UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 111/2005/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾTĐỊNH SỐ 23/2005/QĐ-UB NGÀY 18-02-2005 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ CẤP GIẤYCHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀNỘI

- Căn cứ Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
- Căn cứ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ vềthi hành Luật Đất đai và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số181/2004/NĐ-CP;
- Căn cứ Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ vềxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 củaBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất tại Tờ trình số 2809/TT-TNMTNĐ-ĐKTK ngày 22 tháng 7 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sungmột số Điều, Khoản của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2005/QĐ-UBngày 18-02-2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định về cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:

1. Bổ sung Khoản 12, 13, Điều2 về các loại đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, như sau:

“12. Đất Nhà nước giao cho tổchức sử dụng vào mục đích không phải là đất ở, nhưng tự chuyển đổi mục đích sửdụng đất sang làm đất ở cho cán bộ, công nhân viên trước ngày 1-7-2004, giao SởTài nguyên Môi trường và Nhà đất kiểm tra, nếu đã sử dụng ổn định, không tranhchấp, phù hợp với quy hoạch đất ở thì trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyếtđịnh để Uỷ ban nhân dân quận, huyện (nơi có đất) làm căn cứ cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất. Trường hợp đất Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sửdụng vào mục đích phi nông nghiệp, nhưng tự chuyển đổi mục đích sử dụng đấtsang làm đất ở trước ngày 1-7-2004, nếu đã sử dụng ổn định, không tranh chấp,phù hợp với quy hoạch đất ở thì Uỷ ban nhân dân quận, huyện (nơi có đất) kiểmtra, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

13. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan, tổ chức tự quản, nhưng naycác cơ quan, tổ chức đã giải thể, không còn đầu mối quản lý, đã sử dụng ổnđịnh, không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở thì Uỷ ban nhân dân cácquận, huyện (nơi có đất) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Chính sáchtài chính về đất được áp dụng theo quy định khi thực hiện Nghị định 61/CP ngày05-7-1994 của Chính phủ."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 vềGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, như sau:

“1. Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất ở được cấp tới từng thửa đất cho hộ gia đình, cá nhân theo mẫu thốngnhất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành. Nội dung, cách viết và quản lýGiấy chứng nhận theo quy định tại Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày02/12/2004 và Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13-4-2005 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường; Việc ghi nhận tài sản gắn liền với đất theo nhu cầu tựnguyện của chủ sử dụng đất.

2. Trường hợp thửa đất chưa cótrên bản đồ địa chính do chưa đo vẽ hoặc do tách thửa thì được phép vẽ sơ đồthửa đất, ghi kích thước các cạnh trên Giấy chứng nhận và ghi chú: "Sơ đồ,diện tích thửa đất chưa được đo đạc chính xác, sẽ được hiệu chỉnh khi có bản đồđịa chính chính quy.

3. Trường hợp thửa đất ở cóvườn, ao mà trên bản đồ địa chính có xác định cụ thể vị trí, diện tích đất ở,đất vườn, ao thì sơ đồ thửa đất trên Giấy chứng nhận theo bản đồ. Trường hợpkhông xác định cụ thể vị trí, diện tích đất ở, đất vườn, ao thì căn cứ hồ sơ,kê khai đăng ký để lập sơ đồ trên Giấy chứng nhận.”

3. Thay thế Mục e, g Khoản1/Điều 6 về không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở như sau:

"e) Lấn chiếm đất lưu khônggiữa các nhà chung cư:"

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2và Mục a Khoản 4 Điều 11 quy định về hạn mức khi xét cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, như sau:

“2. Trường hợp đất ở có vườn, aotrong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng12 năm 1980 mà ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặctrên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 5bản quy định này thì diện tích đất ở được xác định không quá năm (5) lần hạnmức quy định tại Mục a Khoản 2/Điều 10 bản quy định này, nhưng tổng diện tíchkhông vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Phần diệntích còn lại, nếu tại hồ sơ, chủ sử dụng kê khai là đất vườn, ao liền kề thìxác định là đất vườn, ao liền kề; nếu chủ sử dụng kê khai là đất ở thì xác địnhlà đất ở nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

4- Trường hợp đất ở có vườn, aotrong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18 tháng12 năm 1980 đến trước ngày 01-7-2004 và người đang sử dụng có một trong cácloại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 5 bản quyđịnh này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất vườn, ao thì diện tíchđất ở được xác định như sau:

a- Trường hợp diện tích thửa đấtở có vườn, ao lớn hơn hạn mức quy định tại Mục a Khoản 2/Điều 10 bản quy địnhnày thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức quy định. Phần diện tích cònlại, nếu tại hồ sơ, chủ sử dụng kê khai là đất vườn, ao liền kề thì xác định làđất vườn, ao liền kề; nếu chủ sử dụng kê khai là đất ở thì xác định là đất ởnhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định."

5- Sửa đổi Mục b/Khoản 2 Điều19 về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cáctrường hợp người sử dụng đất trực tiếp lập và nộp hồ sơ, như sau:

“- Phòng Tài nguyên và Môitrường quân, huyện có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; xác nhận trường hợp đủ điềukiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến (bằng văn bản) đối vớitrường hợp không đủ điều kiện. Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chínhthửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính: xác định nghĩa vụ tài chính đốivới người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của phápluật, trình Uỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định cấp Giấy chứng nhận. Sau khiUỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận,huyện ra thông báo (kèm theo bản sao Quyết định cấp Giấy chứng nhận) gửi ngườiđược cấp Giấy chứng nhận và cơ quan Thuế về thực hiện nghĩa vụ tài chính củangười sử dụng đất và chế độ thu tiền, nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.Phòng Tài nguyên Môi trường và Nhà đất hoặc Văn phòng Đăng ký đất nhà tổ chứctrả Giấy chứng nhận tại trụ sở Uỷ ban nhân dân quận, huyện hoặc trụ sở Uỷ bannhân dân phường, xã, thị trấn (nơi có đất)."

6. Sửa đổi Điều 25 quy địnhvề trách nhiệm đính chính nghĩa vụ tài chính, như sau:

“Các trường hợp người sử dụngđất yêu cầu xử lý tồn tại về nộp tiền sử dụng đất sau khi Nghị định số198/2004/NĐ-CP và Thông tư 117/2004/TT-BTC có hiệu lực thi hành theo quy địnhtại Khoản 1, 3 Điều 24 bản quy định này thì trách nhiệm giải quyết như sau:

1. Văn phòng đăng ký đất nhà (SởTài nguyên Môi trường và Nhà đất) có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc sử dụng đất,thời điểm bắt đầu sử dụng đất ở, cung cấp thông tin địa chính cho Cục Thuế làmcăn cứ thu nghĩa vụ tài chính đối với Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân thànhphố cấp.

2. Văn phòng đăng ký đất nhàquận, huyện (nơi đã thành lập), Phòng Tài nguyên và Môi trường (nơi chưa thànhlập Văn phòng đăng ký đất nhà) có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc sử dụng đất,thời điểm bắt đầu sử dụng đất ở và cung cấp thông tin địa chính cho Chi Cụcthuế làm căn cứ thu nghĩa vụ tài chính đối với Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhândân quận, huyện cấp”.

7. Sửa đổi Mục b Khoản 11Điều 26 về trách nhiệm của các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp, như sau:

“b. Thành lập Hội đồng xét cấpgiấy chứng nhận phường, xã, thị trấn để tổ chức cho nhân dân kê khai, đăng ký,tổ chức phân loại, xét cấp giấy chứng nhận. Thành phần Hội đồng gồm:

+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dânphường, xã, thị trấn - Chủ tịch Hội đồng;

+ Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dânphường, xã, thị trấn phụ trách nhà đất - đô thị - Uỷ viên thường trực;

+ Cán bộ địa chính phường, xãthị trấn - Uỷ viên thường trực;

+ Đại diện Mặt trận Tổ quốcphường, xã, thị trấn - Uỷ viên;

+ Cán bộ Tư pháp phường, xã, thịtrấn - Uỷ viên;

+ Trưởng Công an phường, xã, thịtrấn - Uỷ viên;

+ Trưởng thôn, Trưởng cụm dân cư(nơi cấp Giấy chứng nhận) - Uỷ viên".

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký, Các Điều, Khoản khác của Quyết định 23/2005/QĐ-UB ngày18 tháng 02 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố giữ nguyên hiệu lực thựchiện. Giao Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất có Văn bản hướng dẫn Quyết định 23/2005/QĐ-UBvà Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòngUỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thành phố; Chủ tịch Uỷban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quý Đôn