ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 110/2010/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 15 tháng 09 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀINGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮCNINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập,quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoquyết định này “Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tàinguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc, Thủtrưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơquan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UBND TỈNH
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Vĩnh Kiên

QUY CHẾ

THUTHẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 110/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2010của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng ápdụng

1. Quy chế này quy định việc thuthập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địachất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (sau đâygọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Quy chế này áp dụng đối vớicơ quan nhà nước về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quantrong việc thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môitrường.

Điều 2. Nguyên tắc phân công,phân cấp trong thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên vàmôi trường

Quy định rõ trách nhiệm và quyềnhạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác, sửdụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường đảm bảo đúng quy định và phù hợp vớitình hình thực tế tại tỉnh Bắc Ninh nhằm phục vụ tốt công tác quản lý Nhà nướcvà các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học vàgiáo dục - đào tạo.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC I: CỞ SỞ DỮ LIỆU TÀINGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 3. Dữ liệu về tài nguyênvà môi trường

Dữ liệu về tài nguyên và môitrường giao nộp và lưu trữ phải là các bản chính, bản gốc, bao gồm các tàiliệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định (dạng giấy hoặcdạng số). Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm:

1. Dữ liệu về đất đai:

a) Hồ sơ, số liệu về phân hạng,đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvà tài sản gắn liền với đất; điều tra về giá đất;

b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được phê duyệt;

c) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất,thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, dồnđiền đổi thửa, đăng ký biến động đất đai và thực hiện các quyền của người sửdụng đất;

d) Hồ sơ địa chính.

2. Dữ liệu về tài nguyên nước:

a) Bộ dữ liệu về số lượng, chấtlượng nước mặt, nước dưới đất;

b) Số liệu điều tra khảo sát địachất thuỷ văn;

c) Các dữ liệu về khai thác vàsử dụng tài nguyên nước;

d) Quy hoạch các lưu vực sông,quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước;

đ) Hồ sơ cấp phép, gia hạn, thuhồi, cho phép trả lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;trám lấp giếng khoan;

e) Các dữ liệu về các yếu tố ảnhhưởng đến tài nguyên nước;

3. Dữ liệu về địa chất và khoángsản:

a) Thống kê trữ lượng khoángsản;

b) Kết quả điều tra cơ bản địachất về tài nguyên khoáng sản;

c) Quy hoạch, kế hoạch điều tracơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, quy hoạch về thăm dò, khai thác, chếbiến và sử dụng khoáng sản;

d) Bản đồ địa chất khu vực, địachất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địachất công trình và các bản đồ chuyên đề về địa chất và khoáng sản;

đ) Báo cáo hoạt động khoáng sản;báo cáo quản lý nhà nước hàng năm về hoạt động khoáng sản;

e) Hồ sơ khoáng sản: hồ sơ cấpphép các loại; hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản; hồ sơ cấp phép khai thác tậnthu khoáng sản; hồ sơ cấp phép khai thác cát, sỏi lòng sông; khai thác đất sảnxuất gạch ngói; hồ sơ xin mở bến bãi tập kết cát, sỏi.

4. Dữ liệu về môi trường:

a) Các kết quả điều tra, khảosát về môi trường;

b) Dữ liệu, thông tin về đa dạngsinh học;

c) Hồ sơ, quyết định phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường;

d) Hồ sơ, giấy phép quản lý chấtthải nguy hại, chất thải thông thường (gồm: sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại; giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại),nhập khẩu phế liệu;

đ) Hồ sơ các khu vực bị ô nhiễm,suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danhsách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏi danh sách;

e) Hồ sơ, tài liệu, số liệu liênquan quản lý chất thải nguy hại có ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội chưa đượccông bố hoặc không công bố;

g) Thông tin dữ liệu về quantrắc môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường;

h) Hồ sơ, giấy xác nhận thựchiện các nội dung và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường; hồ sơthẩm định báo cáo, đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư và cơ sởsản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Dữ liệu về khí tượng thuỷ văn:

a) Các tài liệu, số liệu điềutra cơ bản về khí tượng thuỷ văn, môi trường không khí, biến đổi khí hậu, suygiảm tầng ô dôn;

b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnhthu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thuỷvăn;

c) Hồ sơ kỹ thuật của các côngtrình khí tượng thuỷ văn;

d) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồicác loại giấy phép về hoạt động khí tượng thủy văn.

6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ:

a) Thông tin tư liệu về hệ quychiếu quốc gia; hệ thống các điểm cơ sở quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở;

b) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệtinh phục vụ đo đạc và bản đồ;

c) Hệ thống bản đồ địa hình, bảnđồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính, bản đồ địa lý tổng hợp và các loạibản đồ chuyên đề khác;

d) Hệ thống thông tin địa lý;

đ) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồicác loại giấy phép về hoạt động đo đạc và bản đồ; hồ sơ các dự án về đo đạc vàbản đồ;

e) Tập Atlats Bắc Ninh;

h) Thông tin tư liệu thứ cấpđược hình thành từ các thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại các điểma, b, c, d và e khoản này và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệuvề đo đạc và bản đồ với các loại thông tin tư liệu khác.

7. Dữ liệu về hồ sơ thanh tra,giải quyết khiếu nại tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tàinguyên và môi trường.

8. Các văn bản pháp luật thuộcthẩm quyền của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng nhândân và UBND tỉnh đã ban hành về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; các quy địnhkỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường.

9. Hồ sơ, kết quả của các dự án,chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường.

Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tàinguyên và môi trường

1. Cơ sở dữ liệu về tài nguyênvà môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra,đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dướinhiều hình thức khác nhau phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động khác cóliên quan.

2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên vàmôi trường theo phân cấp về việc quản lý, thu thập, khai thác, sử dụng dữ liệutài nguyên và môi trường tại tỉnh bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu tài nguyên vàmôi trường cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý.

b) Cơ sở dữ liệu tài nguyên môitrường cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xây dựng, lưu trữ,quản lý.

c) Dữ liệu tài nguyên và môitrường cấp xã do UBND cấp xã thu thập, lưu trữ và quản lý.

d) Cơ sở dữ liệu tài nguyên vàmôi trường thành phần của tỉnh là tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môitrường thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của các Sở, ban, ngành do các Sở, Ban,ngành xây dựng và quản lý.

Điều 5. Cơ sở dữ liệu về tàinguyên và môi trường cấp tỉnh

1. Là tập hợp thống nhất toàn bộdữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn tỉnh được chuẩn hóa theochuẩn quốc gia trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực thuộc ngànhtài nguyên và môi trường, được số hóa để có thể cập nhật, quản lý, khai thácbằng hệ thống công nghệ thông tin.

2. Sở Tài nguyên và Môi trườnglà cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trong việc chủ trì, phốihợp với các Sở, Ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhâncó liên quan trong việc xây dựng lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu môi trườngcấp tỉnh.

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác và sử dụng có hiệu quảcơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy định.

3. Nhiệm vụ của Sở Tài nguyên vàMôi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các đơnvị liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyênvà môi trường hàng năm của tỉnh và tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việcthực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;

b) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu vềtài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, khai thác, sử dựng cơ sởdữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh;

c) Cung cấp dữ liệu về tàinguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồngvới tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệuvề tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên vàmôi trường cấp tỉnh theo quy định;

d) Xây dựng, trình UBND tỉnh phêduyệt danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của tỉnh và tổ chức công bốtrên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của Sởvà của tỉnh; biên tập, phát hành thông tin tài nguyên và môi trường cấp tỉnh;

đ) Tham mưu cho UBND tỉnh kiểmtra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thuthập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khácđược giao.

4. Các Sở, Ban, ngành tỉnh; UBNDcấp huyện, UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân có dữ liệu tài nguyên và môitrường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tíchhợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh nhằm thống nhất trongquản lý khai thác và công bố dữ liệu tài nguyên môi trường.

Điều 6. Cơ sở dữ liệu về tàinguyên và môi trường cấp huyện

1. Là tập hợp dữ liệu về tàinguyên và môi trường trên phạm vi cấp huyện quản lý, được thu thập từ cácphòng, ban và UBND cấp xã để đưa vào cập nhật, lưu trữ và quản lý theo quyđịnh.

2. Cơ quan chuyên môn thu thập,quản lý, khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện là Phòng Tàinguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì cótrách nhiệm giúp UBND huyện trong việc xây dựng, lưu trữ và quản lý cơ sở dữliệu tài nguyên và môi trường cấp huyện.

3. UBND cấp huyện chỉ đạo PhòngTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môitrường cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy chế này.

Điều 7. Dữ liệu về tài nguyênvà môi trường cấp xã

Dữ liệu tài nguyên và môi trườngcấp xã do UBND cấp xã thu thập, quản lý, sử dụng trên địa bàn và có trách nhiệmcung cấp cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện và tỉnh.

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về tàinguyên và môi trường thành phần

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên vàmôi trường thành phần là toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộcphạm vi quản lý nhà nước của các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan chuyên môn thu thậpquản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tại cácSở, Ban, ngành tỉnh có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các cơ quan xây dựng cơ sởdữ liệu tài nguyên và môi trường của mình.

3. Các Sở, Ban, ngành tỉnh chỉđạo cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữliệu ở đơn vị mình; đồng thời có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môitrường cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.

Điều 9. Chính sách khuyếnkhích

UBND tỉnh khuyến khích các tổchức, cá nhân đầu tư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng cácdữ liệu tài nguyên và môi trường do mình thu thập để bảo đảm việc khai thác, sửdụng thống nhất dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong toàn tỉnh.

MỤC II: THU THẬP, QUẢN LÝ DỮLIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 10. Lập kế hoạch thu thập

1. Việc lập kế hoạch thu thập dữliệu tài nguyên và môi trường đảm bảo dữ liệu thu thập được chính xác, đầy đủ,có hệ thống nhằm phục vụ kịp thời công tác quản lý Nhà nước và đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm lập kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu tài nguyên và môi trườnghàng năm của cấp tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Các Sở, Ban, ngành tỉnh; UBNDcấp huyện, UBND cấp xã có chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên và môitrường có trách nhiệm xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật (nếu có) để lậpkế hoạch của đơn vị mình, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15tháng 9 hàng năm để tổng hợp, lập kế hoạch theo quy chế này.

Điều 11. Thực hiện kế hoạch

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệutài nguyên và môi trường hàng năm.

2. Việc thu thập, cập nhật dữliệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình,quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thuthập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Nội dung dữ liệu thu thập,cập nhật phải phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả.

3. Hình thức thu thập dữ liệu:nhận trực tiếp hoặc các hình thức khác theo kế hoạch được lập hàng năm.

Điều 12. Kiểm tra, đánh giáxử lý dữ liệu

1. Dữ liệu về tài nguyên và môitrường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, xử lý, đánh giá khả năngkhai thác, sử dụng. Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu phải tuân theo cácquy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành, phê duyệt.

2. Sở Tài nguyên và Môi trườngchỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở có trách nhiệm kiểm tra,đánh giá, xử lý dữ liệu khi thu thập.

3. Dữ liệu về tài nguyên và môitrường được biên tập, chỉnh sửa, sắp xếp, tổng hợp và xử lý về mặt vật lý, hóahọc và chuẩn hóa, số hóa dữ liệu để đưa vào lưu trữ, bảo quản.

Điều 13. Giao nhận dữ liệutài nguyên và môi trường

1. Dữ liệu tài nguyên và môitrường khi giao nhận phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy chếnày.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhântrong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để xây dựng, thu thập, cập nhật dữliệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp dữliệu tài nguyên và môi trường theo quy chế này.

3. Dữ liệu tài nguyên và môitrường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định thuộc loại quảnlý lưu trữ ở tỉnh thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiệngiao nộp cho đơn vị được Sở Tài nguyên và Môi trường phân công quản lý dữ liệutài nguyên và môi trường chậm nhất không quá 01 năm kể từ khi hồ sơ được phêduyệt và hoàn thiện. Trường hợp quá 01 năm nhưng chưa bàn giao dữ liệu tàinguyên và môi trường vào lưu trữ thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lậpdanh mục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 14. Lưu trữ dữ liệu vềtài nguyên và môi trường

Tất cả các dữ liệu trước khiđược cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được kiểm tra,đánh giá, xử lý theo quy định. Tùy theo loại dữ liệu, cấp độ dữ liệu, hìnhthức, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ phổ biến của dữliệu để cập nhật các dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường chohợp lý, khoa học, chính xác, thuận tiện và hiệu quả trong quản lý, khai thác vàsử dụng, bảo đảm yêu cầu bảo mật, an toàn dữ liệu. Dữ liệu tài nguyên và môitrường có thể sắp xếp theo các tiêu chí khác nhau nội dung bao gồm:

1. Hồ sơ đo đạc bản đồ địa chínhlà toàn bộ kết quả giao nộp theo quy định về đo đạc thành lập bản đồ địa chínhcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường và phương án thi công (đối với từng dự án).

2. Các loại sổ sách địa chính:sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai; bản lưu, bản sao giấychứng nhận; hồ sơ đăng ký biến động đất đai.

3. Hồ sơ lập quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, báocáo thuyết minh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quyết định phê duyệt của cấpthẩm quyền, các văn bản và tài liệu khác kèm theo.

4. Các kết quả, quyết định, giahạn, thu hồi, cấp phép trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường gồm: đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khítượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; tài liệu lưu trữ là toàn bộ hồ sơ và quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Dữ liệu về kết quả giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo: là toàn bộ hồ sơ giải quyết vụ việc và quyếtđịnh giải quyết có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Các văn bản quy phạm phápluật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tàinguyên và môi trường.

7. Hồ sơ số liệu, kết quả thốngkê, kiểm kê đất đai, tổng hợp, báo cáo; số liệu, kết quả điều tra, khảo sát,đánh giá. Dữ liệu được lữu trữ là các văn bản, tài liệu, hồ sơ đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành, phê duyệt (có đóng dấu xác nhận).

8. Đối với kết quả của cácchương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môitrường: dữ liệu được cập nhật là toàn bộ hồ sơ kết quả nộp lưu theo quy định vềquản lý các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ.

MỤC III: CUNG CẤP, KHAI THÁC,SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 15. Quy định về cung cấpdữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệutài nguyên và môi trường: các Sở, Ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã,các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp danh mục và dữ liệu tàinguyên và môi trường có liên quan đến quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường trên địa bàn tỉnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhânchịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các dữ liệu tài nguyênvà môi trường khi cung cấp cho cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp tỉnh.

3. Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, sốhóa dữ liệu thu thập được và các dữ liệu khác từ cơ sở dữ liệu tài nguyên vàmôi trường thành phần, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện, dữ liệutài nguyên và môi trường cấp xã để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môitrường cấp tỉnh theo quy định.

Điều 16. Nguyên tắc cung cấp,khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Việc cung cấp, quản lý, khaithác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắcsau đây:

1. Phục vụ công tác quản lý nhànước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, anninh.

2. Bảo đảm tính chính xác, trungthực, khách quan.

3. Bảo đảm tính khoa học, thuậntiện cho khai thác và sử dụng.

4. Bảo đảm tính kịp thời, đầy đủvà có hệ thống.

5. Sử dụng dữ liệu đúng mục đích.

6. Khi khai thác và sử dụng dữliệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trừ các trường hợp khác do pháp luật quyđịnh.

7. Tuân theo các quy định củapháp luật về bảo vệ bí mật của nhà nước.

Điều 17. Hình thức khai thác,sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Việc khai thác và sử dụng dữliệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây:

1. Khai thác và sử dụng dữ liệuthông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu.

2. Khai thác và sử dụng dữ liệubằng hình thức hợp đồng giữa cơ quan quản lý dữ liệu và bên khai thác, sử dụngdữ liệu theo quy định của pháp luật.

3. Khai thác và sử dụng dữ liệuqua mạng INTERNET.

Điều 18. Thủ tục cung cấp dữliệu về tài nguyên và môi trường

1. Đối với thủ tục cung cấp,khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên mạng INTERNET, trangđiện tử phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết một số điềucủa Nghị định 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập,quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; các quy địnhcủa Luật giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin.

2. Đối với việc cung cấp bằngphiếu yêu cầu hoặc hợp đồng

Cơ quan, tổ chức có nhu cầu cungcấp thông tin tài nguyên và môi trường phải có công văn đề nghị hoặc giấy giớithiệu của cơ quan, tổ chức đó và ghi rõ nội dung, mục đích của việc khai thácthông tin.

Đối với công dân có nhu cầu cungcấp thông tin tài nguyên và môi trường liên quan trực tiếp đến quyền lợi củamình thì phải có giấy tờ tuỳ thân hợp lệ và giấy giới thiệu của UBND cấp xã(nếu có) kèm theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, trên phiếu ghi rõ các thôngtin cần cung cấp.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khaithác và sử dụng dữ liệu nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơquan quản lý dữ liệu theo quy định tại Điều 17 quy chế này.

Khi nhận được văn bản yêu cầuhợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý dữ liệu thực hiện việc cung cấp dữliệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu theo nội dungyêu cầu.

Việc khai thác sử dụng dữ liệubằng hình thức hợp đồng thực hiện theo các quy định của Nhà nước.

3. Không thực hiện việc cung cấpthông tin trong trường hợp phiếu yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ, khôngđúng thẩm quyền; sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước; mục đích sửdụng dữ liệu không phù hợp theo quy định; không thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Điều 19. Trách nhiệm và quyềnhạn của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Tổ chức, cá nhân khai thác, sửdụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

Tuân thủ các nguyên tắc cung cấpkhai thác và sử dụng dữ liệu quy định tại Điều 15, 16 của quy chế này.

Không được cung cấp cho bên thứba dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình để khai thác, sửdụng trừ trường hợp đã có thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp thông tin.

Người được cung cấp thông tinphải trả tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin theo quyđịnh.

Thông báo kịp thời cho cơ quanquản lý dữ liệu về những sai sót của dữ liệu đã cung cấp.

Được khiếu nại, tố cáo theo quyđịnh của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu của mình.

Được bồi thường theo quy địnhcủa pháp luật khi bên cung cấp dữ liệu cung cấp dữ liệu không chính xác gâythiệt hại cho mình.

Điều 20. Xử lý dữ liệu tàinguyên và môi trường đã điều tra thu thập trước ngày quy chế này có hiệu lựcthi hành

Nhằm thống nhất trong công tácthu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địabàn tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân, UBND các cấp đang quản lý và lưu trữdữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được xây dựng, điều tra, thu thập bằngngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trước ngày quy chếnày có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:

1. Trường hợp cơ sở dữ liệu tàinguyên và môi trường đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức, cánhân và UBND các cấp đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữliệu đó cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn cung cấp dữ liệu về tàinguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 9 tháng, kể từ ngày quy chế này cóhiệu lực thi hành.

2. Trường hợp dữ liệu về tàinguyên và môi trường chưa được nghiệm thu, đánh giá hoặc đang triển khai thựchiện. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đã được Nhà nước cấp kinh phí để điềutra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩmđịnh, nghiệm thu, đánh giá các dữ liệu và đưa vào sử dụng theo quy chế này.Thời hạn nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường vào Cơ sở dữ liệu về tàinguyên môi trường cấp tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là 06tháng kể từ ngày kết thúc dự án.

3. Đối với dự án, đề án, đề tài,chương trình đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì tổchức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan quản lý dữ liệu theo quy chế này.

MỤC IV: KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VIPHẠM

Điều 21. Kiểm tra

Công tác kiểm tra thực hiện quyđịnh thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trườngđược tiến hành thường xuyên và định kỳ. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểmtra đột xuất theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 22. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vichiếm giữ, tiêu huỷ trái phép, làm hư hỏng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trái với quy chế này thìtùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự; trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 23. Giải quyết khiếunại, tố cáo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường,UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệmtiếp nhận, giải quyết các tranh chấp trong thu thập, quản lý, khai thác, sửdụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Việc giải quyết khiếu nại, tốcáo về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môitrường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan thuộcUBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thực hiện quy chế này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trườngchủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quychế này.

3. UBND các huyện, thị xã, thànhphố chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện quy chếnày.

Trong quá trình thực hiện nếu cókhó khăn, vướng mắc các Sở, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tàinguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.