinh phíthực hiện để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử lý, thu hồikinh phí theo quy định hiện hành. Thời gian thực hiện thu hồi trong vòng 03tháng từ ngày có quyết định thu hồi kinh phí của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Mục 3. ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU, ĐĂNG KÝ LƯU GIỮ, CÔNG NHẬN KẾTQUẢ VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Điều 25. Phương thức đánh giá nhiệm vụ

Việc đánhgiá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh được tiến hành theo 02 bước:

1. Bước1: Nghiệm thu ở cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ sở tổ chức.

2. Bước2: Nghiệm thu cấp tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức.

Điều 26. Hồ sơ và nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu ở cấp cơ sở

1. Bộhồ sơ đánh giá cấp cơ sở gồm các tài liệu sau:

a) Báocáo tổng hợp kết quả của nhiệm vụ (Mẫu C1-BCTH);

b) Báocáo thống kê kết quả thực hiện nhiệm vụ (theo Mẫu C2-BCTK);

c) Quyếtđịnh phê duyệt nhiệm vụ; Hợp đồng nghiên cứu khoa học; sổ nhật ký thực hiện củanhiệm vụ; báo cáo định kỳ của nhiệm vụ;

d) Biênbản thanh tra, kiểm tra định kỳ/đột xuất của cơ quan quản lý;

đ) Báocáo quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ;

f) Nhữngtài liệu và sản phẩm khác của nhiệm vụ với số lượng và yêu cầu như đã nêu trongQuyết định phê duyệt và Hợp đồng:

- Đốivới đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, dự án ứng dụng và chuyểngiao công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm: tài liệu về kết quả đo đạc, kiểmđịnh, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án do các tổ chức cóthẩm quyền thực hiện. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc côngbố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (nếucó); bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị…); các số liệu điềutra, khảo sát gốc.

- Đốivới đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn: các báo cáo chuyên đề; các ấnphẩm công bố, xuất bản trong quá trình thực hiện đề tài; các văn bản xác nhậnvà tài liệu liên quan đến công bố, xuất bản, tiếp nhận, sử dụng kết quả nghiêncứu của đề tài; các số liệu điều tra, khảo sát, phân tích gốc.

2. Thờigian nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở.

a) Thờihạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là đến thời điểm kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụtheo Quyết định phê duyệt và Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; chủ nhiệm nhiệm vụ cótrách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đánh giá gốc cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

b) Trườnghợp không đảm bảo thời hạn nộp hồ sơ theo quy định, chủ nhiệm nhiệm vụ phải cóvăn bản đề nghị cho gia hạn thời gian thực hiện (Mẫu C3-CVGH) ban hành kèm theoQuy định này. Việc gia hạn thời gian thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều22 Quy định này.

Điều 27. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu ở cấp cơ sở và tráchnhiệm Hội đồng đánh giá, nghiệm thu ở cấp cơ sở

1. Việcđánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ được thực hiện thông qua Hội đồng do Thủtrưởng cơ sở quyết định thành lập.

2. Hộiđồng có từ 05 - 07 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01Thư ký và các Ủy viên. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia trực tiếpnhiệm vụ không được tham gia Hội đồng.

3. Tráchnhiệm Hội đồng đánh giá, nghiệm thu.

a) Nghiêncứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ;

b) Trongtrường hợp cần thiết, có thể yêu cầu tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm nhiệmvụ cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu;

c) Nhậnxét, đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ khách quan, chính xác; chịutrách nhiệm về ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân và kết luận chung của Hộiđồng;

d) Khôngđược cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có Quyết định công nhậnkết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiệnnhiệm vụ trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

4. Tráchnhiệm của Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện và Thư ký Hội đồng:

a) Chủtịch Hội đồng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân chủ trì quyết địnhtổ chức và chủ trì phiên họp của Hội đồng; xác nhận bằng văn bản việc hoàn thiệnhồ sơ đánh giá, nghiệm thu của chủ nhiệm nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồngtheo Mẫu C8-BCHTHS ban hành kèm theo Quy định này;

b) ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định,nhận xét, đánh giá sâu sắc và toàn diện kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ;

c) Thưký Hội đồng có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệuvà các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp Hội đồng; xây dựng và hoàn thiệnbiên bản kết luận phiên họp của Hội đồng theo Mẫu C7-BBHĐ ban hành kèm theo Quyđịnh này.

Điều 28. Phiên họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu ở cấp cơ sở

1. Thànhphần tham dự phiên họp của Hội đồng gồm: thành viên Hội đồng; đại diện tổ chứcchủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Phiênhọp của Hội đồng được tiến hành khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hồsơ đánh giá, nghiệm thu hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Quy định này vàgửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất là 03 ngày làm việc trước phiên họp;

b) Ítnhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, ủy viên phản biện và Thư ký Hội đồng;

c) Sựcó mặt của chủ nhiệm nhiệm vụ để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả củanhiệm vụ.

3. Chươngtrình họp Hội đồng:

a) Thưký Hội đồng công bố Quyết định thành lập Hội đồng và giới thiệu thành phần đạibiểu tham dự;

b) Chủtịch Hội đồng quán triệt mục đích, yêu cầu, nguyên tắc làm việc của Hội đồng;thông qua chương trình phiên họp;

c) Chủnhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt kết quả tổ chức thực hiện, kết quả nghiên cứucủa nhiệm vụ;

d)Các ủy viên phản biện trình bày bản nhận xétkết quả thực hiện của nhiệm vụ và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ;

e) Cácthành viên Hội đồng phát biểu ý kiến nhận xét kết quả thực hiện của nhiệm vụ vànêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ (nếu có);

f) Thưký đọc bản nhận xét của các thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồngtham khảo;

g) Cácđại biểu tham dự phát biểu ý kiến (nếu có);

h) Chủnhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời câu hỏi của Hội đồng và đạibiểu dự (nếu có);

i) Hộiđồng biểu quyết, bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng; trong đócó 01 Trưởng ban để tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng;

k) Hộiđồng thảo luận riêng, thành viên Hội đồng đánh giá, xếp loại và bỏ phiếu đánhgiá kết quả, xếp loại;

l) Bankiểm phiếu tổng hợp và Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu đánhgiá kết quả xếp loại theo Mẫu C6-BBKP ban hành kèm theo Quy định này;

m) Chủtịch Hội đồng dự thảo kết luận đánh giá của Hội đồng. Hội đồng thảo luận để thốngnhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản;

n) Đạidiện tổ chức chủ trì hoặc cơ quan quản lý phát biểu ý kiến (nếu có).

Điều 29. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm củanhiệm vụ

1. Nộidung đánh giá.

a) Đánhgiá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc củabáo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng …) và tài liệu cầnthiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian,tài liệu được trích dẫn);

b) Đánhgiá về sản phẩm của nhiệm vụ so với Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và Hợp đồngthực hiện nhiệm vụ, gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm;chủng loại sản phẩm;

c) Đánhgiá về tổ chức thực hiện.

2. Yêucầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp:

a) Tổngquan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ;

b) Sốliệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;

c) Nộidung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kếtcấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận vàthực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thựckết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học;

d) Kếtcấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp.

3. Yêucầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ.

Ngoàicác yêu cầu ghi trong Hợp đồng, Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệmvụ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

a) Đốivới sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giốngcây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảonghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổchức chủ trì nhiệm vụ;

b) Đốivới sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phầnmềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơsở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, môhình,...); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứukhả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi Hội đồng khoa họcchuyên ngành hoặc Tổ chuyên gia do Thủ trưởng cơ sở thành lập.

4. Hộiđồng nhận xét kết quả nhiệm vụ theo Mẫu (C4-1-NXCS, C4-2- NXĐTXHCS), đánh giákết quả nhiệm vụ theo Mẫu (C5-ĐGCS) và tổng hợp kết quả đánh giá theo Mẫu (C6-BBKP)tại phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 30. Phương pháp đánh giá và xếp loại nhiệm vụ

1. Đánhgiá của thành viên Hội đồng

a) Mỗichủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khốilượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với Quyếtđịnh phê duyệt và Hợp đồng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo Quyết địnhphê duyệt và Hợp đồng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo Quyếtđịnh phê duyệt và Hợp đồng;

b) Tổchức thực hiện của nhiệm vụ được đánh giá theo việc nộp đúng hạn; nộp chậm từ 30ngày đến 03 tháng; nộp chậm trên 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc Hợp đồng hoặcthời điểm được gia hạn thời gian thực hiện (nếu có);

c) Báocáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo ba (03) mức sau: “Xuấtsắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 2Điều 29; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoànthiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên;

d) Đánhgiá chung nhiệm vụ theo ba (03) mức sau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sảnphẩm đều đạt mức ‘Xuất sắc”, báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên, có nhữngđóng góp mới và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao. “Đạt” khi đáp ứng đồngthời các yêu cầu: tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức“Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt”trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảođạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng); báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên vàphải có hiệu quả kinh tế - xã hội. “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợptrên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc thời gian thựchiện nhiệm vụ theo Quyết định phê duyệt hoặc thời điểm được gia hạn thời gianthực hiện (nếu có).

2. Đánhgiá, xếp loại nhiệm vụ của Hội đồng

a) Mức“Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất tríđánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”.

b) Mức"Không đạt" nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng cómặt đánh giá mức “Không đạt”.

c) Mức“Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc Điểm a và Điểm b Khoản này.

Điều 31. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở

1. Đốivới nhiệm vụ xếp loại ở mức "Đạt" và “Xuất sắc”, trong vòng 20 ngàylàm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở(theo Mẫu C7-BBHĐ ban hành kèm theo Quy định này), chủ nhiệm nhiệm vụ có tráchnhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của Hội đồng.

Tổ chức,cá nhân chủ trì phối hợp với Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, giám sát, xác nhậnviệc hoàn thành hồ sơ để chuẩn bị cho đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh (theo MẫuC8-BCHTHS ban hành kèm theo Quy định này).

2. Trườnghợp nhiệm vụ xếp loại ở mức "Không đạt", Hội đồng có thể xem xét kiếnnghị cho nghiệm thu lại hoặc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ (nếu thấy tổ chức, cánhân chủ trì thực hiện không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được giahạn thời gian thực hiện):

a) Đốivới nhiệm vụ được Hội đồng cấp cơ sở kiến nghị cho nghiệm thu lại, Sở Khoa họcvà Công nghệ xem xét gia hạn để hoàn thiện hồ sơ và sản phẩm nhiệm vụ nhưng tốiđa không quá 60 ngày kể từ khi có văn bản đồng ý. Sau thời gian gia hạn, Hộiđồng đánh giá cấp cơ sở sẽ tổ chức đánh giá lại.

b) Đốivới những nhiệm vụ đề nghị đình chỉ thực hiện, Hội đồng có trách nhiệm xem xét,xác định những nội dung công việc đã thực hiện đúng Hợp đồng làm căn cứ đề nghịxem xét công nhận số kinh phí được quyết toán của nhiệm vụ và kinh phí phải thuhồi.

3. SởKhoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào kết luận củaHội đồng đánh giá cấp cơ sở để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theoquy định hiện hành đối với các trường hợp sau:

a) Bịđình chỉ thực hiện theo quy định nêu tại Điểm b, Khoản 2 Điều này;

b) Đượcgia hạn cho đánh giá, nghiệm thu lại theo quy định nêu tại Điểm a, Khoản 2 Điềunày nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức "Không đạt".

4. Tổchức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm lưu giữ bản gốc hồ sơ đánh giá cấp cơ sở củanhiệm vụ.

Điều 32. Hồ sơ và nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh

1. Hồsơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh bao gồm các tài liệu sau:

a) Côngvăn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức, cá nhân chủ trìgửi Sở Khoa học và Công nghệ (theo Mẫu C9-CVNT ban hành kèm theo Quy định này);

b) Hồsơ đánh giá cấp cơ sở nêu tại Khoản 1 Điều 26 đã được tổ chức, cá nhân chủ trì,chủ nhiệm nhiệm vụ sửa chữa, bổ sung và hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng đánhgiá cấp cơ sở;

c) Quyếtđịnh thành lập Hội đồng và Biên bản đánh giá cấp cơ sở;

d) Giấyxác nhận về việc bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hồ sơ đánh giá cấp cơ sở có xácnhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá cấp cơ sở.

2. Nộphồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh:

a) Thờihạn nộp hồ sơ: Hồ sơ nộp chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có kết luậncủa Hội đồng đánh giá cấp cơ sở;

b) Hồsơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ,gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 bản điện tử (dạng PDF, khôngcài bảo mật);

c) Trongthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ phảithông báo cho tổ chức chủ trì tính hợp lệ của hồ sơ (theo Mẫu C10- BNHS banhành kèm theo Quy định này). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thôngbáo về tính hợp lệ của hồ sơ, tổ chức, cá nhân chủ trì nộp về Sở Khoa học vàCông nghệ 10 bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trựctiếp) và 01 bản điện tử (dạng PDF, không cài bảo mật).

Trườnghợp không đảm bảo thời hạn nộp hồ sơ theo quy định nêu trên, tổ chức, cá nhân chủtrì nhiệm vụ phải có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ gia hạn thời giannộp hồ sơ nghiệm thu cấp tỉnh nhưng không quá 30 ngày kể từ khi có ý kiến củaSở Khoa học và Công nghệ.

Điều 33. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh và tráchnhiệm Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh

1. Hộiđồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh do Giám đốc SởKhoa học và Công nghệ quyết định thành lập trong thời hạn 15 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Hộiđồng có từ 07 - 09 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng, 02 ủy viên phản biện, 01 Ủy viên Thư ký và các Ủyviên khác, trong đó:

a) Trên2/3 số thành viên là các nhà khoa học, có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnhvực nghiên cứu của nhiệm vụ;

b) Sốthành viên còn lại đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức sản xuất,kinh doanh có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, các tổ chức khác có liênquan;

c) Thànhviên là các nhà khoa học, có trình độ chuyên môn phù hợp quy định tại Điểm aKhoản này làm việc tại tổ chức chủ trì có thể tham gia Hội đồng nhưng khôngđược làm Chủ tịch, Ủy viên phản biện, Ủy viên Thư ký Hội đồng.

3. Điềukiện đối với các thành viên tham gia Hội đồng:

a) Cótrình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ;

b) Cóuy tín về khoa học, sẵn sàng tham gia Hội đồng với tinh thần trách nhiệm cao, trungthực, khách quan và công bằng.

4. Nhữngtrường hợp không được tham gia Hội đồng:

a) Chủnhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

b) Ngườiđã bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ nhưngchưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; người đang bịtruy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

c) Vợhoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính thamgia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác;

d) Ngườicó bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức, cá nhân chủ trì.

5. Tráchnhiệm của các thành viên Hội đồng:

a) Tráchnhiệm của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện, Thư ký

Hội đồngvà các thành viên Hội đồng khác thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và

Khoản4 Điều 27 Quy định này.

b) ủy viên Hội đồng được bầu làm thành viên Bankiểm phiếu ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại Điểm a Khoảnnày, còn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đánh giá, tổng hợp,báo cáo kết quả bỏ phiếu của các thành viên Hội đồng.

Điều 34. Phiên họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh

1. Tàiliệu đánh giá, nghiệm thu được quy định tại Khoản 1 Điều 32 Quy định này và biênnhận hồ sơ (Mẫu C10-BNHS) phải được Sở Khoa học và Công nghệ gửi đến các thànhviên Hội đồng trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc.

2. Phiênhọp Hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có Quyếtđịnh thành lập Hội đồng và Hội đồng chỉ tiến hành họp khi đảm bảo các yêu cầusau:

a) SởKhoa học và Công nghệ đã nhận được đầy đủ ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 Ủyviên phản biện ít nhất 01 ngày làm việc trước phiên họp Hội đồng;

b) Phiênhọp Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự;

trongđó có Chủ tịch Hội đồng, ít nhất 01 ủyviên phản biện và Thư ký Hội đồng;

c) Sựcó mặt của chủ nhiệm nhiệm vụ để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả củanhiệm vụ. Trường hợp đặc biệt, chủ nhiệm nhiệm vụ không thể có mặt tại phiênhọp của Hội đồng thì phải ủy quyền bằngvăn bản cho 01 thành viên chính tham gia thực hiện trách nhiệm của chủ nhiệmnhiệm vụ.

3. Thànhphần tham dự phiên họp của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh gồm: thànhviên Hội đồng, đại diện tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, các tổ chức, cánhân có liên quan.

4. Chươngtrình họp Hội đồng đánh giá cấp tỉnh được thực hiện theo Khoản 3 Điều 28 Quyđịnh này.

5. Ý kiếnkết luận của Hội đồng được Sở Khoa học và Công nghệ gửi cho tổ chức, cá nhânchủ trì trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căncứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Điều 35. Nội dung, phương pháp đánh giá và xếp loại nhiệm vụ

1. Nộidung đánh giá và yêu cầu cần đạt đối với sản phẩm của nhiệm vụ.

a) Nộidung đánh giá thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Quy định này và đánhgiá về:

- Nhữngđóng góp mới của nhiệm vụ;

- Hiệuquả của nhiệm vụ: hiệu quả về kinh tế, hiệu quả về xã hội.

b) Yêucầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều29 Quy định này;

c) Yêucầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ thực hiện theo Khoản 3 Điều 29

Quy địnhnày và yêu cầu đối với sản phẩm là kết quả tham gia đào tạo Sau đại học, giảipháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần cóvăn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp.

2. Phươngpháp đánh và xếp loại nhiệm vụ.

a) Phươngpháp đánh giá và xếp loại nhiệm vụ thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 30Quy định này.

b) Nhữngđóng góp mới và hiệu quả của nhiệm vụ được đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc”khi nhiệm vụ có những đóng góp mới (phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thốngdữ liệu mới có giá trị khoa học…) và mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao;“Đạt” khi nhiệm vụ mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội; “Không đạt” khi không cónhững đóng góp mới và không mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội.

c) Tổchức thực hiện của nhiệm vụ được đánh giá theo việc nộp đúng hạn; nộp chậm từ 30ngày đến 06 tháng; nộp chậm trên 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc Hợp đồng hoặcthời điểm được gia hạn thời gian thực hiện/gia hạn thời gian nộp hồ sơ nghiệmthu cấp tỉnh (nếu có).

3. Hộiđồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh nhận xét kết quả nhiệm vụ theo Mẫu (C11-1-NXNVCT,C11-2-NXĐTXHCT), đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu (C12-ĐGCT) vàtổng hợp kết quả đánh giá theo Mẫu (B6-BBKP) tại phụ lục ban hành kèm theo Quyđịnh này.

Điều 36. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu

1. Đốivới nhiệm vụ xếp loại ở mức “Xuất sắc” và mức "Đạt":

Trongthời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá xếp loại của Hội đồng đánhgiá, nghiệm thu cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có tráchnhiệm:

a) Phốihợp với Chủ tịch Hội đồng bổ sung, kiểm tra, giám sát và xác nhận về việc hoànthiện hồ sơ đánh giá nghiệm thu theo ý kiến của Hội đồng;

b) Tiếnhành việc kiểm kê, bàn giao tài sản; thực hiện việc thanh, quyết toán tài chínhcủa nhiệm vụ theo quy định hiện hành;

c) Nộpsản phẩm nghiên cứu, các giấy xác nhận việc kiểm kê, bàn giao tài sản, thanhquyết toán về Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Đốivới nhiệm vụ xếp loại ở mức "Không đạt":

a) Trườnghợp Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh kiến nghị cho nghiệm thu lại, Sở Khoahọc và Công nghệ xem xét, quyết định việc gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện hồsơ; thời gian tối đa là không quá 60 ngày kể từ khi có văn bản đồng ý của SởKhoa học và Công nghệ.

b) Trườnghợp Hội đồng đánh giá nghiệm thu đề nghị đình chỉ hoặc đánh giá nghiệm thu cấptỉnh lần thứ 02 mà vẫn xếp loại ở mức “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ căncứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợpvới các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách Nhànước theo quy định hiện hành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xửlý.

Điều 37. Thu thập thông tin, đăng ký, lưu giữ và công nhậnkết quả nhiệm vụ

1. Việcthu thập thông tin nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 8 vàĐiều 9 Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học vàCông nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin vềnhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Tổchức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiệnnhiệm vụ tại đơn vị thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệcủa tỉnh (đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định) theo quy định tại Điều 10và Điều 12 của Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của BộKhoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bốthông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Việccông nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ được áp dụng đối với cả hai trường hợpđược đánh giá ở mức “Đạt” và “Không đạt”.

a) Tổchức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ công nhận kết quảthực hiện nhiệm vụ. Hồ sơ gồm:

- Biênbản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh;

- Bảnsao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Báocáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh.

- 01 bộhồ sơ kết quả nhiệm vụ đã hoàn thiện sau khi Họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thucấp tỉnh theo Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

b) Trongvòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại Điểm a Khoảnnày, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, xác nhận hoàn thành nhiệmvụ và ra quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ (Mẫu C13-QĐCN ban hànhkèm theo Quy định này).

4. Việccông bố kết quả nhiệm vụ được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 38. Thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

1. Cácnhiệm vụ sau khi nghiệm thu và hoàn tất các thủ tục theo quy định phải được SởKhoa học và Công nghệ làm thủ tục thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

3. Hồsơ thanh lý Hợp đồng bao gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, hồ sơ quyết toán kinhphí đã sử dụng; hồ sơ minh chứng nộp đủ kinh phí hoàn trả ngân sách nhà nước(đối với nhiệm vụ nghiệm thu ở mức “Không đạt” hoặc nhiệm vụ bị chấm dứt Hợpđồng khi chưa hoàn thành); Biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh;Quyết định công nhận kết quả nhiệm vụ; Giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kếtquả thực hiện nhiệm vụ; Biên bản đánh giá, bàn giao tài sản (nếu có).

4. Thờigian thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ: 03 tháng kể từ khi có kết luận củaHội đồng nghiệm thu cấp tỉnh.

5. Việcthanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ được ghi nhận bằng Biên bản theo mẫu banhành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoahọc và Công nghệ.

Điều 39. Xử lý tài sản và giao quyền sở hữu, quyền sử dụngkết quả nhiệm vụ

1. Tàisản được mua sắm, hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh đượcquản lý, xử lý theo quy định hiện hành.

2. Giaoquyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ.

a) Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấptỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ và có quyền xét giao toàn bộhoặc một phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ có sửdụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh theo quy định;

b) SởKhoa học và Công nghệ là đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sửdụng đối với kết quả nghiên cứu nhiệm vụ cấp tỉnh; tổ chức đánh giá hồ sơ, đềxuất phương án giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với kết quả nghiên cứu trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

c) Trìnhtự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ có sử dụng ngânsách nhà nước cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số

15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tụcgiao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 40. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ vào thực tiễn

1. Việcứng dụng, nhân rộng kết quả khoa học và công nghệ được triển khai thông qua cácdự án sản xuất thử nghiệm, dự án ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và thực tiễn sản xuất và đời sốngtrên cơ sở kết quả của các nhiệm vụ cấp tỉnh đã được đánh giá, nghiệm thu.

2. Khuyếnkhích mọi tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, công nghệmới, công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ cao và khai thác, sử dụng sángchế vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

3. Ủyban nhân dân tỉnh quyết định việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ vào thực tiễn.

Chương III

NHIỆM VỤKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

Điều 41. Trình tự xác định nhiệm vụ

1. Dựavào nhu cầu thực tiễn ở cơ sở hàng năm, Thủ trưởng cơ sở tổ chức thông báo xâydựng đề xuất những nhiệm vụ cấp thiết, vấn đề bức thiết phục vụ phát triển củacơ sở.

2. Tổnghợp thành danh mục đề xuất với các nội dung sau: tên nhiệm vụ, tính cấp thiếtcủa nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt, nội dung thực hiện, kết quả hoặc sản phẩm dựkiến sẽ đạt được, địa chỉ áp dụng kết quả và các thông tin liên quan khác (nếucó).

3. Hộiđồng khoa học và công nghệ cơ sở (do Thủ trưởng cơ sở thành lập) tư vấn, xácđịnh lựa chọn những nhiệm vụ ưu tiên thực hiện trong năm dựa trên các tiêu chívề tính mới, tính cấp thiết và tính khả thi của nhiệm vụ.

4. Trêncơ sở đề xuất của Hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở, Thủ trưởng cơ sở phêduyệt danh mục nhiệm vụ cơ sở thực hiện hàng năm.

Điều 42. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì và thẩmđịnh nhiệm vụ

1. Thủtrưởng cơ sở giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp cơsở.

2. Thủtrưởng cơ sở thành lập Hội đồng thẩm định thuyết minh nhiệm vụ.

Điều 43. Phê duyệt thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở

1. Trêncơ sở kết luận của Hội đồng, Thủ trưởng cơ sở phê duyệt thực hiện nhiệm vụ (gồmtên tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, thời gian thực hiện, phạm vi,quy mô, mục tiêu, nội dung, phương pháp, sản phẩm, kinh phí và nguồn thực hiệnnhiệm vụ).

2. Đốivới các nhiệm vụ đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và côngnghệ tỉnh, thực hiện như sau:

a) Thủtrưởng cơ sở lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí trình Sở khoa học và Công nghệ;

b) Trêncơ sở hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí của cơ sở, Giám đốc Sở Khoa học và Côngnghệ thành lập hội đồng tư vấn lựa chọn, phê duyệt danh mục và quyết định hỗtrợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.

Điều 44. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ

1. Tổchức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nội dung theo Quyết định phêduyệt.

2. Trongthời gian thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, cá nhân chủ trì thường xuyên kiểm tra,giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng tới nộidung, mục tiêu, kết quả và tiến độ nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, Thủtrưởng cơ sở quyết định điều chỉnh các nội dung trong Quyết định phê duyệt chophù hợp hoặc dừng thực hiện nhiệm vụ.

3. Đốivới nhiệm vụ có hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh,trước khi quyết định điều chỉnh các nội dung đã phê duyệt hoặc dừng thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức, cá nhân chủ trì phải báo cáo và có ý kiến của Giám đốc SởKhoa học và Công nghệ.

Điều 45. Chế độ báo cáo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ

1. Thủtrưởng cơ sở thực hiện quản lý, theo dõi, kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhânchủ trì báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ cơ sở.

2. Đốivới nhiệm vụ cơ sở có hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệtỉnh, ngoài thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này còn thực hiện một sốquy định sau:

a) Chủnhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầucủa Sở Khoa học và Công nghệ;

b) SởKhoa học và Công nghệ khi cần thiết thực hiện việc kiểm tra đột xuất về việc thựchiện nhiệm vụ cấp cơ sở.

Điều 46. Tài chính thực hiện nhiệm vụ

1. Thủtrưởng cơ sở quyết định tài chính thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

2. Đốivới những nhiệm vụ có hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học vàcông nghệ tỉnh:

a) Mứckinh phí hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở từ nguồn sự nghiệp khoa học và côngnghệ tỉnh không quá 50 triệu đồng/nhiệm vụ;

b) Nguồnkinh phí của tỉnh chi hỗ trợ cho nhiệm vụ cấp cơ sở và hỗ trợ cho các hoạt độngkhoa học và công nghệ cấp cơ sở hàng năm được chuyển vào Quỹ và thực hiện theoquy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 23;

c) Kinhphí thu hồi do thanh tra, kiểm tra hoặc do sai phạm dẫn tới phải thu hồi nộpvào Ngân sách nhà nước tỉnh. Thời gian thu hồi thực hiện trong vòng 03 tháng kểtừ ngày có quyết định thu hồi.

Điều 47. Phương thức đánh giá, hồ sơ và nộp hồ sơ đánh giá,nghiệm thu kết quả nhiệm vụ

1. Việcđánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở chỉ đánh giá 01 lầndo Thủ trưởng cơ sở tổ chức.

2. Hồsơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở bao gồm:

a) Báocáo tổng hợp kết quả của nhiệm vụ;

b) Quyếtđịnh phê duyệt nhiệm vụ;

c) Hợpđồng nghiên cứu khoa học (nếu có);

d) Biênbản thanh tra, kiểm tra định kỳ/đột xuất của cơ quan quản lý (nếu có);

e) Báocáo quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ;

f) Nhữngtài liệu và sản phẩm khác của nhiệm vụ với số lượng và yêu cầu như đã nêu trongQuyết định phê duyệt và Hợp đồng (nếu có).

3. Nộphồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở thực hiện theo quy định tại Khoản2, Điều 26 Quy định này.

Điều 48. Hội đồng đánh giá nghiệm thu, trách nhiệm của Hộiđồng, phiên họp Hội đồng và nội dung đánh giá, xếp loại nhiệm vụ

1. Hộiđồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở do Thủ trưởng cơsở quyết định thành lập;

2.Hội đồng có từ 05 - 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện (trườnghợp Hội đồng có 07 thành viên), 01 Thư ký và các Ủy viên. Chủ nhiệm nhiệm vụ vàcác cá nhân tham gia trực tiếp nhiệm vụ không được tham gia Hội đồng.

3. Tráchnhiệm Hội đồng, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện và Thư kýHội đồng thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 27 Quy định này.

4. Phiênhọp Hội đồng và chương trình họp Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 28Quy định này.

5. Nộidung đánh giá, yêu cầu đối với báo cáo tổng hợp và sản phẩm nhiệm vụ thực hiệntheo quy định tại Điều 29 Quy định này.

6. Phươngpháp đánh giá, xếp loại nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 30 Quy địnhnày.

Điều 49. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu

1. Đốivới nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá xếp loại ở mức "Đạt" và “Xuất sắc”,trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng, chủ nhiệmnhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng.

2. Trườnghợp nhiệm vụ xếp loại ở mức "Không đạt" nhưng được Hội đồng kiến nghịcho nghiệm thu lại thì Thủ trưởng cơ sở xem xét gia hạn thời gian để hoàn thiệnhồ sơ và các sản phẩm của nhiệm vụ nhưng không quá 30 ngày làm việc.

Việc đánhgiá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của Quy định này nhưng khôngquá 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ.

3. Thủtrưởng cơ sở phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào kết luận của Hội đồngđánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở, xem xét, xử lý theo quy định hiện hành đối vớicác trường hợp sau:

a) Khôngđược gia hạn theo quy định nêu tại Khoản 2 Điều này;

b) Đượcgia hạn theo quy định nêu tại Khoản 2 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ởmức "Không đạt".

4. Tổchức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm lưu giữ bản gốc hồ sơ đánh giá, nghiệm thucủa nhiệm vụ; gửi 01 bộ hồ sơ cho cơ quan quản lý (Sở Khoa học và Công nghệ).

Điều 50. Đăng ký, lưu giữ, công nhận và chuyển giao kết quảnhiệm vụ

1. Kếtquả nhiệm vụ sau khi nghiệm thu chính thức được lưu giữ tại tổ chức chủ trì vàđăng ký, giao nộp tại cơ quan đầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo quyđịnh tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa họcvà Công nghệ về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệmvụ khoa học và công nghệ.

2. Việccông nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ sở quyết định.

3. Chủnhiệm nhiệm vụ và tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm ứng dụng trực tiếpvào quản lý, sản xuất của cơ quan, đơn vị; chuyển giao kết quả nghiên cứu chotổ chức, cá nhân có nhu cầu ứng dụng theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 51. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Côngnghệ

1. Làcơ quan thường trực của Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh. Chủ trì, phối hợp cácđơn vị liên quan tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệmvụ cấp tỉnh; phê duyệt hỗ trợ kinh phí nhiệm vụ cấp cơ sở và trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh, ký Hợp đồng thực hiệnvà quản lý nhiệm vụ cấp tỉnh.

2. Thựchiện việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu và dịch vụ thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (nếu có) theo Luật đấu thầuvà các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3. Hướngdẫn chi tiết hồ sơ, biểu mẫu, nội dung hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí đốivới nhiệm vụ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ.

4. Thựchiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học vàCông nghệ về tình hình thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh.

5. Thammưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về nhân rộng kết quả nghiên cứu vào thựctiễn.

Điều 52. Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành vàỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

1. Tráchnhiệm và quyền hạn của Sở Tài chính

a) Trêncơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnhbố trí, phân bổ dự toán kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ;

b) Phốihợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương bốtrí kinh phí cho thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, ứng dụng kết quả cácnhiệm vụ phục vụ phát triển sản xuất và đời sống; trình tự, thủ tục cấp phát,quyết toán kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ theo quy định hiện hành.

2. Tráchnhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Tạođiều kiện thuận lợi để Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệmnhiệm vụ tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý;

b) Thànhlập Hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở, thẩm định thuyết minh, nghiệm thu cácnhiệm vụ do cơ quan và các đơn vị trực thuộc chủ trì thực hiện ở cấp tỉnh, cấpcơ sở theo quy định hiện hành;

c) Phốihợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việcthực hiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì là đơn vị trực thuộc;

d) Chịutrách nhiệm về kết quả nghiên cứu và hiệu quả của các nhiệm vụ thuộc lĩnh vựcquản lý của mình. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc ứng dụng, tuyên truyền nhân rộngcác kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống.

Điều 53. Trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ phát triển Khoahọc và Công nghệ

1. Tổchức thực hiện cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh.

2. Kiểmtra tài chính các nhiệm vụ được Quỹ cấp kinh phí.

3. Đìnhchỉ hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc cấp kinh phí hoặc thuhồi kinh phí đã cấp khi phát hiện tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ vi phạmcác quy định về sử dụng kinh phí và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Thựchiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với các cơ quan quản lý theo quy định.

Điều 54. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủtrì nhiệm vụ

1. Chịutrách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ theo Quyếtđịnh phê duyệt của Cơ quan quản lý có thẩm quyền.

2. KýHợp đồng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nộidung của nhiệm vụ.

3. Thựchiện đầy đủ các cam kết trong Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, với chủ nhiệm nhiệmvụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ.

4. Sửdụng có hiệu quả kinh phí được cấp; huy động đủ và đúng tiến độ các nguồn kinh phícam kết trong Hợp đồng, thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quyđịnh hiện hành.

5. Tổchức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ kết quả nhiệm vụ cho các tổ chức, cánhân (nếu có) theo quy định của pháp luật. Được hưởng các quyền lợi và chịutrách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định hiệnhành.

6. Thammưu, phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức ứng dụng cáckết quả nghiên cứu vào thực tiễn đời sống và hàng năm báo cáo (bằng văn bản)gửi Cơ quan quản lý nhiệm vụ (trong 03 năm liên tiếp, kể từ khi kết thúc nhiệmvụ).

Điều 55. Trách nhiệm và quyền hạn của cá nhân chủ nhiệmnhiệm vụ

1. Xâydựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, nội dung,tạo ra được sản phẩm theo Quyết định phê duyệt của Cơ quan quản lý có thẩmquyền.

2. Tổchức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học,kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đềxuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sảnphẩm từ kết quả nhiệm vụ.

3. Đượcbảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo cam kết trong Hợp đồng với tổchức chủ trì và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.

Điều 56. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Khenthưởng

a) Tổchức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ đượcphong, tặng danh hiệu vinh dự của Nhà nước, giải thưởng và các hình thức khenthưởng khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

b) Ủyban nhân dân tỉnh xét, tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ cho tập thể, cánhân có công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xuất sắc trongphạm vi quản lý của địa phương.

2. Xửlý vi phạm

a) Tổchức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ, tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt theo Quy định xử phạt vi phạmhành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật hiện hành;

b) Chủnhiệm nhiệm vụ tùy theo trường hợp và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét và xử lý, cụthể như sau:

- Trườnghợp vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý về tài chính đối với kinh phícủa nhiệm vụ (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặcphát hiện hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực sẽ không được làmchủ nhiệm nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp Nhà nước trong thời hạn 03 năm.

- Trườnghợp không thực hiện việc đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ sẽ khôngđược giao chủ nhiệm nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp Nhà nước cho đến khi hoàn thành cácthủ tục này theo quy định.

c) Côngchức, viên chức của tổ chức chủ trì nhiệm vụ và cơ quan quản lý khoa học vàcông nghệ vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu sẽ bị xử lý kỷ luật theo quyđịnh của Luật cán bộ, công chức;

d) Thànhviên Hội đồng vi phạm quy định thì bị xử phạt theo các quy định hiện hành vàkhông được mời tham gia các Hội đồng tại tỉnh Phú Thọ trong thời hạn 03 năm kểtừ khi có quyết định xử phạt;

đ) Trườnghợp phát hiện Hội đồng vi phạm quy định đánh giá, cơ quan có thẩm quyền có thểyêu cầu Hội đồng sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại hoặc thành lập Hội đồng mới đểbảo đảm việc đánh giá được thực hiện khách quan, chính xác, đúng quy định.

Điều 57. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đốivới những nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thời gian thựchiện Hợp đồng kết thúc trước khi Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theoQuy định tại các Quyết định số 1975/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 củaỦy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Quy định cụ thể một số điểm vềquản lý và thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh PhúThọ, Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 16/01/2007 Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọvề việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học cấptỉnh và Quyết định số 3569/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnhPhú Thọ về việc Ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa họcvà công nghệ tỉnh Phú Thọ.

2. Đốivới những nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quy địnhnày có hiệu lực và thời gian thực hiện Hợp đồng kết thúc sau khi Quy định nàycó hiệu lực thì thực hiện theo Quy định này.

Điều 58. Tổ chức thực hiện

1. GiaoGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiệnQuy định này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ có sử dụngngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ.

2. Trongquá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chứcđơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh.