THƯ VI?N PHÁP LU?T

TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 111/QĐ-VSD

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔCHỨC HOẠT ĐỘNG VAY VÀ CHO VAY CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆTNAM

TỔNG GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Chứng khoán số 62/2010 ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoánViệt Nam;

Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động củaTrung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bùtrừ và thanh toán chứng khoán; Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng chế đăng ký, lưuký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 229/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2012của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thành lập và quản lý Quỹ hoán đổi danh mục;

Căn cứ Công văn số 4636/UBCK-QLQ ngày 14/8/2014 của Uỷ banChứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ViệtNam ban hành quy chế nghiệp vụ;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Lưu ký Chứng khoán và Quản lýthành viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức hoạt động vay và chovay chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc Chi nhánh tại Tp.HCM, Trưởng phòng Hành chính Quản trị, Trưởngphòng Lưu ký Chứng khoán và Quản lý thành viên, Trưởng các phòng thuộc Trungtâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- HĐQT (để b/c);
- Các SGDCK;
- Ban TGĐ;
- CN VSD;
- Lưu: HCQT, LK.

TỔNG GIÁM ĐỐC




Dương Văn Thanh

QUY CHẾ

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VAY VÀ CHOVAY CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theoQuyết định số: 111/QĐ-VSD ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Tổng Giám đốc Trung tâmLưu ký Chứng khoán Việt Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1.Quy chế này quy định việc tổ chức hoạt động vay và cho vaychứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSD),quyền hạn, trách nhiệm của VSD, các thành viên lưu ký (sau đây gọi là TVLK),các tổ chức, cá nhân liên quan khi tham gia hoạt động vay và cho vay chứngkhoán tại VSD.

2. Hoạt động vay và cho vay chứng khoán quy định tại Quy chếnày nhằm thực hiện:

a. Hỗ trợ thanh toán giao dịch chứng khoán trong trường hợpTVLK của VSD do sửa lỗi dẫn đến tạm thời thiếu hụt chứng khoán để thanh toán,hoặc

b. Hỗ trợ thành viên lập quỹ ETF có đủ chứng khoán để gópvốn và thực hiện giao dịch hoán đổi danh mục với quỹ ETF theo quy định hiệnhành.

3. Đối tượng áp dụng của Quy chế này bao gồm:

a. Thành viên lập quỹ ETF, VSD

b. TVLK đóng vai trò là bên cho vay hoặc bên vay

c. Tổ chức, cá nhân sở hữu chứng khoán lưu ký đóng vai tròlà bên cho vay.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

1. Bên cho vay các tổ chức, cá nhân sở hữu chứng khoán đã lưu kýtại VSD có nhu cầu cho vay chứng khoán phải thực hiện giao dịch cho vay tại VSDthông qua TVLK nơi tổ chức, cá nhân đó mở tài khoản.

2. TVLK đại diện cho bên cho vay là TVLK nơi mở tài khoản lưu kýchứng khoán của bên cho vay và được ủy quyền của tổ chức, cá nhân cho vay chứngkhoán tham gia vào hệ thống thỏa thuận vay và cho vay chứng khoán (sau đây gọitắt là hệ thống SBL).

3. Bên vay là TVLK hoặc các tổ chức được công nhận là thành viên lậpquỹ ETF được vay chứng khoán để thực hiện các hoạt động theo quy định pháp luậtcó liên quan hiện hành.

4. Ngân hàng thanh toán là ngân hàng được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước lựachọn để VSD và thành viên của VSD mở tài khoản thanh toán bằng tiền nhằm phụcvụ việc thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch và chocác hoạt động thanh toán khác.

5. Tỷ lệ chiết khấu tài sản là tỷ lệ phần trăm được khấu trừ từmức giá dùng để định giá tài sản là chứng khoán thế chấp được quy định tại Quychế này.

6. Thỏa thuận trực tiếp là trường hợp bên vay và bên cho vay trực tiếp traođổi thống nhất về các điều kiện vay và cho vay chứng khoán trước khi chuyểnthông tin vào hệ thống để xác lập thỏa thuận.

7. Thỏa thuận qua hệ thống là trường hợp bên có nhu cầu vay hoặc cho vay chứngkhoán đưa chào vay/chào cho vay vào hệ thống SBL để tìm đối tác cho vay/vaychứng khoán.

8. Chào vay/Chào cho vay là đề nghị vay/cho vay chứng khoán của bên vay hoặcbên cho vay được đưa vào hệ thống SBL để tìm đối tác tương ứng cho vay/vaychứng khoán.

9. Yêu cầu vay là toàn bộ nội dung thông tin về giao dịch vay/cho vay theoquy định tại Khoản 2 Điều 17 của Quy chế này đã được bên cho vay và bên vaythống nhất và được TVLK bên vay nhập vào hệ thống SBL để xác lập thỏa thuậnvay/cho vay chứng khoán.

10. Chữ ký sốlà một dạng chữ ký điện tử được thiết kế theo quy định tạiNghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số màngười có thẩm quyền của VSD hoặc thành viên của VSD sử dụng để xác thực thôngtin dữ liệu mà mình gửi đi.

11. Chứng từ điện tử là thông tin về hoạtđộng nghiệp vụ tại VSD được tạo ra, gửi đi, nhận và được lưu trữ bằng phươngtiện điện tử đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSDhoặc thành viên. Chứng từ điện tử trong Quy chế này bao gồm các tài liệu sau:

- Giấyxác nhận hạch toán chứng khoán cho vay;

- Giấyxác nhận chuyển khoản phong toả chứng khoán thế chấp;

- Giấyxác nhận hạch toán hoàn trả chứng khoán cho vay;

- Giấyxác nhận chuyển khoản giải toả chứng khoán thế chấp.

Điều 3. Phạm vi hoạt động trung gian của VSD

VSD giữ vai trò trung gian và tổ chức vận hành hệ thống SBLvới các chức năng chính:

1. Làmtrung gian kết nối giữa bên cho vay và bên vay chứng khoán để thực hiện cácgiao dịch phù hợp với quy định pháp luật.

2. Cungcấp các dịch vụ hỗ trợ cho việc thực hiện vay và cho vay chứng khoán bao gồm:

a. Tổchức hệ thống thỏa thuận vay và cho vay chứng khoán;

b. Thựchiện chuyển giao và hoàn trả chứng khoán giữa các bên vay và cho vay;

c. Địnhgiá và quản lý tài sản thế chấp;

d. Xácđịnh và tính toán quyền liên quan đến chứng khoán thuộc sở hữu của bên cho vayvà thực hiện chuyển giao lợi ích phát sinh từ quyền từ bên vay sang bên cho vaytheo thỏa thuận và đề nghị của các bên.

3. Quảnlý việc sử dụng chứng khoán vay trên hệ thống SBL theo đúng mục đích và quyđịnh hiện hành.

Chương II

CHỨNG KHOÁN CHO VAY

Điều 4. Chứng khoán cho vay

1. Chứng khoán cho vay hợp lệ là chứng khoán được niêmyết/đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thuộc sở hữu hợp pháp củabên cho vay và đã được đăng ký, lưu ký tại VSD, trừ các trường hợp quy định tạiKhoản 2 Điều này. Bên cho vay phải đáp ứng đúng quy định của pháp luật khi thựchiện cho vay chứng khoán.

2. Chứng khoán không được cho vay bao gồm:

a. Chứng khoán bị đưa vào diện bị cảnh báo, bị kiểm soát,tạm ngừng giao dịch theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán;

b. Chứng khoán đang được cầm cố, phong toả, tạm giữ tại VSD;

c. Chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định phápluật hoặc theo Điều lệ của tổ chức phát hành;

d. Trái phiếu chuyển đổi.

Điều 5. Giá trị chứng khoán cho vay và lãi suất vay/cho vay

1. Giá trị chứng khoán cho vay được xác định theo công thứcsau:

VL = QL x P

Trong đó:

Vl là giá trị chứng khoán cho vay

QL là số lượng chứng khoán cho vay

Pxác định như sau:

+ Đối với trái phiếu Chính phủ/trái phiếu Chính phủ bảolãnh: là giá tính toán theo mô hình Đường cong Lợi suất Trái phiếu Chính phủcủa Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội tại ngày giao dịch liền kề trước ngày vayhoặc ngày được yêu cầu bổ sung tài sản thế chấp.

+ Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư: giá đóng cửa tạingày giao dịch liền kề trước ngày vay hoặc ngày được yêu cầu bổ sung tài sảnthế chấp.

+ Đối với trái phiếu công ty: giá thực hiện/giá thực hiệnbình quân tại ngày giao dịch liền kề trước/ngày giao dịch gần nhất ngày vayhoặc ngày được yêu cầu bổ sung tài sản thế chấp.

2. Giá trị chứng khoán cho vay được định giá lại vào 16h00hàng ngày theo công thức trên để làm cơ sở xác định mức tài sản thế chấp tươngứng theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy chế này.

3. Lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận giữangười vay và người cho vay nhưng không được vượt quá 120% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhànước công bố.

4. Lãi khoản vay được xác định như sau:

L= Quyết định 111/QĐ-VSD năm 2014 về Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

Trong đó:

L: là lãi khoản vay

Quyết định 111/QĐ-VSD năm 2014 về Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

Quyết định 111/QĐ-VSD năm 2014 về Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

I : là lãi suất cho vay năm.

5. Lãi khoản vay sẽ được thanh toán cùng ngày với việc hoàntrả toàn bộ khoản vay của bên vay. Trường hợp bên vay chưa thực hiện trả tiềnlãi khoản vay cho bên cho vay, VSD sẽ khấu trừ giá trị tương ứng khoản lãi vaytừ giá trị tài sản thế chấp bằng tiền (nếu có) của bên vay để trả cho bên chovay.

6. Trường hợp hai bên vay và cho vay thống nhất gia hạnkhoản vay theo quy định tại Điều 6 Quy chế này, lãi suất cho vay khi gia hạn dohai bên vay và cho vay thỏa thuận nhưng tối đa không được vượt quá 150% của lãisuất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.

Điều 6. Thời gian vay, gia hạn khoản vay

1. Thời hạn vay/cho vay tối đa là 05 ngày làm việc đối vớithỏa thuận vay/cho vay để hỗ trợ thanh toán và tối đa không quá 90 ngày đối vớithỏa thuận vay/cho vay để góp vốn hoặc hoán đổi danh mục quỹ ETF. Trường hợpngày đến hạn khoản vay trùng với ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định của phápluật thì ngày đến hạn khoản vay là ngày làm việc liền ngay sau ngày nghỉ, ngàylễ, tết đó.

2. Việc gia hạn khoản vay chỉ được thực hiện khi bên vay có yêucầu và được bên cho vay chấp thuận nhưng tối đa không quá 03 (ba) lần với thờigian của từng lần gia hạn theo từng mục đích vay :

a. Mỗi lần gia hạn không quá 05 ngày làm việc đối với khoản vay để hỗtrợ thanh toán;

b. Mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày đối với khoản vay để góp vốn hoặchoán đổi danh mục quỹ ETF.

3. Trình tự, thủ tục gia hạn khoản vay:

a. Khi có yêu cầu gia hạn khoản vay, bên vay gửi thông báo bằng văn bảntới VSD (Mẫu 01/SBL củaQuy chế này)kèm theo thỏa thuận gia hạn khoản vay (Mẫu 02/SBL của Quy chế này) được ký kết giữa bênvay và bên cho vay đồng thời đăng nhập thông tin gia hạn khoản vay trên hệthống SBL.

b. VSD gửi bên vay Xác nhận gia hạn khoản vay trong vòng 01 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo gia hạn bằng văn bản của bên vay.

Điều7. Hoàn trả khoản vay

1. Bên cho vay không được yêu cầuhoàn trả khoản cho vay trong suốt thời gian cho vay.

2. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, Bên vay đượchoàn trả toàn bộ hoặc một phần chứng khoán vay tại bất cứ thời điểm nào trongthời hạn vay. Khoản vay phải được hoàn trả bằng chứng khoán đã vaytrừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. Trường hợp hoàn trả bằng tiền(một phần hoặc toàn bộ) phải được chấp thuận bằng văn bản của bên cho vay.

3. Trường hợp bên cho vay nhận hoàn trả khoản vay bằng chứngkhoán dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu tối đa theo quy định, phần vượt quá được thốngnhất hoàn trả bằng tiền, giá trị hoàn trả bằng tiền do hai bên thoả thuận theoquy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này.

4. Trình tự, thủ tục hoàn trả khoản vay:

a. Hoàn trả toàn bộ bằng chứng khoán cho vay:

Bên vay gửi VSD hồ sơ hoàn trả chứng khoán vay bao gồm cáctài liệu sau:

i. Giấy đề nghị chuyển trả chứng khoán cho bên cho vay (Mẫu03A/SBL, 03B/SBL của Quy chế này);

ii. Biên bản thanh lý hợp đồng giữa các bên vay và cho vayvà TVLK đại diện cho bên cho vay (nếu có)

iii. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán (Mẫu 04/SBL của Quychế này) (03 liên)

Đồng thời, bên vay đăng nhập thông tin hoàn trả và/hoặc tấttoán hợp đồng vay, cho vay trên hệ thống SBL (Mẫu 05/SBL của Quy chế này).

b. Hoàn trả toàn bộ hoặc một phần bằng tiền :

i. Các bên tự thỏa thuận trong biên bản thanh lý hợp đồngvay/cho vay giá trị bằng tiền quy đổi từ chứng khoán cho vay nhưng không đượcthấp hơn giá trị chứng khoán cho vay tại ngày hoàn trả được xác định theo côngthức quy định tại Khoản 1 Điều 5.

ii. Biên bản thanh lý hợp đồng vay/cho vay chứng khoán đượcgửi tới VSD trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày các bên ký Biên bản. Trườnghợp hoàn trả một phần bằng tiền, bên vay gửi kèm theo Biên bản thanh lý hợpđồng vay/cho vay chứng khoán các tài liệu quy định tại Tiết i, iii Điểm a Khoảnnày.

Đồng thời, bên vay đăng nhập thông tin hoàn trả và/hoặc tấttoán hợp đồng vay, cho vay trên hệ thống SBL (Mẫu 05/SBL của Quy chế này).

c. Trong vòng 01 ngày làm việc, VSD xử lý hồ sơ hoàn trảchứng khoán cho vay và hạch toán theo quy định tại Điều 20 Quy chế này.

Điều8. Xử lý trường hợp mất khả năng hoàn trả khoản vay

1. Cáctrường hợp được coi là mất khả năng hoàn trả khoản vay khi :

a. Hếtthời hạn hợp đồng vay/cho vay, Bên vay không hoàn trả được khoản vay và khôngđược bên cho vay chấp nhận gia hạn khoản vay.

b. Hếtthời hạn gia hạn khoản vay theo thỏa thuận với Bên cho vay, Bên vay không hoàntrả được khoản vay.

c. Bênvay không nộp tài sản thế chấp bổ sung theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

d. Bênvay không nộp tài sản thế chấp thay thế theo yêu cầu của VSD theo quy định tạiĐiều 14 Quy chế này.

2.Trường hợp tài khoản tiền gửi của bên vay không đủ số dư tiền để Ngân hàngthanh toán phong toả toàn bộ số tiền thế chấp theo thông báo của VSD, Ngân hàngthanh toán sẽ thông báo cho VSD về số tiền thiếu hụt không đủ để phong toả củabên vay để VSD thông báo cho bên vay xác định hợp đồng mất khả năng hoàn trảkhoản vay theo quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều này.

3. Việcxử lý các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này căn cứ vào hợp đồng vay/chovay hoặc thỏa thuận khác bằng văn bản giữa bên cho vay và bên vay.

4. Trường hợp không có thỏa thuận giữa các bên, bên cho vaysẽ được nhận chuyển giao thông qua VSD toàn bộ tài sản thế chấp (chứng khoánhoặc tiền) của bên vay ngay trong ngày Hợp đồng vay và cho vay được coi là mấtkhả năng hoàn trả khoản vay. Nếu bên cho vay nhận chuyển giao chứng khoán thếchấp mà dẫn tới vượt sở hữu tối đa theo quy định, phần vượt quá được thống nhấthoàn trả bằng tiền, giá trị hoàn trả bằng tiền do hai bên thỏa thuận.

Chương III

TÀI SẢN THẾ CHẤP

Điều 9. Tài sản thế chấp

1. Tài sản thế chấp đủ điều kiện cho giao dịch vay và chovay chứng khoán tại VSD có thể là tiền (VND) hoặc các chứng khoán niêm yết tùytheo mục đích vay.

2. Tài sản thế chấp để vay chứng khoán hỗ trợ thanh toán làtiền. Tài sản thế chấp để vay chứng khoán hỗ trợ cho việc để góp vốn hoặc hoánđổi danh mục quỹ ETF là tiền và/hoặc chứng khoán đủ điều kiện theo quy định tạiKhoản 3 Điều này bao gồm:

a. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh ngoạitrừ trái phiếu chuyển đổi, tín phiếu Kho bạc;

b. Chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán (cổphiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư ngoại trừ chứng chỉ quỹ ETF).

3. Chứng khoán được sử dụng làm tài sản thế chấp để vaychứng khoán tại VSD khi đáp ứng các điều kiện sau:

a. Thuộc danh mục tài sản thế chấp do VSD quy định trongtừng thời kỳ dựa trên tính thanh khoản của chứng khoán được xác định theo quyđịnh tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này;

b. Không thuộc loại bị cảnh báo, bị kiểm soát, tạm ngừnggiao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán;

c. Không bị cầm cố, phong tỏa, tạm giữ tại VSD;

d. Thuộc loại tự do chuyển nhượng và đã được lưu ký trên tàikhoản chứng khoán giao dịch tại VSD.

e. Thuộc sở hữu của bên vay và được bên cho vay chấp nhậntheo Hợp đồng vay/cho vay chứng khoán giữa hai bên.

Điều 10. Định giá giá trị tài sản thế chấp

1. Giátrị tài sản thế chấp được xác định theo công thức sau đây:

VTC = C + QTC x P x(100% - H)

Trong đó

VTC là giá trị tài sản thế chấp

C là tiền thế chấp (nếu có)

QTC là số lượng chứng khoán thếchấp

P là giá chứng khoán áp dụng để địnhgiá:

+ Đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủbảo lãnh: là giá tính toán theo mô hình Đường cong Lợi suất Trái phiếu Chínhphủ của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội tại ngày giao dịch liền kề trước ngàyvay hoặc ngày được yêu cầu bổ sung tài sản thế chấp.

+ Đối với cổ phiếu/chứng chỉ quỹ niêm yết tại các SởGiao dịch chứng khoán: giá đóng cửa tại ngày giao dịch liền kề trước ngày vayhoặc ngày được yêu cầu bổ sung tài sản thế chấp.

H là tỷ lệ chiết khấu tài sản theoquy định tại Điều 13 của Quy chế này.

2. Giá trị tài sản thế chấp được định giálại vào 16h00 hàng ngày theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều này làm căn cứxác định việc duy trì giá trị tài sản thế chấp của bên vay theo quy định tạiKhoản 3 Điều này.

3.Bên vay phải đảm bảo giá trị tài sản thế chấp ban đầu bằng 115% giá trị chứngkhoán vay. Bên vay phải nộp bổ sung tài sản thế chấp trong trường hợp giá trịtài sản thế chấp thấp hơn mức nêu trên theo quy định tại Điều 12 Quy chế này vàđược quyền rút tài sản thế chấp khi giá trịtài sản thế chấp lớn hơn mức quy định.

Điều 11. Nộp tàisản thế chấp ban đầu

1. Bên vay cótrách nhiệm liệt kê đầy đủ tài sản thế chấp trong Yêu cầu vay khi nhập vào hệthống SBL.

2. Chứng khoánthế chấp sẽ được phong tỏa tại VSD và tiền thế chấp sẽ được phong tỏa tại Ngânhàng thanh toán trước khi thỏa thuận vay/cho vay được xác lập trên hệ thống SBLtheo quy định tại Điều 21 Quy chế này.

Điều 12. Xử lýtrong trường hợp giá trị tài sản thế chấp thấp hơn mức quy định

1. Trường hợpgiá trị tài sản thế chấp xác định lại thấp hơn mức quy định tại Khoản 3 Điều10, VSD sẽ gửi thông báo bằng fax cho bên vay (Mẫu 06/SBL của Quy chế này) ngaytrong ngày định giá lại để nộp bổ sung tài sản thế chấp .

2. Trường hợpgiá trị tài sản thế chấp xác định lại thấp hơn mức quy định nhưng vẫn đạt trên110% giá trị chứng khoán cho vay trong 03 ngày giao dịch liên tiếp, bên vay cótrách nhiệm nộp bổ sung tài sản thế chấp trong ngày làm việc thứ 4 để đạt mức115% giá trị chứng khoán cho vay. Nếu quá thời hạn trên mà bên vay không nộpthêm đủ tài sản thế chấp theo thông báo của VSD và giá trị tài sản thế chấpđịnh giá lại thấp hơn 115% giá trị chứng khoán cho vay, thỏa thuận vay sẽ đượcxử lý như trường hợp mất khả năng hoàn trả khoản vay theo quy định tại Điều 8Quy chế này.

3. Trường hợpgiá trị tài sản thế chấp xác định lại thấp hơn mức 110% giá trị chứng khoán chovay, bên vay có trách nhiệm nộp bổ sung tài sản thế chấp ngay trong vòng 01ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản của VSD để đạt mức 115% giá trị chứngkhoán cho vay. Nếu quá thời hạn trên mà bên vay không nộp thêm đủ tài sản thếchấp theo thông báo của VSD và giá trị tài sản thế chấp định giá lại thấp hơn115% giá trị chứng khoán cho vay, thỏa thuận vay sẽ được xử lý như trường hợpmất khả năng hoàn trả khoản vay theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.

Điều 13. Tỷ lệ chiết khấutài sản

1. Tỷ lệ chiết khấu tài sản áp dụng đối với từng loạichứng khoán khi xác định giá trị tài sản thế chấp, trừ trường hợp tài sản thếchấp là tiền là:

a. 5% đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chínhphủ bảo lãnh.

b. 30% đối với chứng khoán nằm trong danh mục chứngkhoán cấu thành chỉ số VN 30/HNX30 và 40% đối với chứng khoán còn lại.

2. VSD có thể điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu tài sản đốivới từng loại chứng khoán thế chấp căn cứ vào mức thanh khoản và rủi ro của tàisản thế chấp.

Điều 14. Rút, thay thế tài sản thếchấp

1. Bên vay đượcquyền thay thế tài sản thế chấp với điều kiện chứng khoán thế chấp thay thế phải nằm trongdanh mục chứng khoán được dùng làm tài sản thế chấp và giá trị tài sản thế chấpthay thế đáp ứng tỷ lệ với giá trị khoản vay theo quy định của VSD và được bêncho vay chấp thuận theo Hợp đồng vay/cho vay chứng khoán giữa hai bên.

2. Trường hợp thay thế tàisản thế chấp, bên vay gửi VSD giấy đề nghị thay thế tài sản thế chấp (Mẫu 07/SBL của Quy chế này) đồng thời đăng nhập thông tin về tài sản thế chấp thaythế vào hệ thống SBL.

3. Bên vay buộc phải thay thếtài sản thế chấp trong các trường hợp sau:

a. Chứngkhoán được sử dụng làm tài sản thế chấp không đáp ứng các điều kiện quy địnhtại khoản 3 Điều 9 của Quy chế này.

b. Trái phiếuChính phủ/tráiphiếu Chính phủ bảo lãnh đến thời hạn đáo hạn hoặctrong danh mục hoán đổi.

4. Trong cáctrường hợp bị buộc phải thay thế tài sản thế chấp theo quy định tại Khoản 3Điều này, VSD sẽ gửi văn bản yêu cầu thay thế tài sản thế chấp (Mẫu 08A/SBL,08B/SBL của Quychế này) bằng fax cho bên vay ngay tại ngày VSD côngbố danh sách chứng khoán đủ điều kiện làm tài sản thế chấp hoặc ngày làm việcliền trước ngày trái phiếu chính phủ/trái phiếu Chính phủ bảo lãnh ngừng giao dịch trên Sở Giao dịch.

5. Trong vòng 01ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của VSD, bên vay phải gửi giấy đềnghị thay thế tài sản thế chấp (Mẫu 07/SBL của Quy chế này) cho VSD đồng thời đăng nhập thông tin về tài sảnthế chấp thay thế vào hệ thống SBL. Nếu quá thời hạntrên mà bên vay không nộp thêm đủ tài sản theo thông báo của VSD, thỏa thuậnvay sẽ được xử lý như trường hợp mất khả năng hoàn trả khoản vay.

6. Bên vay đượcquyền rút tài sản thế chấp trong trường hợp giá trị tài sản thế chấp sau khiđịnh giá lại có giá trị lớn hơn 115% giá trị chứng khoán vay nhưng chỉ được rútphần vượt quá 115% giá trị chứng khoán vay. Trường hợp rút tài sản thế chấp, bênvay gửi VSD giấy rút tài sản thế chấp (Mẫu 09/SBL của Quy chế này) đồng thờiđăng nhập thông tin về rút tài sản thế chấp vào hệ thống SBL.

Chương IV

HỆ THỐNG THỎATHUẬN VAY VÀ CHO VAY

Điều 15. Nguyên tắc tham gia hoạtđộng vay, cho vay chứng khoán

1. Các bên vay và cho vay phải ký hợp đồng vay và chovay (Phụ lục 02 của Quy chế này) trước khi chuyển thông tin vào hệ thống SBLđối với giao dịch vay và cho vay theo phương thức thoả thuận trực tiếp hoặc saukhi xác lập được thoả thuận vay và cho vay đối với giao dịch vay và cho vaytheo phương thức thoả thuận qua hệ thống.

2. Các bên tham gia hệ thống SBL cần đáp ứng các điềukiện sau:

a. Bên vay phải nộp đủ tàisản thế chấp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản3 Điều 9 của Quy chế này và có yêu cầu vay hợp lệ được nhập vào hệ thốngSBL.

b. Bên cho vay có đủ chứng khoán đủ điều kiện cho vaytại tài khoản chứng khoán giao dịch và đã xác nhận yêu cầu vay do bên vay nhậpvào hệ thống SBL thông qua TVLK nơi bên cho vay mở tài khoản giao dịch chứngkhoán.

3. Chỉ TVLK của VSD mới được tham gia đăng nhập yêucầu vay/cho vay, chào vay/chào cho vay vào hệ thống SBL.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của TVLK tham gia hệ thống SBL

1.Thực hiện hoạt động cho vay cho chính mình hoặc làm trung gian giao dịch chocác tổ chức, cá nhân có nhu cầu cho vay chứng khoán;

2.Được vay cho chính mình để lập, hoán đổi danh mục quỹ ETF trong trường hợp đủđiều kiện là thành viên lập quỹ (AP) theo quy định hiện hành hoặc để hỗ trợthanh toán trong trường hợp tạm thời thiếu chứng khoán thanh toán.

3.Phải ký hợp đồng cung cấp/ nhận dịch vụ với/ từ VSD và thông báo thông tin tàikhoản quản lý tài sản thế chấp bằng tiền với VSD (Phụ lục 03,04 của Quy chếnày)

4.Kiểm tra và đảm bảo khách hàng có đủ chứng khoán cho vay hợp lệ theo quy địnhtại Điều 4 Quy chế này.

5.Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thanh toán để quản lý tài sản thế chấp bằngtiền (trong trường hợp thực hiện vay chứng khoán) và phải có đầy đủ tài sản thếchấp đủ điều kiện để đảm bảo khoản vay theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quychế này.

6.Tuân thủ các quy định của pháp luật và của VSD liên quan đến hoạt động vay vàcho vay chứng khoán.

Điều 17. Phương thức thỏa thuận vay/cho vay trên hệ thống SBL

1. Các bên vay và cho vay được thực hiện giao dịchvay và cho vay theo phương thức thỏa thuận trực tiếp hoặc thỏa thuận qua hệthống. Thỏa thuận vay và cho vay chỉ có hiệu lực khi được xác lập trên hệ thốngSBL tại VSD.

2.Yêu cầu vay khi đăng nhập vào hệ thống SBL phải có đầy đủ các thông tin sau

- Loại yêu cầu: vay/cho vay

- Tên bên vay, bên cho vay và TVLK đại diện cho bên cho vay

- Số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán của bên vay và bên cho vay

- Loại hợp đồng vay và cho vay (vay hỗ trợ thanh toán/vay lập quỹ hoặchoán đổi quỹ ETF)

- Thời gian của hợp đồng vay/cho vay

- Mã chứng khoán và số lượng chứngkhoán vay/cho vay

- Mức lãi suất vay/cho vay

- Loại và số lượng tài sản thế chấp

3. Đơn vị yết lãi suất là 0,01%/năm đối với thỏa thuận vay trái phiếu và0,1%/năm với thỏa thuận vay/cho vay cổ phiếu và chứng chỉ quỹ.

4. Hệ thống SBL không giới hạn số lượng chứng khoán vay/chovay. Số lượng chứng khoán vay của TVLK bên vay phải thuộc phạm vi số lượngchứng khoán được phép vay theo quy định.

5. Thời gian hệ thống SBL mở để tiếp nhận Yêu cầu vay/cho vay,Chào vay, Chào cho vay và xác lập thỏa thuận vay/cho vay là từ 09h00 - 15h00các ngày làm việc trừ các ngày nghỉ giao dịch theo quy định của pháp luật.

6. Thỏa thuận vay/cho vay sẽ được xác lập ngay sau khi TVLK bêncho vay/đại diện bên cho vay xác nhận đồng ý trên hệ thống SBL .

7.Yêu cầu vay được hủy bỏ sau thời gian quy định tại Khoản 5 Điều này đối với cáctrường hợp:

a.Khi thỏa thuận vay/cho vay chưa được xác lập trên hệ thống SBL.

b. TVLK bên cho vay/đạidiện cho bên cho vay không xác nhận Yêu cầu vay đã nhập vào hệ thống SBL.

c. Tiền dùng làm tài sản thế chấp chưa có trên tài khoản của TVLKbên vay mở tại Ngân hàng Thanh toán theo xác nhận của Ngân hàng.

d. Chứng khoán dùng làm tài sản thế chấp chưa có trên tài khoảncủa Bên vay trên hệ thống của VSD.

8.Chào vay chưa được thỏa thuận sẽ được tự động hủy khi kết thúc thời gian giaodịch theo quy định tại Khoản 5 Điều này. Chào cho vay chưa được thỏa thuận hoặcmới thỏa thuận một phần vẫn có hiệu lực vào các ngày tiếp theo trừ trường hợpbên cho vay tự hủy Chào cho vay.

Điều 18. Trình tự, thủ tục xác lập thỏa thuận vay/cho vay

1. Trường hợp thỏa thuận trực tiếp

a. Sau khi thống nhất các điều kiện vay và cho vay bao gồm loại và số lượngchứng khoán, lãi suất khoản vay, loại và số lượng tài sản thế chấp, ... TVLKbên vay sẽ đăng nhập Yêu cầu vay vào hệ thống SBL.

b. Thỏa thuận vay/cho vay sẽ được xác lập trên hệ thống SBL (Mẫu 10/SBL của Quy chế này) khi TVLK bên cho vay/đại diện cho bên cho vay thực hiện xác nhận đồng ý các nội dung trong Yêu cầuvay mà TVLK bên vay đã nhập vào hệ thống và TVLK bên vay nộp đủ tài sản thếchấp.

c. Trong vòng 01 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo thỏathuận vay/cho vay đã được xác lập trên hệ thống SBL thông qua cổng giao tiếpđiện tử, TVLK bên cho vay phải chuyển tới VSD hồ sơ vay chứng khoán bao gồm cáctài liệu sau:

i. Giấy đề nghị cho vay chứng khoán của người đầu tư có chứngkhoán cho vay (Mẫu 11/SBL của Quy chế này);

ii. Giấy ủy quyền của người đầu tư có chứng khoán cho vay cho TVLKnơi mở tài khoản lưu ký chứng khoán (Mẫu 12/SBL của Quy chế này);

iii. Hợp đồng vay/cho vay chứng khoán giữa bên vay, bên cho vay vàTVLK nơi bên cho vay mở tài khoản lưu ký chứng khoán (nếu có).

d. Trường hợp TVLK là bên cho vay, hồ sơ gửi tới VSD chỉ bao gồmtài liệu quy định tại Điểm iii Khoản 1 Điều này.

2. Trường hợp thỏa thuận qua hệ thống:

a. TVLK bên vay/TVLK bên cho vay nhập Chào vay/Chào cho vay vào hệthống SBL để tìm đối tác cho vay/vay.

b. Sau khi thống nhất được các điều kiện vay, cho vay với đối táctương ứng, TVLK bên vay/TVLK bên cho vay thực hiện các quy trình, thủ tục tươngtự như trường hợp thỏa thuận trực tiếp quy định tại Khoản 1 Điều này.

ChươngV

HẠCH TOÁN CHUYỂN GIAO/HOÀN TRẢ CHỨNG KHOÁN CHO VAY VÀTÀI SẢN THẾ CHẤP

Điều19. Chuyểngiao chứng khoán cho vay

1. Chứng khoán cho vay sẽ được chuyển từ tài khoản chứng khoán giao dịch sang tài khoản chứng khoán chờ cho vaycủa Bêncho vay tạiVSD ngay sau khi lệnh cho vay được xác lập trên hệ thống SBL.

2. Sau khi thỏa thuận vay và cho vay được xác lập trên hệ thốngSBL, tùy vào mục đích trong các hợp đồng vay/cho vay chứng khoán, VSD sẽ thựchiện chuyển khoản chứng khoán cho vay:

a. Đối với trường hợp vay chứng khoán để hỗ trợ thanh toán: từ tàikhoản chứng khoán chờ cho vay của Bên cho vay sang tài khoản chứng khoán chờthanh toán của Bên vay.

b. Đối với trường hợp vay để góp vốn hoặc hoán đổi danh mục: từtài khoản chứng khoán chờ cho vay của Bên cho vay sang tài khoản phong tỏa tạmgiữ chứng khoán của Bên vay. Tiếp đó, chứng khoán vay sẽ được hạch toán từ tàikhoản phong toả tạm giữ chứng khoán của Bên vay sang tài khoản chứng khoán giaodịch của Quỹ ETF do UBCKNN cấp phép thành lập trong trường hợp Thành viên lậpQuỹ ETF (bên vay) sử dụng chứng khoán vay để góp vốn hoặc hoán đổi danh mục.

3. Ngay sau khi thực hiện hạch toán chứng khoán cho vay theo quyđịnh tại Khoản 1, 2 Điều này, VSD sẽ gửi TVLK bên cho vay và bên vay “Giấy xácnhận hạch toán chứng khoán cho vay” (Mẫu 13A/SBL, 13B/SBL, 13C/SBL của Quy chế này) thông qua cổng giaotiếp điện tử để thực hiện hạch toán tương ứng tại Thành viên. Chứng từ gốc sẽđược gửi đến TVLK liên quan trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày hiệu lựchạch toán.

Điều 20. Hoàn trả chứng khoán cho vay

1.Sau khi nhận được hồ sơ hoàn trả khoản vay của bên vay quy định tại Điều 7 Quychế này, VSD thực hiện chuyển chứng khoán vay từ tài khoản chứng khoán giaodịch của bên vay sang tài khoản chứng khoán giao dịch của bên cho vay trên hệthống của VSD và gửi TVLK bên cho vay và bên vay “Giấy xác nhận hạch toán hoàn trảchứng khoán cho vay” (Mẫu 14/SBL ) thông qua cổng giao tiếp điện tử để thực hiệnhạch toán tương ứng tại Thành viên. Chứng từ gốc sẽ được gửi đến TVLK liên quantrong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày hiệu lực hạch toán.

2. Trường hợp Thành viên lập Quỹ ETF không sử dụng hết chứng khoánvay để góp vốn hoặc hoán đổi danh mục và có hồ sơ đề nghị hoàn trả khoản vay theo quy định tại Điều 7 Quy chếnày gửi VSD, VSD thực hiện chuyển chứng khoán vay từ tài khoản phong tỏa tạm giữ chứngkhoán của bên vay (Thành viên lập Quỹ ETF) sang tài khoản chứng khoán giao dịchcủa bên cho vay trên hệ thống của VSD hoặc sang tài khoản chứng khoán giao dịchcủa bên vay trên hệ thống của VSD trong trường hợp phải hoàn trả khoản vay bằngtiền do bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài nhận hoàn trả khoản vay bằng chứngkhoán sẽ dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu tối đa theo quy định và gửi TVLK bên cho vay vàbên vay “Giấy xác nhận hạch toán hoàn trả chứng khoán cho vay” (Mẫu 14/SBL )thông qua cổng giao tiếp điện tử để thực hiện hạch toán tương ứng tại Thành viên.Chứng từ gốc sẽ được gửi đến TVLK liên quan trong vòng 01 ngày làm việc kể từngày hiệu lực hạch toán.

Điều21. Phong tỏa tài sản thế chấp

1.Chứng khoán dùng làm tài sản thế chấp sẽ được VSD chuyển từ tài khoản chứngkhoán giao dịch sang tài khoản chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay của TVLKbên vay tại VSD ngay sau khi thỏa thuận vay/cho vay được xác lập trên hệ thốngSBL.

2. Tiềndùng làm tài sản thế chấp sẽ được phong tỏa trên tài khoản tiền gửi của TVLKbên vay mở tại Ngân hàng thanh toán trước khi thỏa thuận vay/cho vay được xáclập trên hệ thống SBL căn cứ vào thông báo của VSD gửi Ngân hàng thanh toán(Mẫu 15A/SBL của Quy chế này).

3. Saukhi thực hiện phong tỏa tài sản thế chấp theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này,VSD gửi TVLK bên vay thông qua cổng giao tiếp điện tử “Giấy xác nhận chuyểnkhoản phong tỏa chứng khoán thế chấp” (Mẫu 16/SBL của Quy chế này) đối vớitrường hợp tài sản thế chấp là chứng khoán và “Xác nhận phong tỏa tiền” củaNgân hàng thanh toán (Mẫu 17/SBL của Quy chế này). Chứng từ gốc sẽ được gửi tớiTVLK liên quan trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày hiệu lực hạch toán.

Điều22. Giải tỏa tài sản thế chấp

1. Tài sản thế chấp sẽ được giải tỏa ngay sau khi VSD hoàntất xử lý hồ sơ hoàn trả khoản vay của bên vay. Bên vay gửi VSD hồ sơ đề nghịgiải toả tài sản thế chấp gồm:

- Tài liệu chứng minh đã hoàn trả tiền lãi khoản vay cho bêncho vay hoặc văn bản đề nghị VSD khấu trừ giá trị tương ứng lãi khoản vay từgiá trị tài sản thế chấp bằng tiền để trả cho bên cho vay và tài liệu chứngminh đã thanh toán lợi ích vật chất phát sinh (nếu có) đến chứng khoán cho vay.

- Yêu cầu giải tỏa tài sản thế chấp (Mẫu 18/SBL của Quy chếnày)

2. Chứng khoán thế chấp sẽ được chuyển khoản từ tài khoảnchứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay của TVLK bên vay sang tài khoản chứngkhoán giao dịch của chính thành viên đó. VSD sẽ thông báo cho Ngân hàng thanhtoán thực hiện giải tỏa tiền thế chấp (nếu có) trên tài khoản tiền gửi thanhtoán của thành viên tại Ngân hàng (Mẫu 15B/SBL, 15C/SBL của Quy chế này).

3. Saukhi thực hiện giải tỏa tài sản thế chấp theo quy định tại Khoản 2 Điều này, VSDgửi TVLK bên vay thông qua cổng giao tiếp điện tử “Giấy xác nhận chuyển khoản giảitỏa chứng khoán thế chấp” (Mẫu 19A/SBL, 19B/SBL của Quy chế này) đối với trườnghợp tài sản thế chấp là chứng khoán và “Xác nhận giải tỏa tiền” của Ngân hàngthanh toán (Mẫu 20A/SBL, 20B/SBL của Quy chế này). Chứng từ gốc sẽ được gửi tớiTVLK liên quan trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày hiệu lực trên chứng từhạch toán.

Chương VI

QUYỀN, LỢI ÍCH PHÁT SINH LIÊN QUANĐẾN CHỨNG KHOÁN THẾ CHẤP VÀ CHỨNG KHOÁN CHO VAY

Điều 23. Quyền phát sinh liên quan đến tài sản thế chấp

Bên vay được hưởng toàn bộ quyềnphát sinh liên quan đến chứng khoán thế chấp và lãi phát sinh từ khoảntiền thế chấp trên tài khoản tiền gửicủa chính Thành viên mở tại Ngânhàng thanh toán.

Điều 24. Lợi ích vật chất phát sinh đến chứng khoán cho vay

1. Các lợi ích vật chất phát sinhliên quan đến số chứng khoán cho vay trong thời hạn hiệu lực của hợp đồngvay/cho vay chứng khoán được tính vào giá trị khoản vay khi tất toán hợp đồngvay.

2. Trừ khi các bên có thoả thuận khác, lợi ích vật chất phát sinh liênquan đến chứng khoán cho vay được xác định theo cách thức sau:

a. Đối với cổ tức bằng tiền, lãi, gốc trái phiếu:

VR = R x QL xMệnh giá

Trong đó:

VR là số tiền được nhận

R cóthể là tỷ lệ cổ tức (theo thông báo của tổ chức phát hành); tiền lãi hoặc gốctrái phiếu

QLlà số lượng chứng khoán cho vay

b. Đối với cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, ... thì việc hoàn trảthực hiện theo một trong hai phương thức sau:

i. Hoàn trả toàn bộ số cổ phiếu thưởng, cổ tức nhận được theo thông báothực hiện quyền của tổ chức phát hành

ii. Hoàn trả bằng tiền theo thoả thuận của hai bên.

c. Đối với chứng khoán phát hành thêm: thực hiện theo thỏa thuận của haibên trong Hợp đồng vay/cho vay chứng khoán

3. Trong ngày làm việc liền sau ngày đăng ký cuốicùng để chốt danh sách nhà đầu tư được hưởng quyền theo thông báo của tổ chứcphát hành, VSD sẽ gửi thông báo đến bên vay và bên cho vay về các lợi ích vậtchất phát sinh liên quan đến chứng khoán cho vay (Mẫu 21/SBL của Quy chế này).

4. Việc thanh toán các lợi ích vật chất phát sinh đếnchứng khoán cho vay do bên vay và bên cho vay tự thực hiện theo thỏa thuận giữahai bên.

5. Mọi quyền, nghĩa vụ của cổ đông theo quy định củapháp luật thuộc về chủ sở hữu chứng khoán có tên trong danh sách cổ đông của tổchức phát hành.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Điều khoản thi hành

1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướngmắc, các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng dẫn, giải quyết.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốcVSD quyết định sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 111/QĐ-VSD năm 2014 về Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam